Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Khái niệm Chuyển mục đích sử dụng đất là nội dung mới được đề cập đến ở lần sửa đổi thứ hai của Luật Đất đai 1993 (năm 2001) và chính thức được bổ sung vào các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ở Luật Đất đai 2003 và hiện tại là Luật Đất đai 2013. Việc quy định các nội dung này đã tạo điều kiện thuận lợi cho người đang sử dụng đất muốn chuyển mục đích đất sang mục đích khác, đồng thời cũng giảm thiểu về thủ tục hành chính cho cơ quan quản lý Nhà nước.
Thay vì cơ quan Nhà nước cơ thẩm quyền phải ra quyết định thu hồi đất rồi sau đó mới lại ra quyết định giao đất cho chính người sử dụng đó thì chỉ phải làm thủ tục công nhận cho người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng [19, tr. Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất là việc cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đồng ý cho người sử dụng chuyển mục đích sử dụng với những diện tích đất cụ thể từ mục đích này sang mục đích khác [19, tr. Cơ sở lý luận của việc chuyển mục đích sử dụng đất Từ xưa đến nay, đất đai luôn có một vai trò tối quan trọng trong hệ thống tư liệu sản xuất của con người, là khởi nguồn của mọi của cải vật chất mà con người tạo ra. Không một quốc gia, một nền kinh tế nào, dù lạc hậu hay phát triển mà không cần đến đất đai, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp.
Xã hội càng phát triển, nền kinh tế càng đa dạng với nhiều ngành nghề khác nhau thì nhu cầu sử dụng đất càng lớn. Tuy nhiên thực tế tổng diện tích đất lại cố định, không thể sản sinh. Điều này tất yếu dẫn đến việc phải lấy đất của ngành này để chuyển mục đích sử dụng sang ngành khác quan trọng, cấp thiết hơn. Trong tiến trình phát triển của các quốc gia, đặc biệt ở một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, cơ cấu nền kinh tế luôn có xu hướng chuyển dịch từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp.
Ở giai đoạn phát triển thấp trước đây, nền kinh tế của Việt Nam còn là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, năng suất lao 5 động thấp, đòi hỏi diện tích đất canh tác nông nghiệp phải lớn mới đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp của người dân. Đến giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, năng suất lao động trong ngành nông nghiệp đã tăng đáng kể nhờ ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất thâm canh. Do vậy diện tích đất canh tác nông nghiệp không đòi hỏi lớn mà vẫn có thể đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Trong khi đó các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, các khu đô thị không ngừng phát triển, mở rộng, nhu cầu sử dụng đất ngày cảng lớn, đòi hỏi phải điều tiết đất từ quỹ đất hiện có của ngành nông nghiệp.
Việc chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rất nhiều đối tượng, ngành kinh tế, trong đó người nông dân là người chịu ảnh hưởng nhiều nhất. Người thực hiện điều tiết, phân bổ quỹ đất, quyết định việc thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất là Nhà nước, thông qua việc ban hành hệ thống văn bản pháp quy và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để quản lý và định hướng việc chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng đường lối, định hướng phát triển. Nếu Nhà nước thực hiện tốt công tác này sẽ có tác động tích cực, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và đời sống của người dân, còn nếu thực hiện không tốt sẽ gây hậu quả tiêu cực theo chiều hướng ngược lại. Cơ sở pháp lý của chuyển mục đích sử dụng đất 1.
Căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013, căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm: + Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. + Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Các hình thức chuyển mục đích sử dụng đất Theo Điều 57 Luật Đất đai 2013, chuyển mục đích sử dụng đất có 02 trường hợp: 6 + Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm; c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Khi chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp nêu trên thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
+ Các trường hợp chuyển mục đích không thuộc quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất chỉ cần đăng ký với Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi có đất. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất a. Giai đoạn trước ngày 01/7/2014: - Văn bản của Trung ương: + Luật Đất đai được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003. 7 + Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
+ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. + Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. + Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. + Luật Bảo vệ và Phát triển rừng được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004.
+ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. + Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần. + Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. + Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
+ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. + Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. + Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 8 + Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
+ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. - Văn bản của UBND tỉnh Quảng Ninh: + Quyết định số 4505/2007/QĐ-UBND ngày 05/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. + Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. + Quyết định số 398/2012/QĐ-UBND ngày 27/02/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Bộ đơn giá bồi thường tài sản đã đầu tư vào đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
+ Quyết định số 3288/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng – kinh doanh khu đô thị, dự án phát triển khu nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. + Quyết định số 999/2013/QĐ-UBND ngày 15/4/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định tạm thời để xác định các dự án giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Giai đoạn từ ngày 01/7/2014 đến nay: - Luật Đất đai được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013. - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất. 9 - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất. - Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.