Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá mức độ phù hợp trong hệ thống thông tin kế toán và xác định ảnh hưởng của sự phù hợp trong hệ thống thông tin kế toán đến sự thành công của hệ thống thông tin kế toán tại các dnnvv

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh đánh giá mức độ phù hợp trong hệ thống thông tin kế toán và xác định ảnh hưởng của sự phù hợp, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

196
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu về HTTT thành công

1.2. Các nghiên cứu của DeLone và McLean từ năm 1992 đến năm 2016

1.3. Nghiên cứu của Wu và Wang (2006)

1.4. Nghiên cứu của Alshibly (2015)

1.5. Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự thành công của HTTT

1.6. Nghiên cứu của DeLone (1988)

1.7. Nghiên cứu của Raymond (1990)

1.8. Nghiên cứu của Yap và cộng sự (1992)

1.9. Nghiên cứu của Raymond và Bergeron (1992)

1.10. Nghiên cứu của Ismail (2009)

1.11. Nghiên cứu của Petter và cộng sự (2013)

1.12. Nghiên cứu của Phạm Thị Kim Uyên (2017)

1.13. Các nghiên cứu về sự phù hợp trong HTTTKT

1.14. Nghiên cứu của Ismail (2004)

1.15. Nghiên cứu của Budiarto (2014)

1.16. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Tố Quyên (2015)

1.17. Bài báo của Trần Thứ Ba (2017)

1.18. Nhận xét về các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu

1.19. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Hệ thống thông tin

2.2. Cấu trúc của hệ thống thông tin

2.3. Phân loại hệ thống thông tin

2.4. Hệ thống thông tin kế toán

2.5. Phân loại hệ thống thông tin kế toán

2.6. Chức năng và vai trò của hệ thống thông tin kế toán

2.7. Nhu cầu thông tin kế toán

2.8. Khả năng xử lý của HTTTKT

2.9. Sự phù hợp trong HTTTKT

2.10. Sự thành công của HTTTKT

2.11. Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.12. Tổng quan về DNNVV

2.13. Tiêu chí xác định DNNVV

2.14. Lý thuyết xử lý thông tin (Information processing theory)

2.15. Lý thuyết HTTT thành công

2.16. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.3. Quy trình nghiên cứu

3.4. Nghiên cứu định tính

3.5. Cách thức thực hiện

3.6. Kết qua thu thập ý kiến của chuyên gia

3.7. Thang đo chính thức

3.8. Thang đo nhu cầu thông tin kế toán

3.9. Thang đo khả năng xử lý của HTTTKT

3.10. Thang đo sự phù hợp trong HTTTKT

3.11. Thang đo sự thành công của HTTTKT

3.12. Các bước nghiên cứu định lượng

3.13. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

3.14. Mẫu nghiên cứu

3.15. Công cụ thu thập dữ liệu

3.16. Phương pháp phân tích

3.17. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Thống kê mô tả các đặc điểm của mẫu nghiên cứu

4.3. Thống kê mô tả cho các biến quan sát của nhu cầu thông tin kế toán và khả năng xử lý của HTTTKT

4.4. Khám phá mối quan hệ giữa các biến quan sát của nhu cầu thông tin kế toán và khả năng xử lý của HTTTKT

4.5. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.6. Thang đo nhu cầu thông tin kế toán

4.7. Thang đo khả năng xử lý của HTTTKT

4.8. Thang đo sự thành công của HTTTKT

4.9. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.10. Thang đo nhu cầu thông tin kế toán

4.11. Thang đo khả năng xử lý của HTTTKT

4.12. Thang đo sự thành công của HTTTKT

4.13. Liên kết các thang đo với nhau

4.14. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.15. Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)

4.16. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết

4.17. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.18. So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước đây

4.19. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai

5.2. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

2. PHỤ LỤC CHƯƠNG 2

4. PHỤ LỤC CHƯƠNG 4

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Sự Phù Hợp Trong Hệ Thống Thông Tin Kế Toán

Đánh giá sự phù hợp trong hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) là một yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tối ưu hóa quy trình quản lý thông tin. Sự phù hợp này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng thông tin mà còn quyết định đến sự thành công của hệ thống. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh liên quan đến sự phù hợp giữa nhu cầu thông tin kế toán và khả năng xử lý của HTTTKT.

1.1. Khái Niệm Về Sự Phù Hợp Trong HTTTKT

Sự phù hợp trong HTTTKT được hiểu là mức độ mà hệ thống có thể đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán của doanh nghiệp. Điều này bao gồm khả năng xử lý thông tin, cung cấp báo cáo tài chính kịp thời và chính xác.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Sự Phù Hợp

Đánh giá sự phù hợp giúp các DNNVV nhận diện được những điểm mạnh và yếu trong hệ thống thông tin của họ. Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh và cải thiện hệ thống để nâng cao hiệu quả hoạt động.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đánh Giá Sự Phù Hợp

Mặc dù sự phù hợp trong HTTTKT rất quan trọng, nhưng các DNNVV thường gặp phải nhiều thách thức trong việc đánh giá và cải thiện hệ thống của mình. Những vấn đề này có thể bao gồm thiếu hụt thông tin, công nghệ lạc hậu, và sự không đồng bộ giữa nhu cầu và khả năng xử lý.

2.1. Thiếu Thông Tin Và Tài Nguyên

Nhiều DNNVV không có đủ thông tin để đánh giá chính xác sự phù hợp của hệ thống. Điều này dẫn đến việc không thể đưa ra quyết định đúng đắn về việc nâng cấp hoặc thay đổi hệ thống.

2.2. Công Nghệ Lạc Hậu

Công nghệ thông tin trong kế toán cần được cập nhật thường xuyên. Tuy nhiên, nhiều DNNVV vẫn sử dụng các hệ thống cũ kỹ, không đáp ứng được nhu cầu hiện tại.

III. Phương Pháp Đánh Giá Sự Phù Hợp Trong HTTTKT

Để đánh giá sự phù hợp trong HTTTKT, các DNNVV có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm khảo sát, phỏng vấn chuyên gia và phân tích dữ liệu từ hệ thống.

3.1. Khảo Sát Người Dùng

Khảo sát người dùng là một phương pháp hiệu quả để thu thập ý kiến về sự phù hợp của hệ thống. Điều này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của người sử dụng.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Phân tích dữ liệu từ hệ thống có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu suất của HTTTKT. Các chỉ số như thời gian xử lý và độ chính xác của báo cáo là những yếu tố quan trọng cần xem xét.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đánh Giá Sự Phù Hợp

Việc đánh giá sự phù hợp trong HTTTKT không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng. Các DNNVV có thể áp dụng các kết quả từ đánh giá để cải thiện quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Cải Thiện Quy Trình Kế Toán

Khi đánh giá sự phù hợp, các DNNVV có thể nhận diện được những điểm yếu trong quy trình kế toán của mình. Từ đó, họ có thể thực hiện các biện pháp cải thiện để tối ưu hóa quy trình.

4.2. Tăng Cường Hiệu Quả Hoạt Động

Sự phù hợp trong HTTTKT giúp doanh nghiệp tăng cường hiệu quả hoạt động. Các thông tin chính xác và kịp thời sẽ hỗ trợ cho việc ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn.

V. Kết Luận Về Sự Phù Hợp Trong HTTTKT

Đánh giá sự phù hợp trong HTTTKT là một yếu tố không thể thiếu đối với sự thành công của các DNNVV. Việc cải thiện sự phù hợp này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

5.1. Tương Lai Của HTTTKT Tại DNNVV

Trong tương lai, các DNNVV cần chú trọng hơn đến việc nâng cấp hệ thống thông tin của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Mới

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các công nghệ mới trong HTTTKT, nhằm nâng cao sự phù hợp và hiệu quả của hệ thống.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá mức độ phù hợp trong hệ thống thông tin kế toán và xác định ảnh hưởng của sự phù hợp trong hệ thống thông tin kế toán đến sự thành công của hệ thống thông tin kế toán tại các dnnvv

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU Ở chương này, tác giả sẽ trình bày tổng quan về các nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước liên quan đến HTTT thành công, các nhân tố tác động đến sự thành công của HTTT và sự phù hợp trong HTTTKT. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những nhận xét về các nghiên cứu và rút ra khe hổng nghiên cứu. Các nghiên cứu về HTTT thành công: 1. Các nghiên cứu của DeLone và McLean từ năm 1992 đến năm 2016: Năm 1992, DeLone và McLean thực hiện đánh giá các nghiên cứu được công bố trong giai đoạn từ 1981-1987 và tạo ra một mô hình giải thích nhân quả về sự thành công của HTTT dựa trên sự đánh giá này.

Mô hình này xác định 6 nhân tố liên quan đến sự thành công của HTTT đó là chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin đầu ra, mức tiêu thụ (sử dụng) đầu ra, phản hồi của người dùng (sự hài lòng của người dùng), ảnh hưởng của HTTT lên hành vi của người dùng (tác động cá nhân) và ảnh hưởng của HTTT lên hiệu quả hoạt động của tổ chức (tác động tổ chức). Năm 2002, DeLone và McLean đã tiến hành xem xét và phân tích hơn 150 bài báo đã tham chiếu đến mô hình của họ trong 8 năm qua để xem xét các nghiên cứu này có những đóng góp gì mới cho việc đo lường sự thành công của HTTT. Qua đó, tác giả đưa ra các khuyến nghị để đo lường sự thành công của HTTT trong tương lai đó là khi lựa chọn các khía cạnh và đo lường sự thành công của HTTT phải dựa trên mục tiêu và bối cảnh của cuộc nghiên cứu. Tuy nhiên, nên sử dụng các cách đo lường đã được kiểm chứng và chứng minh.

Năm 2003, DeLone và McLean đã trình bày một phiên bản mới của mô hình cổ điển của họ. Tác giả đã chỉnh mô hình bằng cách sáp nhập tất cả các tác động bao gồm cả tổ chức và cá nhân trong một thành phần tổng quát hơn gọi là lợi ích ròng. Họ cũng đã thêm một vòng quay trở lại từ lợi ích ròng đến ý định sử dụng và sự hài lòng của người LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lợi ích ròng đã tổng quát hóa khái niệm về lợi ích vì nhiều nhà nghiên cứu cho rằng tác động của HTTT có thể được mở rộng để bao gồm các thực thể đa dạng khác.

Năm 2016, DeLone và McLean đã thực hiện một cuộc nghiên cứu để làm sâu sắc hơn sự hiểu biết cho các nhà nghiên cứu về bản chất phức tạp của việc đo lường sự thành công của HTTT. Nghiên cứu này trình bày về lịch sử đo lường sự thành công của HTTT cũng như xu hướng gần đây và đưa ra kỳ vọng trong tương lai cho việc đo lường sự thành công của HTTT đó là xem xét sự tác động của công nghệ mới như điện toán đám mây, ứng dụng di động,…đối với sự thành công của HTTT, xem xét tiềm năng của HTTT để đồng thời tạo ra giá trị cho cả khách hàng và doanh nghiệp hoặc người dân và chính phủ cùng một lúc, định nghĩa và đo lường giá trị kinh tế và giá trị xã hội mà HTTT mang lại, đánh giá các tác động tốt và xấu về các ứng dụng và sáng tạo mới của CNTT. Đồng thời, tác giả cũng xác định các biến độc lập ảnh hưởng đến sự thành công của HTTT và các biến này được chia thành 5 loại đó là nhiệm vụ bao gồm sự thích ứng với nhiệm vụ, sự khó khăn của nhiệm vụ, cá nhân bao gồm thái độ đối với công nghệ, sự thích thú, sự tự tin, sự tin tưởng, sự mong đợi của người dùng, kinh nghiệm về công nghệ, vai trò của tổ chức, xã hội bao gồm sự tham gia của người dùng, mối quan hệ với nhà cung cấp, kiến thức của chuyên gia và dự án bao gồm sự hỗ trợ của nhà quản lý, quy trình quản lý, động lực bên ngoài, năng lực của tổ chức, cơ sở hạ tầng CNTT. Nghiên cứu của Wu và Wang (2006): Dựa trên các mô hình HTTT thành công của DeLone và McLean, tác giả đề xuất mô hình đo lường sự thành công của hệ thống KMS (Knowledge management systems) bao gồm các khía cạnh đó là chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin/kiến thức, lợi ích của KMS được nhận thức, sự hài lòng của người sử dụng và mức độ sử dụng KMS.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 7 giả thuyết nghiên cứu đó là (H1) Chất lượng hệ thống của KMS có liên quan tích cực đến lợi ích được nhận thức bởi người dùng. (H2) Chất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 lượng thông tin/kiến thức của KMS có liên quan tích cực đến lợi ích được nhận thức bởi người dùng. (H3) Chất lượng hệ thống của KMS có liên quan tích cực đến sự hài lòng của người dùng. (H4) Chất lượng thông tin/kiến thức của KMS có liên quan tích cực đến sự hài lòng của người dùng.

(H5) Sự hài lòng của người dùng có liên quan tích cực đến mức độ sử dụng KMS. (H6) Lợi ích được nhận thức bởi người dùng có liên quan tích cực đến mức độ sử dụng KMS. (H6a) Mức độ sử dụng KMS có liên quan tích cực đến lợi ích được nhận thức bởi người dùng. (H7) Lợi ích được nhận thức bởi người dùng có liên quan tích cực đến sự hài lòng của người dùng.

Sau đó, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu tại các công ty có sử dụng KMS ở Đài Loan bao gồm 50 công ty, những người được chọn trả lời bảng câu hỏi là những người có kinh nghiệm sử dụng KMS. Kết quả thu được 204 bảng câu hỏi hợp lệ, tỷ lệ phản hồi là 58,3%. Kết quả sau khi phân tích dữ liệu cho thấy rằng 5 trong số 7 giả thuyết nghiên cứu mà tác giả đưa ra là có ý nghĩa đó là giả thuyết H2, H3, H4, H5, H6, H7 còn giả thuyết H1 và H6b thì không có ý nghĩa. Nghiên cứu của Alshibly (2015): Tác giả đã dựa trên các mô hình HTTT thành công của DeLone và McLean và một số nghiên cứu khác để phát triển một mô hình DSS thành công.

Mô hình này bao gồm các yếu tố là chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, tính dễ sử dụng, tính hữu ích được nhận thức, sự hài lòng về việc ra quyết định và lợi ích ròng. Một bảng câu hỏi chi tiết được phát triển để đo lường mối quan hệ giữa các khái niệm nói trên và các bảng câu hỏi này được gửi đến cho người trả lời là các nhân viên làm việc tại Royal Jordanian Airlines ở Jordan, đây là các đối tượng có kinh nghiệm sử dụng DSS tại nơi làm việc của họ. Trong số 160 bảng câu hỏi được gửi đi thì có 99 bảng câu hỏi được trả về, tỷ lệ trả lời là 61,8%. Trong số những người trả lời thì có 77 nam và 22 nữ, độ tuổi của họ là từ 30 đến 55 tuổi và khoảng 87% số người tham gia trả lời đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong việc sử dụng DSS.

Và kết quả sau khi phân tích cho thấy rằng chất lượng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 hệ thống có tác động tích cực đến cả tính hữu ích được nhận thức và sự hài lòng về việc hỗ trợ ra quyết định. Chất lượng thông tin có tác động tích cực đến sự hài lòng về việc hỗ trợ ra quyết định, tính dễ sử dụng có tác động tích cực đến tính hữu ích được nhận thức và sự hài lòng về việc hỗ trợ ra quyết định tác động tích cực lên lợi ích ròng. Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự thành công của HTTT: 1. Nghiên cứu của DeLone (1988): Nghiên cứu này điều tra các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thành công HTTT dựa trên máy tính (CBIS) trong các doanh nghiệp nhỏ.

Các nhân tố được đề xuất đó là (1) Sử dụng hỗ trợ lập trình từ bên ngoài, (2) Mức độ lập kế hoạch CBIS, (3) Kiến thức về máy tính của giám đốc điều hành, (4) Sự tham gia của giám đốc điều hành vào quá trình tin học hóa, (5) Sự chấp nhận máy tính cá nhân, (6) Sự tinh vi của hệ điều khiển của máy tính, (7) Tuổi thọ hoạt động của máy tính, (8) Mức độ đào tạo về máy tính, (9) Loại máy tính được sử dụng. Các giả thuyết liên quan đến 9 nhân tố này được đề xuất và sau đó được kiểm tra dựa trên dữ liệu thu thập được từ các công ty sản xuất nhỏ. Các công ty này có trụ sở tại thành phố Los Angeles với số lượng lao động dưới 300 người và doanh thu ít hơn 30 triệu đô la. Đầu tiên, một cuộc khảo sát qua điện thoại được tiến hành để xác định các công ty sản xuất được chọn ngẫu nhiên nào đã sử dụng máy tính trong ít nhất ba tháng.

Sau đó, hai bảng câu hỏi được gửi đến cho giám đốc điều hành của từng công ty sản xuất được lựa chọn. Kết quả là cả hai bảng câu hỏi đã được gửi đến 191 công ty và 93 công ty đã trả lại cả hai bảng câu hỏi với tỷ lệ trả lời là 48,7%. Các câu trả lời cho thấy rằng các công ty này có số lượng nhân viên trung bình là 62 nhân viên, doanh thu trung bình hằng năm là 5 triệu đô la, và đã sử dụng máy tính trung bình là 48 tháng. Thang đo của sự thành công của CBIS là mức độ sử dụng báo cáo của giám đốc điều hành và tác động của các ứng dụng máy tính theo quan điểm của nhà quản lý hàng đầu.

Những phát hiện chính cho thấy rằng kiến thức về máy tính của giám đốc điều hành và sự tham gia của giám đốc điều hành vào quá trình tin học LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 hóa dẫn đến việc sử dụng máy tính thành công hơn trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và việc sử dụng máy tính tại chỗ cũng có tác động tích cực đến sự thành công này. Nghiên cứu của Raymond (1990): Tổng quan các nghiên cứu trước đây tác giả thấy rằng các nhân tố thuộc về tổ chức có thể quan trọng như các nhân tố thuộc về cá nhân cho sự thành công của HTTT, cụ thể là kích thước tổ chức, mức độ trưởng thành, nguồn lực, khung thời gian (chiều dài của chu kỳ ra quyết định chiến lược của doanh nghiệp) và sự tinh vi của HTTT. Ở nghiên cứu này, tác giả sử dụng mức độ sử dụng hệ thống và sự hài lòng của người dùng như một biện pháp thay thế cho sự thành công của HTTT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ