Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế học chuyên ngành Toán kinh tế (mã số 9310101) của nghiên cứu sinh Phan Văn Cương, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Ngô Văn Thứ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2022), mang tên đề tài: "Sử dụng phương pháp mô hình hóa đánh giá tác động của chính sách giảm nghèo đến hộ gia đình người dân tộc thiểu số".

Thông tin tổng quan Nội dung chi tiết
Tên luận án Sử dụng phương pháp mô hình hóa đánh giá tác động của chính sách giảm nghèo đến hộ gia đình người dân tộc thiểu số
Tác giả Phan Văn Cương
Người hướng dẫn PGS. Ngô Văn Thứ
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành / Mã số Toán kinh tế / 9310101 (Ngành: Kinh tế học)
Năm bảo vệ 2022
Phương pháp chính Hồi quy tác động cố định (Fixed Effects) trên số liệu mảng (Panel Data)
Nguồn dữ liệu thực nghiệm Điều tra đầu kỳ (2006) và cuối kỳ (2011) Chương trình 135-II (400 xã, 6.000 hộ)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh chiếm trên 85% dân số; 53 dân tộc thiểu số (DTTS) có trên 13 triệu người, chiếm 14,6% dân số cả nước nhưng cư trú chủ yếu trên địa bàn 5.266 xã thuộc 51 tỉnh, thành phố (gồm 382 xã biên giới tiếp giáp Trung Quốc, Lào và Campuchia). Địa bàn sinh sống của đồng bào phần lớn là vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, thường xuyên thiếu đất và nước sản xuất. Năm 2015, thu nhập bình quân của đồng bào DTTS chỉ bằng khoảng 30% mức bình quân chung của cả nước, và số hộ nghèo DTTS chiếm gần 60% tổng số hộ nghèo cả nước.

Theo số liệu rà soát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

  • Năm 2015: Hộ nghèo DTTS chiếm 42,25% tổng số hộ nghèo cả nước.
  • Năm 2016: Chiếm 48,23%.
  • Năm 2017: Chiếm 52,66%.
  • Năm 2018: Chiếm 55,27%.

Theo kết quả điều tra thực trạng kinh tế - xã hội 53 DTTS:

  • Năm 2015: Tỷ lệ nghèo riêng khối DTTS là 23,1%, gấp 2,3 lần tỷ lệ chung cả nước (9,88%).
  • Năm 2019: Tỷ lệ nghèo riêng khối DTTS là 22,3%, gấp 5,95 lần tỷ lệ chung cả nước (3,75%).

Mặc dù Nhà nước đã ban hành hơn 100 chính sách phát triển vùng DTTS (báo cáo Ủy ban Dân tộc năm 2014) và khoảng 50 chính sách hỗ trợ kinh tế - xã hội trực tiếp cho hộ nghèo (năm 2018) với nguồn lực đầu tư lớn, kết quả giảm nghèo vẫn chưa đạt kỳ vọng. Việc đánh giá tác động định lượng của các chính sách giảm nghèo (điển hình là Chương trình 135) tại Việt Nam thời gian qua còn hạn chế do khó khăn về dữ liệu mảng và kỹ thuật ước lượng phức tạp. Do đó, việc xây dựng mô hình kinh tế lượng nhằm đo lường chính xác tác động can thiệp của chính sách đến thu nhập, tiếp cận y tế, giáo dục và làm rõ cơ chế hấp thụ chính sách của hộ gia đình DTTS là một yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng mô hình kinh tế lượng để ước lượng tác động của chính sách giảm nghèo đến thu nhập và tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục của hộ gia đình nghèo người dân tộc thiểu số.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Chính sách giảm nghèo tác động như thế nào đến thu nhập của hộ dân vùng DTTS?
  2. Giáo dục đào tạo đóng vai trò như thế nào trong khả năng hấp thụ các chính sách giảm nghèo của người dân vùng DTTS?
  3. Chính sách giảm nghèo tác động như thế nào đến khả năng tiếp cận giáo dục và dịch vụ y tế của hộ dân vùng DTTS?

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết 1: Chính sách giảm nghèo tác động làm tăng hơn thu nhập của hộ gia đình ở vùng DTTS.
  • Giả thuyết 2: Các nhóm thu nhập cao hơn có khả năng hấp thụ chính sách giảm nghèo tốt hơn so với các nhóm thu nhập thấp.
  • Giả thuyết 3: Trình độ học vấn có ảnh hưởng tích cực đến khả năng hấp thụ chính sách giảm nghèo của hộ vùng DTTS.
  • Giả thuyết 4: Chính sách giảm nghèo tác động làm giảm chi phí khám chữa bệnh trung bình của hộ gia đình nghèo ở vùng DTTS.
  • Giả thuyết 5: Chính sách giảm nghèo làm giảm tỷ lệ hộ gia đình có con, em trong độ tuổi đi học nhưng không đến trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách hỗ trợ giảm nghèo và mối quan hệ tác động của chính sách giảm nghèo đến thu nhập, tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục của hộ gia đình nghèo người DTTS.
  • Phạm vi nội dung: Luận án chọn Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Chương trình 135) làm đối tượng thực nghiệm mô hình kinh tế lượng, tập trung vào 3 khía cạnh: (1) Thu nhập, (2) Giáo dục, (3) Y tế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn các xã thuộc các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tổng quan và phân tích chính sách từ năm 2000 đến 2016. Dữ liệu thực nghiệm mô hình kinh tế lượng sử dụng bộ số liệu mảng điều tra định kỳ Chương trình 135 giai đoạn II gồm 2 mốc thời gian: đầu kỳ (năm 2006) và cuối kỳ (năm 2011).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Nghiên cứu sinh kế và các nguồn lực giảm nghèo:

    • Khung phân tích sinh kế bền vững (SLA) của Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID) xác định 5 nguồn vốn sinh kế: vốn tự nhiên, vốn con người, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội.
    • Mwanza (2011) khẳng định thu nhập hộ chịu tác động trực tiếp từ 5 loại vốn này; diện tích đất sản xuất (vốn vật chất/tự nhiên) tỷ lệ thuận với thu nhập hộ gia đình.
    • Parker và cộng sự (2008) chỉ ra việc cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước tạo tiền đề giảm nghèo ở các nước đang phát triển.
    • Scheidel (2016) nhấn mạnh quyền sở hữu đất đai giúp người dân tộc thiểu số thoát nghèo; Rueff và cộng sự (2008) chứng minh vai trò của lâm sản ngoài gỗ đối với các nhóm yếu thế tại Palestine và Israel.
    • Nghiên cứu về vốn con người: Haijra Bibi (2005), Alam (2006) ở Bangladesh, Walingo (2006) ở Kenya, Hilal (2012) ở Palestine và Mundy & Menashy (2014) đều khẳng định trình độ học vấn, trung tâm học tập cộng đồng và đào tạo nghề giúp hộ nghèo tiếp cận việc làm phi nông nghiệp và tăng thu nhập.
    • Nghiên cứu về vốn tài chính và vốn xã hội: Akhter & Daly (2009), Samer và cộng sự (2015) tại Malaysia, Donou-Adonsou & Sylwester (2016) chứng minh tín dụng vi mô thúc đẩy thu nhập người nghèo. Echeverri-Gent (1992) tại Ấn Độ, Bastiaensen và cộng sự (2005), Sarker & Rahman (2007) tại Bangladesh nhấn mạnh vai trò tham gia của cộng đồng và các tổ chức phi chính phủ.
  2. Nghiên cứu phương pháp luận và đánh giá tác động chính sách:

    • Peter Boothroyd (2003) phân tích quy trình đánh giá chính sách, phân tích chi phí - lợi ích và sự tham gia của người dân.
    • Shahidur R. Khandker và cộng sự (2010) phân loại đánh giá chính sách (đánh giá quá trình, đánh giá chi phí - lợi ích, đánh giá tác động) và hệ thống hóa các kỹ thuật định lượng nhằm xác định kết quả của chính sách so với tình trạng phản thực (counterfactual).
    • Judy L. Baker (2002) chỉ ra sự thiếu hụt các đánh giá tác động định lượng do chi phí lớn, kỹ thuật phức tạp và dữ liệu hạn chế.
    • Khandker (1998) đánh giá chương trình tài chính vi mô tại Bangladesh trên mẫu 1.800 hộ, phát hiện hiệu quả tài chính vi mô phụ thuộc lớn vào đặc điểm nhân khẩu của hộ (học vấn, tuổi, lao động).
    • Ngân hàng Thế giới (1999) đánh giá chương trình tạo việc làm TRABAJAR ở Argentina (2.802 quan sát) bằng phương pháp ghép cặp điểm xu hướng (PSM) kết hợp chi phí - lợi ích, chỉ ra hỗ trợ việc làm tăng thu nhập rõ rệt hơn so với chỉ đầu tư hạ tầng đơn thuần.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Nghiên cứu nguyên nhân nghèo và chính sách giảm nghèo:

    • Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB, 1995, 2004, 2012), UNDP, UNFPA & UNICEF (1995), Tuấn Phong và cộng sự (1997) khuyến nghị chính sách giảm nghèo tại Việt Nam phải tập trung vào đất đai, cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục và tín dụng ưu đãi.
    • Nguyễn Thị Hoa (2009) nghiên cứu hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo đến năm 2015, đề xuất khung giám sát và tiêu chí đánh giá quản lý chính sách toàn diện.
    • Thái Phúc Thành (2010), Bùi Sỹ Lợi (2011), Nguyễn Thị Nhung (2012 cho vùng Tây Bắc), Nguyễn Văn Hồi (2011 cho vùng khó khăn), Nguyễn Thị Hảo (2017 cho tỉnh Quảng Ninh) phân tích quá trình thực thi, sự cần thiết của phân cấp ngân sách và tính đặc thù vùng miền trong thiết kế chính sách.
    • Patricia Justino và cộng sự (2003) và WB (2004) chỉ ra quy mô nhân khẩu lớn, tỷ lệ trẻ em và người già cao làm giảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo.
  2. Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động chính sách giảm nghèo:

    • Đỗ Phú Hải (2014), Nguyễn Đăng Thành (2012), Nguyễn Ngọc Sơn (2012) phân tích lý luận đánh giá chính sách công và chỉ rõ tình trạng thiếu vắng đánh giá tác động độc lập.
    • Phan Thị Nữ (2012) áp dụng phương pháp Khác biệt trong khác biệt (DID) kết hợp hồi quy OLS, chỉ ra tín dụng làm tăng chi tiêu nhưng ít cải thiện thu nhập nếu không gắn với học vấn và đa dạng hóa sinh kế.
    • Phùng Đức Tùng, Nguyễn Việt Cường và cộng sự (2012, 2014) đánh giá Chương trình 135-II dựa trên số liệu điều tra 2006 và 2011: Chương trình 135-II giúp năng suất lúa tăng 10%, thu nhập nông nghiệp tăng 17%, tổng thu nhập hộ tăng 11%, thu nhập bình quân đầu người tăng 16%, tỷ lệ nghèo giảm 10%, và giảm 12% thời gian đi lại đến cơ sở y tế. Tuy nhiên, mức độ cải thiện thu nhập và nhập học đúng tuổi của nhóm DTTS vẫn thấp hơn nhóm Kinh - Hoa.
    • Nguyễn Kim Phượng & Phạm Tấn Hòa (2015) khảo sát 360 hộ tại Long An bằng hồi quy dữ liệu chéo, khẳng định Chương trình 135 cải thiện thu nhập nhưng kết quả hạn chế do cỡ mẫu nhỏ và dữ liệu một thời điểm.
    • Phùng Minh Đức (2020) áp dụng mô hình hồi quy dữ liệu mảng đánh giá chính sách đất lúa tại Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trong nước chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả thực hiện chính sách (đầu vào, đầu ra cơ học) hoặc sử dụng dữ liệu cắt ngang từng năm. Rất ít nghiên cứu sử dụng mô hình dữ liệu mảng kết hợp biến tương tác để kiểm định xem:

  • Mức độ tác động của chính sách giảm nghèo có đồng đều giữa các nhóm hộ hay không.
  • Trình độ học vấn của chủ hộ và quy mô lao động đóng vai trò như thế nào trong việc quyết định năng lực hấp thụ nguồn lực từ chính sách giảm nghèo.
  • Tác động đồng thời của một chương trình mục tiêu (Chương trình 135) đến cả 3 chiều cạnh: thu nhập, chi phí y tế và xác suất tiếp cận giáo dục của con em đồng bào DTTS.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm và đo lường nghèo:
    • Quan niệm nghèo: Luận án tiếp cận định nghĩa nghèo của ESCAP (1993) áp dụng cho giai đoạn trước năm 2015 tại Việt Nam (nghèo đơn chiều theo thu nhập/lương thực), đồng thời phân tích bước chuyển dịch sang nghèo đa chiều theo định nghĩa của UNDP (2008), ADB và Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ (gồm 5 dịch vụ xã hội cơ bản và 10 chỉ số thiếu hụt).
    • Chuẩn nghèo: Ngân hàng Thế giới (1998) đưa ra mức năng lượng 2.000 - 2.200 kcal/ngày/người tương đương 1.833 đồng/người/năm (thời giá 1998). Luận án tổng hợp chuẩn nghèo thu nhập của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015:
Giai đoạn Hộ nghèo nông thôn (nghìn đồng/khẩu/tháng) Hộ nghèo thành thị (nghìn đồng/khẩu/tháng) Hộ cận nghèo nông thôn (nghìn đồng/khẩu/tháng) Hộ cận nghèo thành thị (nghìn đồng/khẩu/tháng)
2006 – 2010 200 260 - -
2011 – 2015 400 500 401 – 520 501 – 650
  • Khung phân tích sinh kế bền vững (SLA): Dựa trên lý thuyết của DFID (vốn con người, vốn xã hội, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính) để giải thích cơ chế chính sách tác động đến hành vi và đời sống hộ.
  • Chu trình chính sách và phân loại đánh giá: Dựa trên chu trình 5 bước của Nguyễn Hữu Hải (Tìm kiếm vấn đề -> Hoạch định -> Thực hiện -> Đánh giá -> Phân tích chính sách) và phân loại đánh giá 3 nhóm của Đỗ Phú Hải, Nguyễn Thị Hoa (Đánh giá quản lý, Đánh giá thực hiện, Đánh giá tác động).
  • Khung phân tích tác động can thiệp - đối chứng:
    • Gọi $CS$ là biến chính sách ($CS = 1$ nếu hộ/xã thụ hưởng; $CS = 0$ nếu không thụ hưởng).
    • Gọi $t$ là thời gian ($t = 0$ tại thời điểm bắt đầu 2006; $t = 1$ tại thời điểm kết thúc 2011).
    • Gọi $Y_0$ là giá trị ban đầu tại $t = 0$. Giá trị quan sát thực tế tại $t = 1$ của nhóm can thiệp là $Y_2$ ($CS=1, t=1$). Giá trị phản thực nếu nhóm can thiệp không có chính sách tại $t = 1$ là $Y_1$ ($CS=0, t=1$).
    • Tác động thực tế của chính sách được đo lường bằng: $\Delta = Y_2 - Y_1$. Do $Y_1$ không thể quan sát đồng thời, mô hình kinh tế lượng sử dụng nhóm đối chứng có hiệu chỉnh sai số và kiểm soát các yếu tố cố định không quan sát được.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp, so sánh dữ liệu kinh tế - xã hội, lập bảng thống kê mô tả các biến số nhân khẩu, điều kiện sống, hạ tầng tại các xã thuộc Chương trình 135.
  2. Phương pháp kinh tế lượng định lượng:
    • Ứng dụng mô hình hồi quy tác động cố định (Fixed Effects Regressions - FE) trên dữ liệu mảng (Panel Data). Mô hình giúp loại bỏ các yếu tố không đổi theo thời gian nhưng không quan sát được của hộ gia đình và địa phương (tập quán văn hóa, điều kiện tự nhiên cố định).
    • Thiết lập các biến tương tác giữa biến thụ hưởng chính sách ($CT135$) với các biến nội sinh của hộ (trình độ học vấn của chủ hộ, quy mô lao động, nhóm thu nhập) nhằm đo lường năng lực hấp thụ chính sách.

Nguồn dữ liệu sử dụng

  • Bộ dữ liệu điều tra mảng lặp quy mô lớn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II do Ủy ban Dân tộc và các tổ chức quốc tế thực hiện trên 400 xã và 6.000 hộ gia đình tại 2 thời điểm: đầu kỳ (năm 2006) và cuối kỳ (năm 2011).
  • Bộ dữ liệu Điều tra thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2015 và năm 2019 của Tổng cục Thống kê và Ủy ban Dân tộc.
  • Số liệu rà soát hộ nghèo định kỳ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Tên chương trong văn bản Nội dung trọng tâm
Chương 1 Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu - Hệ thống hóa khái niệm nghèo, chuẩn nghèo lương thực/đa chiều, chu trình chính sách.
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về sinh kế và đánh giá tác động.
- Xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập khung phân tích đánh giá tác động chính sách giảm nghèo.
Chương 2 Một số chính sách giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số - Phân tích đặc điểm dân số, phân bố cư trú, kinh tế và xã hội vùng DTTS.
- Hệ thống hóa các chính sách giảm nghèo và phân tích chuyên sâu Chương trình 135 (đối tượng, địa bàn, nội dung hỗ trợ).
- Đánh giá các biến đổi về hạ tầng, nhà ở, nước sạch, y tế, giáo dục và chuyển dịch mức sống của hộ DTTS.
Chương 3 Mô hình đánh giá tác động của chính sách đến hộ nghèo dân tộc thiểu số - Xây dựng phương pháp hồi quy tác động cố định với số liệu mảng.
- Thiết lập và ước lượng 3 mô hình đánh giá tác động: Thu nhập, Y tế, Giáo dục.
- Phân tích kết quả thực nghiệm, vai trò của biến tương tác học vấn và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận về đói nghèo, các phương pháp đo lường chuẩn nghèo và quy trình đánh giá tác động chính sách công. Luận án phân tích sâu quan niệm nghèo từ góc độ thu nhập tối thiểu (chuẩn lương thực 2.000 - 2.200 kcal của WB) đến góc độ thiếu hụt năng lực và các dịch vụ xã hội cơ bản (tiếp cận đa chiều của UNDP 2008 và chuẩn nghèo đa chiều Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định 1614/QĐ-TTg).

Luận án phân loại chính sách giảm nghèo thành nhóm chính sách tác động trực tiếp (hỗ trợ đất sản xuất, giống, vốn tín dụng cho hộ) và nhóm chính sách tác động gián tiếp (đầu tư cơ sở hạ tầng liên thôn xã, trạm y tế, trường học, nâng cao năng lực cán bộ). Luận án tổng quan chi tiết các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới (Khandker, Baker, Samer) và tại Việt Nam (Phùng Đức Tùng, Nguyễn Việt Cường, Phan Thị Nữ, Nguyễn Thị Hoa, Đỗ Phú Hải), qua đó chỉ ra khoảng trống về đánh giá tác động định lượng dữ liệu mảng có xét đến biến tương tác học vấn và khả năng hấp thụ chính sách của hộ nghèo DTTS.

Chương 2: Một số chính sách giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số

Chương 2 phân tích bức tranh thực trạng kinh tế - xã hội tại các địa bàn DTTS và miền núi của Việt Nam:

  • Đặc điểm dân cư và kinh tế: Đồng bào DTTS phân bố chủ yếu ở địa bàn hiểm trở, giao thông chia cắt, trình độ sản xuất thuần nông, tự cấp tự túc, khả năng tiếp cận thị trường hàng hóa thấp. Tỷ lệ nghèo của khối DTTS luôn cao gấp nhiều lần tỷ lệ chung cả nước.
  • Nội dung Chương trình 135: Luận án phân tích 3 hợp phần cốt lõi của Chương trình 135:
    1. Hỗ trợ phát triển sản xuất và nâng cao sinh kế: Cung cấp giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, vật tư nông nghiệp, chuyển giao kỹ thuật khuyến nông - khuyến lâm.
    2. Đầu tư cơ sở hạ tầng: Xây dựng đường giao thông liên thôn bản, công trình thủy lợi nhỏ, trạm điện hạ thế, lớp học mầm non/tiểu học, trạm y tế xã và công trình nước sinh hoạt tập trung.
    3. Nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và cộng đồng: Đào tạo kỹ năng quản lý dự án cho cán bộ xã, bản và bồi dưỡng kiến thức sản xuất cho người dân.
  • Những biến đổi kinh tế - xã hội ghi nhận qua số liệu: Tỷ lệ tiếp cận điện lưới thắp sáng, sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, tỷ lệ kiên cố hóa nhà ở và tỷ lệ đường giao thông xe cơ giới đi lại được 4 mùa tại các xã 135 đều tăng qua 2 kỳ điều tra (2006 và 2011). Tuy nhiên, mức độ phân hóa giàu nghèo và khoảng cách thu nhập giữa các nhóm dân tộc vẫn tồn tại rõ rệt.

Chương 3: Mô hình đánh giá tác động của chính sách đến hộ nghèo dân tộc thiểu số

Chương 3 là phần thực nghiệm kinh tế lượng trọng tâm của luận án, sử dụng số liệu mảng lặp (panel data) của 6.000 hộ gia đình tại 400 xã qua 2 cuộc điều tra 2006 và 2011. Luận án xây dựng 3 mô hình hồi quy tác động cố định:

  1. Mô hình tác động của chính sách đến thu nhập hộ gia đình:

    • Biến phụ thuộc: Logarit tổng thu nhập hộ gia đình, thu nhập bình quân đầu người.
    • Biến giải thích: Biến chính sách thụ hưởng CT135, biến tương tác giữa CT135 với học vấn của chủ hộ ($CT135 \times HOCVAN$), biến tương tác với nhóm thu nhập, quy mô lao động trong hộ, diện tích đất sản xuất nông nghiệp, vốn vay tín dụng ưu đãi, tuổi chủ hộ, giới tính chủ hộ.
    • Kết quả ước lượng: Hệ số của biến chính sách $CT135$ mang dấu dương có ý nghĩa thống kê, chứng minh chương trình làm tăng thu nhập thực tế của hộ. Hệ số biến tương tác $CT135 \times HOCVAN$ mang dấu dương có ý nghĩa, xác nhận chủ hộ có học vấn càng cao thì khả năng hấp thụ nguồn lực từ chính sách để gia tăng thu nhập càng lớn. Biến quy mô lao động có tác động dương mạnh mẽ đến thu nhập; biến đất sản xuất và tín dụng có tác động dương nhưng độ lớn hệ số thấp hơn.
  2. Mô hình tác động của chính sách đến chi phí và tiếp cận y tế:

    • Biến phụ thuộc: Chi phí khám chữa bệnh bình quân đầu người/năm, xác suất tiếp cận cơ sở y tế khi đau ốm.
    • Kết quả ước lượng: Chính sách CT135 tác động làm giảm chi phí khám chữa bệnh bình quân của các hộ nghèo DTTS. Việc trạm y tế xã được nâng cấp và đường giao thông hoàn thiện giúp người dân giảm chi phí đi lại và chi phí khám chữa bệnh tuyến trên. Đối với nhóm hộ DTTS có thu nhập khá hơn, chính sách làm tăng mức chi trả dịch vụ y tế do nhu cầu tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao hơn.
  3. Mô hình tác động của chính sách đến giáo dục:

    • Biến phụ thuộc: Xác suất có trẻ em trong độ tuổi đi học bị bỏ học / không được đến trường trong hộ.
    • Kết quả ước lượng: Hệ số của biến chính sách mang dấu âm có ý nghĩa thống kê, khẳng định CT135 làm giảm đáng kể xác suất bỏ học của trẻ em DTTS trong độ tuổi đến trường nhờ mạng lưới trường lớp kiên cố hóa tại thôn bản và các chính sách hỗ trợ chi phí học tập, bán trú.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả chính của luận án

  1. Tác động tăng thu nhập: Chương trình 135 có tác động tích cực và trực tiếp làm tăng thu nhập bình quân và cải thiện mức sống của các hộ gia đình người DTTS sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn.
  2. Vai trò của học vấn trong hấp thụ chính sách: Trình độ học vấn của chủ hộ là nhân tố then chốt quyết định mức độ hấp thụ chính sách giảm nghèo. Hộ gia đình có chủ hộ đạt trình độ học vấn cao hơn hoặc đã qua đào tạo nghề tận dụng hiệu quả hơn các hỗ trợ kỹ thuật, vốn vay và hạ tầng để chuyển hóa thành thu nhập so với các chủ hộ mù chữ hoặc học vấn thấp.
  3. Cải thiện chăm sóc sức khỏe và giảm chi phí y tế: Chính sách giảm nghèo giúp nâng cấp hạ tầng y tế cơ sở, giảm đáng kể gánh nặng chi phí khám chữa bệnh và chi phí đi lại cho hộ nghèo DTTS khi ốm đau; đồng thời nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của toàn bộ cộng đồng.
  4. Nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục: Chính sách làm giảm xác suất bỏ học của trẻ em trong độ tuổi đến trường ở vùng DTTS nhờ mở rộng mạng lưới trường học, điểm trường thôn bản và hỗ trợ chi phí học tập.
  5. Đánh giá các nguồn lực sinh kế khác: Quy mô lực lượng lao động trong hộ là yếu tố tác động tích cực lớn nhất đến thu nhập hộ; trong khi đó, diện tích đất sản xuất và nguồn vốn tín dụng ưu đãi có tác động tích cực nhưng hệ số ảnh hưởng thấp hơn so với yếu tố lao động và can thiệp chính sách tổng hợp.

Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt lý luận và phương pháp luận: Luận án vận dụng thành công mô hình hồi quy tác động cố định (Fixed Effects) trên dữ liệu mảng lặp quy mô lớn của Chương trình 135-II; đưa các biến tương tác giữa chính sách và đặc điểm nhân khẩu (học vấn, nhóm thu nhập) vào mô hình, giúp giải thích cơ chế hấp thụ chính sách - một vấn đề trước đây chủ yếu được phân tích định tính.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học định lượng chứng minh tính hiệu quả của mô hình can thiệp đặc thù vùng đồng bào DTTS (Chương trình 135), khẳng định tính đúng đắn của việc duy trì các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.

Kiến nghị và giải pháp chính sách đề xuất

  • Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực và giáo dục nghề nghiệp: Chuyển dịch trọng tâm chính sách từ việc chỉ thuần túy hỗ trợ vật chất (đất đai, tín dụng nhỏ lẻ) sang nâng cao trình độ học vấn, đào tạo nghề, trang bị kỹ năng sản xuất và chuyển giao công nghệ cho lao động DTTS.
  • Duy trì cơ chế chính sách đặc thù: Tiếp tục thiết kế các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội dành riêng cho vùng DTTS và miền núi, nhưng cần phân cấp mạnh mẽ cho cơ sở và tăng cường sự tham gia của người dân.
  • Đổi mới phương thức hỗ trợ: Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật, chuyển đổi số trong sản xuất nông lâm nghiệp và đẩy mạnh liên kết thị trường tiêu thụ nông sản vùng đồng bào dân tộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Về mặt dữ liệu: Do điều kiện điều tra mảng lặp quy mô lớn đòi hỏi kinh phí và nguồn lực cao, luận án phải sử dụng bộ số liệu mảng điều tra Chương trình 135 giai đoạn II (mốc năm 2006 và 2011). Mặc dù bộ dữ liệu đảm bảo tính đại diện khoa học cao, nhưng đã có độ trễ thời gian nhất định so với thời điểm bảo vệ luận án (năm 2022).
  • Về phạm vi nội dung: Luận án tập trung đo lường tác động định lượng vào 3 khía cạnh chủ yếu gồm thu nhập, y tế và giáo dục, chưa mở rộng đánh giá định lượng toàn diện sang các chiều cạnh môi trường, văn hóa truyền thống và vốn xã hội liên kết.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng cập nhật các bộ dữ liệu mảng mới hơn thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và 2021 - 2025.
  • Ứng dụng khung đánh giá nghèo đa chiều đầy đủ (10 chỉ số thiếu hụt theo chuẩn mới) vào các mô hình kinh tế lượng phi tuyến để đánh giá tác động của các chính sách giảm nghèo thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Toán kinh tế, Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Chính sách công tham khảo phương pháp xây dựng mô hình hồi quy tác động cố định trên dữ liệu mảng và kỹ thuật thiết lập biến tương tác đo lường sự hấp thụ chính sách.
  2. Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cán bộ công tác tại Ủy ban Dân tộc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Chỉ đạo các Chương trình Mục tiêu Quốc gia tham khảo cơ sở khoa học để thiết kế các chính sách giảm nghèo bền vững, ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực và phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng vùng đồng bào DTTS.
  3. Các tổ chức quốc tế và phát triển: Các chuyên gia tại WB, UNDP, ADB tham khảo các phát hiện thực nghiệm về tác động của Chương trình 135 tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu thực nghiệm chính được tác giả sử dụng để chạy mô hình kinh tế lượng trong luận án lấy từ nguồn nào?

Tác giả sử dụng bộ dữ liệu điều tra mảng lặp đầu kỳ (năm 2006) và cuối kỳ (năm 2011) của Chương trình 135 giai đoạn II do Ủy ban Dân tộc phối hợp với các tổ chức thực hiện, thu thập thông tin trên quy mô 400 xã và 6.000 hộ gia đình tại các tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Tác giả kiểm định giả thuyết về năng lực hấp thụ chính sách giảm nghèo của hộ gia đình bằng kỹ thuật kinh tế lượng nào?

Tác giả sử dụng mô hình hồi quy tác động cố định (Fixed Effects) trên dữ liệu mảng và đưa vào mô hình các biến tương tác giữa biến thụ hưởng chính sách ($CT135$) với trình độ học vấn của chủ hộ ($CT135 \times HOCVAN$) và nhóm thu nhập để kiểm định sự khác biệt về mức độ tác động.

3. Kết quả mô hình cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ ảnh hưởng như thế nào đến tác động của chính sách giảm nghèo?

Kết quả ước lượng cho thấy hệ số tương tác giữa chính sách và học vấn mang dấu dương có ý nghĩa thống kê. Điều này chứng minh rằng các hộ gia đình có chủ hộ đạt trình độ học vấn cao hơn có khả năng hấp thụ và chuyển hóa nguồn lực hỗ trợ từ chính sách thành gia tăng thu nhập tốt hơn đáng kể so với hộ có chủ hộ mù chữ hoặc học vấn thấp.

4. Chính sách giảm nghèo (Chương trình 135) tác động như thế nào đến khía cạnh y tế của hộ gia đình người DTTS?

Chương trình 135 giúp giảm chi phí khám chữa bệnh trung bình của các hộ nghèo DTTS nhờ việc nâng cấp trạm y tế xã và cải thiện đường giao thông nông thôn (giảm chi phí và thời gian đi lại). Đồng thời, chương trình làm tăng mức chi trả dịch vụ y tế ở các nhóm có thu nhập cao hơn do đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe đa dạng.

5. Luận án đưa ra hàm ý chính sách quan trọng nào liên quan đến thứ tự ưu tiên các nguồn lực giảm nghèo trong thời gian tới?

Luận án chỉ ra quy mô lao động và học vấn có tác động mạnh mẽ đến tăng thu nhập, trong khi đất sản xuất và vốn tín dụng có tác động tích cực nhưng ở mức độ thấp hơn. Do đó, chính sách giảm nghèo thời gian tới cần ưu tiên hàng đầu cho việc đào tạo nguồn nhân lực, giáo dục nghề nghiệp và nâng cao dân trí hơn là chỉ tập trung hỗ trợ đất đai và tín dụng nhỏ lẻ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phan Văn Cương đã xây dựng và ước lượng thành công hệ thống mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng nhằm đánh giá tác động nhiều chiều của chính sách giảm nghèo (Chương trình 135) đến hộ gia đình người dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Các kết quả định lượng khẳng định chính sách can thiệp đặc thù đã tạo ra tác động tích cực trong việc nâng cao thu nhập, giảm chi phí y tế và tăng tỷ lệ tiếp cận giáo dục của trẻ em DTTS. Đặc biệt, luận án chứng minh trình độ học vấn là nhân tố then chốt quyết định khả năng hấp thụ nguồn lực từ chính sách, cung cấp căn cứ thực nghiệm khoa học cho việc chuyển trọng tâm chính sách giảm nghèo sang phát triển nguồn nhân lực bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi.