Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế Đối Với Chất Lượng Dịch Vụ Thuế Tại Cục Thuế Tỉnh Long An

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ thuế của cơ quan thuế trường, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp định tính

1.5.2. Phương pháp định lượng

1.6. Bố cục của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm, đặc điểm và chất lượng dịch vụ công

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Đặc điểm dịch vụ công

2.1.3. Chất lượng dịch vụ công

2.2. Một số dịch vụ công về quản lý thuế

2.2.1. Tuyên truyền và hỗ trợ NNT

2.2.2. Kê khai thuế

2.2.3. Miễn, giảm thuế

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu định tính

3.1.2. Thiết kế nghiên cứu

3.1.3. Kết quả nghiên cứu

3.1.3.1. Thang đo chất lượng dịch vụ

3.1.4. Thiết kế phiếu khảo sát

3.1.5. Nghiên cứu định lượng

3.1.6. Phương pháp thu thập thông tin

3.1.7. Mẫu nghiên cứu

3.1.8. Kế hoạch phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.2. Thống kê về độ tuổi và giới tính

4.3. Về loại hình doanh nghiệp

4.4. Quy mô doanh nghiệp

4.5. Ngành nghề kinh doanh chính

4.6. Thông tin về cơ quan liên hệ khi doanh nghiệp gặp vướng mắc về thuế

4.7. Thông tin về hình thức liên hệ khi doanh nghiệp gặp vướng mắc về thuế

4.8. Đánh giá các thang đo

4.8.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.8.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.8.3. Kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy bội

4.8.4. Kiểm định phương sai Anova

4.9. Đánh giá mức độ hài lòng của NNT đối với chất lượng dịch vụ thuế tại Cục Thuế tỉnh Long An

4.9.1. Đánh giá mức độ hài lòng chung

4.9.2. Đánh giá mức độ hài lòng về độ tin cậy

4.9.3. Đánh giá sự hài lòng về độ đáp ứng

4.9.4. Đánh giá hài lòng về năng lực phục vụ

4.9.5. Đánh giá sự hài lòng về mức độ đồng cảm

4.9.6. Đánh giá sự hài lòng về phương tiện hữu hình, công nghệ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ

5.1. Giải pháp cho nhân tố Tin cậy

5.2. Giải pháp cho nhân tố Đáp ứng

5.3. Giải pháp cho nhân tố Năng lực phục vụ

5.4. Giải pháp cho nhân tố Đồng cảm

5.5. Giải pháp cho nhân tố Phương tiện hữu hình

5.6. Các giải pháp khác

5.7. Tóm tắt Chương 5

5.8. Đóng góp của đề tài

5.9. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế Tại Long An

Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với dịch vụ thuế tại Long An là một vấn đề quan trọng trong việc cải cách hành chính thuế. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế và từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thuế.

1.1. Ý Nghĩa Của Việc Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế

Việc đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế không chỉ giúp cơ quan thuế cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự tin tưởng và hợp tác từ phía người nộp thuế.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế

Các yếu tố như độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ và sự đồng cảm của nhân viên thuế đều có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của người nộp thuế.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Dịch Vụ Thuế Tại Long An

Mặc dù đã có nhiều cải cách, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc cung cấp dịch vụ thuế tại Long An. Những vấn đề này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế.

2.1. Những Khó Khăn Trong Quá Trình Cung Cấp Dịch Vụ

Nhiều người nộp thuế vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và thực hiện các thủ tục thuế, dẫn đến sự không hài lòng.

2.2. Thiếu Sự Đáp Ứng Từ Cơ Quan Thuế

Sự chậm trễ trong việc xử lý hồ sơ và thiếu sự hỗ trợ kịp thời từ cơ quan thuế là những vấn đề chính gây ra sự không hài lòng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu từ người nộp thuế. Các công cụ khảo sát được thiết kế để đánh giá mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng.

3.1. Thiết Kế Khảo Sát Đánh Giá

Khảo sát được thiết kế với các câu hỏi liên quan đến chất lượng dịch vụ thuế và sự hài lòng của người nộp thuế.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Khảo Sát

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng của người nộp thuế tại Long An còn thấp, đặc biệt là trong các lĩnh vực như độ tin cậy và khả năng đáp ứng.

4.1. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Chung

Mức độ hài lòng chung của người nộp thuế được đánh giá thông qua các chỉ số cụ thể và phản hồi từ người nộp thuế.

4.2. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Các yếu tố như độ tin cậy và sự đồng cảm của nhân viên thuế được xác định là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng.

V. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Thuế Tại Long An

Để nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế, cần có các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ thuế tại Long An.

5.1. Cải Cách Thủ Tục Hành Chính

Cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính để người nộp thuế dễ dàng tiếp cận và thực hiện nghĩa vụ thuế.

5.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Viên

Đào tạo nhân viên thuế về kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng để nâng cao chất lượng dịch vụ.

VI. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai Trong Dịch Vụ Thuế

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải cải thiện chất lượng dịch vụ thuế để đáp ứng nhu cầu của người nộp thuế. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao sự hài lòng và tin tưởng của người nộp thuế.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ

Nâng cao chất lượng dịch vụ thuế không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

6.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để theo dõi sự thay đổi trong mức độ hài lòng của người nộp thuế và hiệu quả của các giải pháp đã triển khai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ thuế của cơ quan thuế trường hợp tại chi cục thuế tỉnh long an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu. - Chương 2: Cơ sở lý luận về dịch vụ công và mô hình lý thuyết. - Chương 3: Thiết kế nghiên cứu. - Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu.

- Chương 5: Kết luận và các kiến nghị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT 2. Khái niệm, đặc điểm và chất lƣợng dịch vụ công 2. Khái niệm Dịch vụ công là những hoạt động mang tính chất phục vụ lợi ích chung, thiết yếu các quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức và công dân do Nhà nước trực tiếp thực hiện hoặc chuyển giao cho các cơ sở ngoài Nhà nước thực hiện nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng.

Lê Chi Mai (2002), Học viện hành chính Quốc gia,cho rằng dịch vụ công là hoạt động phục vụ trực tiếp các lợi ích chung, thiết yếu các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân do Nhà nước đảm nhận hay ủy nhiệm cho các cơ sở ngoài Nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo trật tự công bằng xã hội. Còn theo Nguyễn Như Phát (2002), Viện Nghiên cứu Nhà nước hành chính và pháp luật cho rằng dịch vụ công là loại hình dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan hành chính Nhà nước cho các cá nhân, tổ chức bên ngoài, không mang tính chất công vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu cụ thể về mặt pháp lý. Tóm lại, dịch vụ công là một hoạt động thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy hành chính Nhà nước đứng ra bảo đảm việc cung ứng bình thường cho xã hội. Đặc điểm dịch vụ công Lưu Văn Nghiêm (2008) cho rằng dịch vụ công có những đặc điểm sau: + Dịch vụ công phục vụ cho hoạt động quản lý của Nhà nước để đảm bảo cho trật tự và an toàn XH không nhằm mục tiêu lợi nhuận.

+ Đối tượng thụ hưởng không trực tiếp trả tiền (đã trả qua hình thức thuế), tuy nhiên có những trường hợp phải trả lệ phí theo quy định của pháp luật. + Các loại dịch vụ công Nhà nước là người chịu trách nhiệm đến cùng trước nhân dân về số lượng, chất lượng dịch vụ. Trách nhiệm ở đây thể hiện qua việc hoạch định chính sách, thể chế pháp luật, quy định tiêu chuẩn chất lượng, thanh tra, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 kiểm tra giám sát và thực hiện. Ngay cả khi Nhà nước chuyển giao dịch vụ này cho tổ chức, cá nhân cung ứng thì Nhà nước vẫn có vai trò điều tiết nhằm đảm bảo công bằng trong phân phối các dịch vụ này, khắc phục các khiếm khuyết của thị trường.

Chất lƣợng dịch vụ công Dịch vụ là sản phẩm vô hình mà người sử dụng không thể thấy được trước khi tiêu dùng, là những thứ tương tự như hàng hóa phi vật chất, khách hàng chỉ có thể đánh giá toàn bộ chất lượng dịch vụ sau khi đã mua và sử dụng nó, do đó chất lượng dịch vụ có nhiều cách hiểu; Lehtnen và Lehtimen (1982) cho rằng chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh: (1) quá trình cung cấp dịch vụ, (2) là kết quả dịch vụ; còn theo Groroos (1984) cũng đưa ra định nghĩa về chất lượng dịch vụ gồm 02 yếu tố của chất lượng dịch vụ đó là (1) chất lượng kỹ thuật và (2) chất lượng chức năng. Trong đó, chất lượng dịch vụ liên quan đến những gì được phục vụ, còn chất lượng chức năng cho biết chúng được phục vụ thế nào. Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ là khi cảm nhận của khách hàng về một dịch vụ đã tạo giao ngang xứng với kỳ vọng trước đó của họ. Cũng theo Parasaman thì kỳ vọng trong chất lượng dịch vụ là những mong muốn của khách hàng, nghĩa là họ cảm thấy nhà cung cấp phải thực hiện chứ không phải sẽ thực hiện các yêu cầu về dịch vụ.

Và theo Cronlin và Tailor (1992), sự hài lòng của khách hàng nên đánh giá trong thời gian ngắn, còn chất lượng dịch vụ nên đánh giá theo thái độ của khách hàng về dịch vụ đó trong thời gian dài. Khái niệm này được đánh giá là mang tính tổng quát nhất, chính xác nhất khi xem xét chất lượng dịch vụ đứng trên quan điểm của khách hàng là trung tâm và chất lượng dịch vụ có những đặt trưng: + Khu vực tư được xây dựng tới khách hàng mục tiêu cụ thể, trong khi đó khu vực công không thể lựa chọn khách hàng của mình, họ phải phục vụ một tập hợp khá lớn các nhóm lợi ích với những mối quan tâm khác nhau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 + Các chỉ tiêu chất lượng công không chỉ tập trung vào việc đo lường chất lượng dịch vụ được cung cấp bởi hệ thống dịch vụ tổng thể về chất lượng toàn diện của cuộc sống ở một phạm vi cụ thể. + Chất lượng dịch vụ tư là gia tăng sự hài lòng của khách hàng, còn đối với dịch vụ công thì bên cạnh làm gia tăng sự hài lòng mà còn xây dựng niềm tin trong việc quản lý hành chính trong quá trình minh bạch, trách nhiệm giải trình và đối thoại một cách dân chủ.

Một số dịch vụ công về quản lý thuế Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với NSNN, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước là hình thức phân phối lại một phần của cải xã hội. Từ ngày 01/7/2007, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khóa XI có hiệu lực thi hành và Luật số 02/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; kèm theo các Nghị định, Thông tư và các quy trình hướng dẫn thực hiện thì NNT thực hiện cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cơ quan thuế thực hiện quản lý theo chức năng, quy định chức năng riêng từng bộ phận. Từ đó, dịch vụ công trong lĩnh vực thuế bao gồm các nội dung phát sinh trong các khâu sau: - Tuyên truyền và hỗ trợ NNT Đây là chức năng cơ bản của cơ quan thuế, nhằm tuyên truyền chính sách pháp luật về thuế và hỗ trợ NNT thực hiện đúng theo quy định bằng nhiều hình thức: Tuyên truyền qua hệ thống tuyên giáo; tuyên truyền qua các trang thông tin điện tử Tổng cục Thuế và Cục Thuế; tuyên truyền qua tờ rơi, tờ gấp, ấn phẩm, băng rôn, áp phích, trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua hội nghị tập huấn, đối thoại với người nộp thuế.

Các hình thức dịch vụ hỗ trợ NNT như: Tổ chức hướng dẫn chính sách pháp luật thuế, các thủ tục hành chính về thuế cho các doanh nghiệp; giải đáp các vướng mắc cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế thông qua trả lời bằng điện thoại, văn bản, email hoặc trực tiếp tại cơ quan thuế; thông qua đối thoại với LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 doanh nghiệp để giải quyết các vướng mắc của NNT; tuyên dương kịp thời thành tích của các tổ chức, cá nhân có ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế, đóng góp số thu lớn cho NSNN; triển khai kịp thời ứng dụng CNTT để hỗ trợ NNT; tổ chức thực hiện tốt cơ chế “một cửa” tại bộ phận hỗ trợ NNT… từ đó góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý của cơ quan thuế và hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế yên tâm, chủ động thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về thuế. - Kê khai thuế Từ khi thực hiện cơ chế NNT tự tính, tự khai, tự nộp thuế, Cục Thuế đã có nhiều cải tiến trong hoạt động đăng ký, kê khai, nộp thuế, tạo điều kiện tốt nhất cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ khai, nộp thuế; cập nhật thường xuyên kịp thời dữ liệu hồ sơ khai thuế, hình thành nguồn dữ liệu thông tin cơ bản về người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế. Cơ quan thuế thường xuyên vận động, khuyến khích NNT tham gia kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, không tốn không gian lưu trữ và thuận lợi khi nộp hồ sơ kê khai thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Bộ phận chức năng đã không ngừng đôn đốc việc kê khai thuế của NNT, xử lý các trường hợp không kê khai thuế, thực hiện xử phạt đối với các trường hợp gửi tờ khai trễ hạn, chuyển xác minh địa điểm kinh doanh, đóng mã số thuế đối với các doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế; từ đó, đã tạo được những chuyển biến tích cực, số lượng tờ khai phải nộp, đã nộp, nộp đúng hạn tăng lên, thể hiện ý thức chấp hành kê khai thuế của NNT được nâng lên, tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế so với số phải nộp bình quân toàn tỉnh năm 2015 đạt 95.

- Miễn, giảm thuế NNT tự xác định số thuế được miễn giảm hoặc cơ quan thuế quyết định số thuế được miễn, giảm theo quy định pháp luật về thuế, trên cơ sở xem xét các văn bản có liên quan nếu số thuế đủ điều kiện miễn, giảm thì thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ miễn giảm thuế do bộ phận tiếp nhận chuyển đến, thông báo cho NNT bổ sung thông tin trong thời gian 10 ngày làm việc trường hợp hồ sơ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 chưa đầy đủ và trường hợp cần kiểm tra thực tế tại trụ sở NNT thì thời gian thực hiện các công việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra thực tế tại trụ sở không quá 03 ngày làm việc kể từ hết thời hạn giải trình bổ sung. Việc giải quyết miễn, giảm thuế luôn được Cục Thuế thực hiện kịp thời, đúng quy trình và trước thời hạn quy định. Từ đó, góp phần giảm một phần khó khăn về tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh của NNT. - Hoàn thuế Tổ chức, cá nhân được hoàn thuế thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế tiêu thụ đặt biệt (TTĐB) và các loại thuế khác.

Đối với thuế TNCN, TTĐB khi có số thuế nộp vào NSNN lớn hơn số thuế phải nộp thì được hoàn thuế theo quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ