Chương 1: Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Tổng quan tài liệu về sinh kế bền vững, các nghiên cứu về sinh kế bền vững, các chỉ số về sinh kế bền vững hộ gia đình của các tổ chức như UNDP, CARE, DFID; các nghiên cứu trước và những cảnh báo của các tổ chức quốc tế về cuộc sống của người dân hậu tái định cư; Tổng quan về dự án rạch Ụ Cây. Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu; khung phân tích; chi tiết về các thông tin để xác định các khía cạnh kinh tế xã hội phát sinh và cách thức chọn các biến; cách thiết lập bảng câu hỏi, cách chọn mẫu, kỹ thuật phân tích để kiểm định các giả thiết Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu xác định cuộc sống của người dân tốt hơn hay xấu đi so với trước khi tái định cư và kết quả nghiên cứu thực nghiệm Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN RẠCH Ụ CÂY Chương này cung cấp khung khái niệm để phân tích những tác động của tái định cư đến đời sống của người dân. Tổng quan các lý thuyết về sinh kế bền vững một mặt giúp làm sáng tỏ các câu hỏi nghiên cứu, mặt khác nó là nền tảng để phát triển khung phân tích được thảo luận trong chương kế tiếp.
Để đạt được những mục tiêu đó, chương này sẽ được chia làm 3 phần. Phần 1, tìm khung lý thuyết về sinh kế bền vững, phù hợp nhất với nghiên cứu về cuộc sống hậu tái định cư. Để rồi từ đó có cơ sở xác định tái định cư đã tác động đến sinh kế hộ gia đình như thế nào. Phần 2, xây dựng chỉ số về an ninh sinh kế hộ gia đình, phần phân tích này được thiết lập để xác định những chỉ số đo lường sinh kế hộ gia đình bền vững, làm cơ sở cho việc xác định những chỉ số đo lường những tác động tiềm năng của tái định cư đến đời sống người dân.
Phần 3, phần này trình bày những cảnh báo của các tổ chức quốc tế như ADB, WB, UNDP, về cuộc sống hậu tái định cư, về những nguy cơ trong quá trình tái định cư. Phần 4, dựa trên khung lý thuyết về sinh kế của DFID và những nghiên cứu của các tổ chức quốc tế về những tác động của tái định cư đến đời sống của người dân, được đề cập ở phần 3, để nhận dạng những tác động tiềm năng dẫn đến những thay đổi về đời sống kinh tế xã hội của người dân sau tái định cư thuộc dự án rạch Ụ Cây. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG 2. KHÁI NIỆM VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG Aduse-Poku (2003) cho rằng sinh kế nó có nhiều ý nghĩa hơn là một nghề kiếm sống, nó bao hàm một nghĩa rộng và đa dạng về những công việc người dân làm, nó bao gồm những khả năng, tài sản và những hoạt động để đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.
Khái niệm sinh kế bền vững lần đầu tiên được giới thiệu bởi Brundtland Commission, Ủy ban thế giới về môi trường và phát triển, thuộc đại học Oxford, năm 1987, nó đã liên kết các khía cạnh về kinh tế xã hội và môi trường sống một cách cụ thể (Krantz, 2001). Năm 1992, Robert Chambers, một nhà nghiên cứu của 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viện nghiên cứu về phát triển Sussex, Vương quốc Anh và Gordon Conway đã đề xuất một khái niệm về sinh kế bền vững mà nó được áp dụng ở cấp độ hộ gia đình: Sinh kế bao gồm các năng lực, tài sản (cửa hàng, tài nguyên, khả năng tiếp cận) và các hoạt động cần thiết cho một phương tiện sinh sống: sinh kế bền vững là nó có thể đương đầu và phục hồi trước tác động của những áp lực và những cú sốc gặp phải, không những thế nó còn duy trì và tăng cường được các khả năng và tài sản của mình và cung cấp cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ sau; có thể đóng góp những lợi ích ròng thu được từ các hoạt động của mình cho sinh kế khác ở địa phương hay trên thế giới trong ngắn hạn cũng như dài hạn. Trong các thành phần khác nhau của một sinh kế thì thành phần phức tạp nhất là danh mục các tài sản mất đi khi mà người dân xây dựng lại cuộc sống của họ. Danh mục tài sản này nó bao gồm tài sản hữu hình như cửa hàng và tài nguyên và tài sản vô hình như quyền lợi và khả năng tiếp cận (Krantz, 2001).
Cho đến gần đây Viện nghiên cứu phát triển (IDS) và Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID) đã nghiên cứu khái niệm và cách tiếp cận mới về sinh kế bền vững. Ian Scoones (1998), nhà nghiên cứu của IDS, đã đề xuất một định nghĩa về sinh kế bền vững như sau: Sinh kế bao gồm những khả năng và tài sản (cả tài nguyên vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết cho một phương tiện sinh sống. Sinh kế bền vững là khi mà nó có thể đương đầu và phục hồi khi trải qua những tổn thất và những cú sốc gặp phải, không những thế nó còn duy trì và nâng cao những khả năng và tài sản của mình, trong khi không làm suy thoái tài nguyên thiên nhiên. (Scoones, 1998) Điểm khác biệt chính giữa định nghĩa mới này và định nghĩa trước đó của Chambers và Conway là ở chỗ nó không bao gồm những yêu cầu để một sinh kế được xem là bền vững như đóng góp lợi nhuận ròng từ các hoạt động của mình cho sinh kế của người khác.
6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG Khung lý thuyết về sinh kế, hay còn được hiểu là khung lý thuyết về sinh kế bền vững được định nghĩa dựa trên những công cụ được sử dụng để phân tích và cải thiện khả năng sinh kế. Khi xây dựng khung lý thuyết các nhà nghiên cứu không có dự định đi tìm một mô hình chính xác với thực tế, nhưng nó sẽ đưa ra một cấu trúc phân tích để thuận tiện trong việc hệ thống hóa những nhân tố khác nhau, mà nó kìm hãm hay nâng cao cơ hội sinh kế (DFID, 1999). Có nhiều khung lý thuyết về sinh kế được sử dụng, để giải thích những khái niệm về sinh kế, nhưng trong khuôn khổ của luận văn này, khung lý thuyết về sinh kế bền vững của 3 tổ chức UNDP1, CARE2, DFID3 sẽ được phân tích sâu.
Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP Khung lý thuyết này tập trung vào hai chiến lược khác nhau có tên gọi là: đối phó và thích ứng. Chiến lược đối phó (coping) là sự đối phó trong ngắn hạn trước một cú sốc cụ thể4, trong khi đó chiến lược thích ứng (adaptation) đưa đến những thay đổi dài hạn trong cung cách ứng xử trước những cú sốc hay những căng thẳng. UNDP đặc biệt chú ý đến tầm quan trọng của những công nghệ có ý nghĩa cải thiện sinh kế của người dân. Theo Krantz (2001), thông thường những nghiên cứu của UNDP được thực hiện ở cấp độ quốc gia và vận hành những chương trình đặc biệt ở cấp độ một vùng tương đương cấp huyện.
Theo UNDP có 5 bước để thiết kế, thực thi và đánh giá những chương trình sinh kế bền vững như sau: 1. Xác định sự đền bù được thực hiện dựa trên những rủi ro phải đối diện, những tài sản và những kiến thức cộng đồng mất đi 2. Phân tích vi mô, vĩ mô, chính sách mà nó tác động đến chiến lược sinh kế của người dân 1 United Nations Development Programme 2 Christian Action Research And Education 3 UK Department for International Development 4 Trong khuôn khổ luận văn này thuật ngữ “cú sốc” ngụ ý là những tổn thất hay những khó khăn do tái định cư gây ra. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Hỗ trợ và xác định những đóng góp tìm năng của khoa học kỹ thuật hiện đại, góp phần bổ sung hệ thống kiến thức bản địa góp phần cải thiện sinh kế 4. Nhận dạng những đầu tư về kinh tế xã hội để loại bỏ những cản trở chiến lược sinh kế 5. Đảm bảo rằng giai đoạn đầu tiên của quá trình thích ứng phải diễn ra thực sự để mà toàn bộ tiến trình hoàn toàn là sự phát triển, hơn là những sự kiện riêng lẽ. Sự liên kết và trật tự của những nhân tố này được mô tả ở hình 2.1: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP NGƯỜI DÂN Khả năng sinh kế Đời sống Quyền Tài sản và cơ hội và tài nguyên Tài sản hữu hình Tài sản vô hình Nguồn: Krantz, 2001 Theo phương pháp tiếp cận này những chính sách của chính phủ có ảnh hưởng đến sinh kế của người dân được sử dụng.
Nhiều các hoạt động hỗ trợ khác nhau được thực hiện theo những chương trình sinh kế bền vững đặc biệt, luôn được thực thi từ cấp vùng (quận, huyện) trở lên. Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE được mô tả trong hình 2. Nó tập trung vào sinh kế hộ gia đình. “Khung tài sản” mô tả những chỉ số, gồm khả năng của thành viên hộ gia đình, những nguồn tài nguyên, tài sản mà hộ gia đình có thể truy cập được, những khả năng được giúp đỡ, hỗ trợ lúc khó khăn bởi họ hàng, chính quyền.
Để đánh giá những thay đổi đang diễn ra về vần đề an ninh sinh kế hộ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gia đình, đòi hỏi một cái nhìn toàn diện về sự tiêu dùng và tài sản của từng thành viên hộ gia đình.