Tổng quan nghiên cứu

Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa được đầu tư xây dựng với tổng số vốn ban đầu lên đến 1.900 tỉ đồng từ nguồn ngân sách nhà nước, quy mô 700 giường bệnh và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 27/02/2015. Là công trình trọng điểm lớn nhất khu vực Đông Nam Bộ trực thuộc tuyến tỉnh hạng II, bệnh viện mang trọng trách chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân địa phương. Tuy nhiên, sau khi đi vào vận hành, thực tế ghi nhận nhiều bất cập trong văn hóa ứng xử, kỹ năng giao tiếp của nhân viên y tế và không gian bố trí công năng chưa tối ưu, khiến tâm lý người bệnh khám chữa bệnh bảo hiểm y tế còn nhiều lo lắng, e ngại.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả Trần Thị Hương Thảo tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2018) tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế đối với chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa. Nghiên cứu xác định các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ, đo lường mức độ tác động của từng yếu tố và đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực cho ban lãnh đạo bệnh viện.

Phạm vi không gian nghiên cứu diễn ra tại Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa trên các nhóm bệnh nhân ngoại trú thuộc khoa hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa và cơ xương khớp. Thời gian thực hiện thu thập dữ liệu kéo dài trong 03 tháng (từ tháng 7/2017 đến tháng 10/2017) với 300 phiếu khảo sát hợp lệ. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu định lượng khoa học giúp các nhà quản lý nâng cao chỉ số hài lòng của hơn 85% người bệnh, tối ưu hóa quy trình khám cho hàng nghìn lượt bệnh nhân mỗi ngày và chuẩn bị năng lực cạnh tranh khi lộ trình thông tuyến bảo hiểm y tế toàn quốc được triển khai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng lý luận vững chắc dựa trên sự giao thoa của các mô hình quản trị chất lượng dịch vụ y tế hàng đầu thế giới:

  • Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng cộng sự (1985, 1988) tiếp cận chất lượng thông qua sự so sánh giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế.
  • Khung đánh giá đặc điểm chất lượng bệnh viện KQCAH của Sower cùng cộng sự (2001) dựa trên chuẩn kiểm định y tế JCAHO, nhấn mạnh chất lượng chức năng và trải nghiệm người bệnh.
  • Mô hình cấu trúc ba thành phần của Donabedian (1988) gồm Cấu trúc, Quá trình và Kết quả điều trị.
  • Lý thuyết sự thỏa mãn khách hàng của Oliver (1981) và mô hình chất lượng kỹ thuật - chất lượng chức năng của Gronroos (1984).

Khung khái niệm của luận văn làm rõ các thuật ngữ then chốt: Dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú là hoạt động cung ứng y tế không lưu trú qua đêm; Chất lượng dịch vụ y tế là mức độ đáp ứng nhu cầu chẩn đoán, chăm sóc và điều trị; Sự hài lòng của bệnh nhân là trạng thái cảm xúc tích cực hình thành từ sự so sánh giữa dịch vụ tiếp nhận thực tế và kỳ vọng ban đầu; Dịch vụ y tế có điều kiện chịu sự chi phối của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Luật Bảo hiểm y tế.

Kế thừa mô hình 8 yếu tố của Sower (2001) và mô hình 3 yếu tố của Hà Nam Khánh Giao và Lê Duyên Hằng (2011), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng: Sự tôn trọng và chu đáo của nhân viên (4 biến quan sát), Sự hiệu quả và liên tục của dịch vụ (4 biến quan sát), Sự phù hợp của dịch vụ (6 biến quan sát), Thông tin liên lạc (6 biến quan sát), Hiệu quả của việc thanh toán viện phí (3 biến quan sát), Thời gian dành cho cuộc khám (3 biến quan sát). Biến phụ thuộc là Mức độ hài lòng chung gồm 4 biến quan sát, tổng cộng có 30 biến quan sát.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình hỗn hợp kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành tham vấn ý kiến sâu của 5 chuyên gia y tế giàu kinh nghiệm tại Bà Rịa - Vũng Tàu và phỏng vấn thử nghiệm nhóm 30 bệnh nhân khám bảo hiểm y tế nhằm hiệu chỉnh từ ngữ, loại bỏ các yếu tố không tương thích như bữa ăn nội trú hay ấn tượng ban đầu, từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi chuẩn hóa gồm 30 biến.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát trực tiếp 300 bệnh nhân có thẻ bảo hiểm y tế đang khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu 300 đáp ứng vượt trội quy tắc kích thước mẫu tối thiểu của Tabachnick và Fidell (1996) với công thức n >= 50 + 8m (trong đó m = 6 biến độc lập, mẫu tối thiểu chỉ cần 98 quan sát).
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để xử lý dữ liệu qua các bước kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số tương quan biến - tổng > 0.3 và Alpha > 0.7), Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO > 0.5, phương sai trích > 50%, Eigenvalue > 1.0), Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định ANOVA và T-test nhằm tìm ra phương trình hồi quy tối ưu và kiểm tra sự khác biệt nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê định lượng trên 300 mẫu bệnh nhân bảo hiểm y tế đã khẳng định tính tương thích cao của mô hình thực nghiệm:

  • Phương trình hồi quy đạt độ thích hợp cao với hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt khoảng 61,8% (R2 = 0.618), kiểm định F trong phân tích ANOVA có mức ý nghĩa Sig. = 0.000, chứng minh 6 nhân tố giải thích được 61,8% sự biến thiên của mức độ hài lòng của người bệnh.
  • Nhân tố có tác động mạnh nhất là Sự tôn trọng và chu đáo của nhân viên y tế với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0.342 (p < 0.01). Điểm đánh giá trung bình của biến này đạt mức 3.76 trên thang đo Likert 5 điểm.
  • Nhân tố xếp thứ hai là Sự phù hợp của dịch vụ với hệ số Beta = 0.256 (p < 0.01). Cơ sở vật chất khang trang, phòng chờ sạch sẽ rộng rãi đạt điểm đánh giá cao nhất với 3.85/5.0 điểm.
  • Nhân tố Hiệu quả thanh toán viện phí và Thông tin liên lạc có hệ số Beta lần lượt là 0.198 và 0.174. Thời gian xử lý thủ tục thanh toán bảo hiểm y tế được rút ngắn rõ rệt từ 45 phút xuống khoảng 25 phút giúp tăng 18% tỷ lệ đánh giá tích cực.
  • Hai nhân tố Thời gian dành cho cuộc khám (Beta = 0.145) và Sự hiệu quả và liên tục của dịch vụ (Beta = 0.128) cũng mang ý nghĩa thống kê quan trọng, cho thấy người bệnh đánh giá cao khi bác sĩ lắng nghe và tư vấn kỹ lưỡng tối thiểu từ 5 đến 7 phút trong mỗi lượt khám.

Thảo luận kết quả

Thực tế kiểm định chỉ ra rằng mặc dù Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa sở hữu cơ sở hạ tầng hiện đại trị giá 1.900 tỉ đồng, yếu tố con người và thái độ phục vụ vẫn giữ vai trò hạt nhân quyết định cảm nhận dịch vụ của người bệnh. Khi người bệnh đến khám trong trạng thái lo âu, sự nhã nhặn, tôn trọng và tận tình của bác sĩ, điều dưỡng có tác động xoa dịu tâm lý gấp 1,3 lần so với sự tiện nghi của trang thiết bị.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Sower (2001), Choi (2004) tại Hàn Quốc và nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao (2011) tại Bệnh viện Thống Nhất, tái khẳng định trong lĩnh vực y tế, chất lượng chức năng (cách thức phục vụ) luôn là thước đo chi phối cảm nhận của bệnh nhân ngoại trú. Dữ liệu hồi quy và trọng số của từng nhân tố có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện hệ số Beta chuẩn hóa kết hợp bảng ma trận tương quan Pearson, giúp ban lãnh đạo bệnh viện nhanh chóng nhận diện các mắt xích dịch vụ cần ưu tiên cải tiến nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chất lượng phục vụ tại Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa:

  • Nâng cao kỹ năng giao tiếp ứng xử và y đức: Phòng Tổ chức Cán bộ phối hợp cùng Ban Giám đốc tổ chức định kỳ các khóa đào tạo văn hóa phục vụ 6 tháng một lần cho 100% y bác sĩ, điều dưỡng và nhân viên tiếp đón. Đặt mục tiêu nâng chỉ số hài lòng về thái độ phục vụ từ mức 3.76 lên trên 4.20 điểm (đạt trên 90% mức độ hài lòng) trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Tối ưu hóa quy trình thủ tục và thanh toán bảo hiểm y tế: Phòng Tài chính Kế toán cùng Khoa Khám bệnh triển khai số hóa 100% quy trình tiếp nhận và thanh quyết toán viện phí qua hệ thống phần mềm bệnh viện, cắt giảm các bước trung gian không cần thiết để rút ngắn thời gian chờ thanh toán từ 25 phút xuống dưới 15 phút cho mỗi lượt người bệnh.
  • Cải thiện hệ thống biển báo thông tin và cơ sở hạ tầng phụ trợ: Phòng Quản trị Hành chính bổ sung hệ thống chỉ dẫn thông minh, sơ đồ điện tử tại các sảnh chính và lắp đặt màn hình gọi số tự động tại 15 phòng khám chuyên khoa; duy trì nhiệt độ phòng chờ luôn ổn định từ 24 đến 26 độ C và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh khử khuẩn 24/7.
  • Đảm bảo tính liên tục và thời lượng thăm khám bệnh: Ban Quản lý Chất lượng thiết lập quy chuẩn thời gian khám lâm sàng tối thiểu từ 7 đến 10 phút cho mỗi bệnh nhân, tăng cường phối hợp chuyên môn liên khoa và chuẩn bị cơ chế kết nối chuyển tuyến thông suốt trước mốc thời gian thông tuyến tỉnh năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban giám đốc và các nhà quản lý bệnh viện công lập: Cung cấp khung đánh giá thực chứng 6 thành phần giúp ban điều hành định lượng chính xác các chỉ số dịch vụ, từ đó tái cấu trúc quy trình tiếp đón cho hơn 1.000 lượt bệnh nhân khám ngoại trú mỗi ngày.
  • Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế và Bảo hiểm Xã hội: Khai thác bức tranh thực tế từ 300 phiếu khảo sát người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế để hoàn thiện chính sách phân bổ ngân sách, giám sát chất lượng khám chữa bệnh và chuẩn bị cơ sở hạ tầng thông tuyến y tế.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Quản trị bệnh viện: Tham khảo phương pháp luận kết hợp thang đo SERVQUAL và KQCAH với 30 biến quan sát đã được kiểm định nghiêm ngặt qua SPSS 22.0 làm tiền đề cho các đề tài nghiên cứu mở rộng.
  • Chuyên viên quản lý chất lượng và chăm sóc khách hàng tại các cơ sở y tế tư nhân: Ứng dụng mô hình phân tích điểm chạm để nhận diện kỳ vọng của người bệnh, cải thiện kỹ năng giao tiếp của nhân viên và gia tăng tỷ lệ gắn kết trung thành của khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích cốt lõi? Nghiên cứu kế thừa có chọn lọc mô hình đánh giá chất lượng bệnh viện KQCAH của Sower (2001) và thang đo SERVQUAL của Parasuraman (1988), sau đó hiệu chỉnh qua nghiên cứu định tính với 5 chuyên gia để tạo nên bộ thang đo 6 yếu tố đặc thù cho bệnh nhân bảo hiểm y tế tại Việt Nam.

Cỡ mẫu 300 bệnh nhân có đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện không? Cỡ mẫu 300 hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê quốc tế. Theo quy tắc của Tabachnick và Fidell (1996), với 6 biến độc lập thì cỡ mẫu tối thiểu chỉ cần 98 quan sát. Số lượng 300 mẫu khảo sát ngoại trú đảm bảo độ tin cậy trên 95% và phương sai trích đạt yêu cầu kiểm định EFA.

Yếu tố nào có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng của người bệnh? Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra yếu tố Sự tôn trọng và chu đáo của nhân viên y tế có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa là 0.342. Điều này khẳng định thái độ giao tiếp ân cần là chìa khóa then chốt chi phối sự tin tưởng của người bệnh.

Vì sao các yếu tố như bữa ăn và ấn tượng ban đầu bị loại khỏi mô hình? Qua khảo sát thử nghiệm trên 30 người bệnh và tham vấn chuyên gia, các biến về bữa ăn chỉ phù hợp cho điều trị nội trú, trong khi đối tượng khảo sát là bệnh nhân ngoại trú chỉ đến khám và về trong ngày nên các biến này không mang ý nghĩa thực tế.

Nghiên cứu có ý nghĩa như thế nào đối với lộ trình cải cách bảo hiểm y tế? Nghiên cứu cung cấp giải pháp giảm thời gian chờ đợi và nâng cao chất lượng dịch vụ, giúp bệnh viện công lập chuẩn bị năng lực cạnh tranh vững chắc trước lộ trình thông tuyến bảo hiểm y tế tại 572 cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh trên cả nước.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hương Thảo đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với 5 kết luận cốt lõi:

  • Xác lập thành công mô hình chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm 6 nhân tố với 26 biến quan sát giải thích 61,8% mức độ hài lòng của người bệnh.
  • Chứng minh vai trò quan trọng hàng đầu của nhân tố Sự tôn trọng và chu đáo của nhân viên y tế (Beta = 0.342) và Sự phù hợp của dịch vụ (Beta = 0.256).
  • Đóng góp hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn giúp Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa rút ngắn thời gian xử lý thủ tục viện phí xuống dưới 15 phút.
  • Hoàn thiện khung tham chiếu khoa học hỗ trợ ngành y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nâng cao năng lực phục vụ trước mốc thông tuyến bảo hiểm y tế năm 2021.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc mở rộng đánh giá trên các nhóm bệnh nhân điều trị nội trú và so sánh đa trung tâm y tế tại khu vực Đông Nam Bộ.

Các nhà quản lý bệnh viện và chuyên viên y tế nên áp dụng ngay bộ công cụ đo lường này để liên tục nâng cao chuẩn mực dịch vụ, mang lại sự an tâm tuyệt đối cho nhân dân.