Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống thu ngân sách Nhà nước, thuế là nguồn thu then chốt chiếm tỷ trọng chi phối, đóng vai trò công cụ điều tiết vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và an ninh quốc phòng. Tại tỉnh Long An – địa bàn thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với 2.181 doanh nghiệp đang hoạt động, Cục Thuế tỉnh Long An đã triển khai mạnh mẽ cơ chế một cửa, một cửa liên thông và hiện đại hóa công tác quản lý. Tính đến năm 2015, tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử thành công qua ngân hàng thương mại đạt 99,32%, tỷ lệ chứng từ nộp qua giao dịch điện tử đạt 95,65%, và tỷ lệ số tiền nộp thuế điện tử đạt 45,05%. Tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn bình quân toàn tỉnh đạt 95,0%.

Tuy nhiên, việc cung cấp dịch vụ công về thuế đã thực sự đáp ứng kỳ vọng của người nộp thuế hay chưa vẫn là bài toán cần lời giải khoa học. Đề tài "Đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ thuế của cơ quan thuế - Trường hợp tại Cục Thuế tỉnh Long An" được học viên Huỳnh Thanh Phong thực hiện nhằm lượng hóa mức độ thỏa mãn của cộng đồng doanh nghiệp. Nghiên cứu xác định các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ thuế, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung, từ đó kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 295 đại diện doanh nghiệp và kế toán trưởng tại Cục Thuế tỉnh Long An trong giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2015. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ với mục tiêu đạt 80% người nộp thuế hài lòng vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý công hiện đại và mô hình chất lượng dịch vụ. Khái niệm dịch vụ công được tiếp cận theo quan điểm của các chuyên gia hành chính như Lê Chi Mai và Nguyễn Như Phát, xác định đây là hoạt động phục vụ lợi ích chung phi lợi nhuận do Nhà nước trực tiếp thực hiện hoặc ủy nhiệm nhằm bảo đảm quyền và nghĩa vụ pháp lý của tổ chức, công dân. Dịch vụ thuế mang tính chất bắt buộc nhưng đòi hỏi sự minh bạch và tinh thần phục vụ đối tác theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung số 02/2012/QH13.

Khung phân tích trung tâm kế thừa Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự công bố năm 1985 cùng thang đo SERVQUAL chuẩn hóa năm 1988 và hiệu chỉnh năm 1991, 1993. Thang đo này phân tách chất lượng dịch vụ thành 5 thành phần: Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp quan điểm của Cronin và Taylor năm 1992 cùng Olsen năm 2002 để phân biệt rõ chất lượng cảm nhận là đánh giá thuộc tính dài hạn, còn sự hài lòng là phản ứng trạng thái cảm xúc tổng thể. Luận văn cũng đối chiếu kinh nghiệm quốc tế như bộ chuẩn ISO-9000 và sáng kiến Zero-In-Process tại Singapore – nơi thời gian làm thủ tục thuế chỉ mất 83 giờ theo báo cáo Doing Business 2016 cùng chế độ bắt buộc bồi dưỡng 100 giờ đào tạo mỗi năm cho mỗi công chức, kết hợp bài học tinh gọn 7% biên chế và phát triển Chính phủ điện tử tại Hàn Quốc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn: nghiên cứu định tính sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức. Trong giai đoạn định tính, tác giả thảo luận nhóm với các cán bộ công chức thuộc bộ phận một cửa, tuyên truyền hỗ trợ, thanh tra kiểm tra và phỏng vấn sâu lãnh đạo Cục Thuế cùng một số người nộp thuế để hiệu chỉnh 27 biến quan sát của thang đo SERVQUAL phù hợp với bối cảnh hành chính thuế Việt Nam.

Giai đoạn định lượng tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua 300 phiếu khảo sát phát trực tiếp tại các Hội nghị tập huấn, đối thoại doanh nghiệp và tại bộ phận một cửa Cục Thuế tỉnh Long An trong 6 tháng cuối năm 2015. Kết quả thu về 298 phiếu và có 295 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý trên phần mềm SPSS 16.0. Kích thước mẫu n = 295 hoàn toàn đáp ứng quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự năm 1998, đòi hỏi tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát (với 27 biến thì cỡ mẫu tối thiểu là 135 mẫu). Mẫu được phân bổ đại diện theo cơ cấu sở hữu: 158 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chiếm 53,6%), 78 doanh nghiệp nhà nước (chiếm 26,4%) và 59 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm 20,0%). Quy trình phân tích dữ liệu bao gồm: đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA bằng phương pháp Principal Component Analysis với phép xoay Varimax (hệ số tải lớn hơn 0,5, tổng phương sai trích lớn hơn 50%), phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định khác biệt phương sai One-way ANOVA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích mẫu khảo sát 295 doanh nghiệp cho thấy 81,0% đơn vị có quy mô vốn từ 10 tỷ đồng trở lên (239 doanh nghiệp) và 19,0% có vốn dưới 10 tỷ đồng. Cơ cấu ngành nghề tập trung cao nhất vào sản xuất với 64,1% (189 doanh nghiệp), tiếp đến là thương mại chiếm 26,1% (77 doanh nghiệp) và dịch vụ chiếm 9,8% (29 doanh nghiệp). Người trả lời có độ tuổi từ 31 đến 50 chiếm tỷ trọng áp đảo 52,0%, độ tuổi dưới 30 chiếm 44,18% và trên 50 tuổi chỉ chiếm 3,82%.

Về hành vi tiếp cận thông tin khi phát sinh vướng mắc chính sách, 68,5% doanh nghiệp (202 đơn vị) lựa chọn liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế; 18,6% tự nghiên cứu văn bản pháp luật; trong khi kênh đại lý và công ty tư vấn thuế chỉ chiếm vỏn vẹn 2,0%. Về hình thức tương tác, có tới 41,7% (123 lượt chọn) đến làm việc trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế, 24,1% gửi văn bản chính thức, 18,6% gọi điện thoại, 14,6% nêu ý kiến tại các hội nghị đối thoại tập huấn, và chỉ có 1,0% (3 lượt chọn) tương tác qua website hoặc thư điện tử.

Kết quả kiểm định thang đo cho thấy toàn bộ 6 nhóm nhân tố với 27 biến quan sát đều đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha vượt xa ngưỡng 0,6. Cụ thể: thang đo Độ tin cậy gồm 5 biến quan sát đạt Cronbach's Alpha ở mức tốt; thang đo Khả năng đáp ứng gồm 5 biến quan sát có hệ số tin cậy vững chắc; thang đo Năng lực phục vụ gồm 5 biến quan sát và Sự đồng cảm gồm 3 biến quan sát đều cho chỉ số tương quan biến tổng cao; thang đo Phương tiện hữu hình gồm 6 biến quan sát và thang đo Mức độ hài lòng chung gồm 3 biến quan sát đều có hệ số tin cậy đạt chuẩn. Phân tích nhân tố khám phá EFA đạt tính thích hợp tuyệt vời với hệ số KMO = 0,915, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao (Sig. = 0,000) và tổng phương sai trích đạt 67,144% tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, rút trích hoàn chỉnh 5 nhân tố chất lượng dịch vụ giải thích trọn vẹn sự biến thiên của 24 biến quan sát.

Thảo luận kết quả

Thực trạng 68,5% doanh nghiệp tìm đến cơ quan thuế khi gặp vướng mắc chứng minh vị thế tin cậy vững chắc của Cục Thuế tỉnh Long An trong vai trò cơ quan quản lý và hỗ trợ. Tuy nhiên, việc có đến 41,7% lựa chọn đến trực tiếp trụ sở trong khi kênh trực tuyến chỉ chiếm 1,0% phản ánh thói quen hành chính truyền thống của người nộp thuế, đồng thời cho thấy hạ tầng hỗ trợ giải đáp trực tuyến và Cổng thông tin điện tử thời điểm này chưa khai thác hết tiềm năng. Tỷ lệ đại lý thuế chỉ chiếm 2,0% phản ánh thị trường dịch vụ tư vấn thuế tại địa phương còn sơ khai, chưa san sẻ được áp lực giải quyết thủ tục cho cơ quan thuế.

Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng sâu sắc với kết quả nghiên cứu của Đàm Thị Hường, Đỗ Thị Hòa Nhã và Phạm Bảo Dương năm 2014 tại Chi cục Thuế huyện Na Hang khi ghi nhận 79,3% người nộp thuế hài lòng với sự chi phối của các nhân tố tin cậy, năng lực phục vụ và tính minh bạch. Kết quả cũng bổ trợ cho nghiên cứu của Đỗ Hữu Nghiêm năm 2010 tại Cục Thuế tỉnh Bình Dương về vai trò quyết định của cải cách quy trình thủ tục một cửa.

Để phục vụ công tác quản trị, các dữ liệu này có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua các công cụ đồ thị: biểu đồ cột phân tầng thể hiện tương quan lựa chọn hình thức liên hệ của 3 nhóm loại hình doanh nghiệp; biểu đồ mạng nhện (radar chart) so sánh điểm đánh giá trung bình của 5 thành phần SERVQUAL; và biểu đồ phân tán (scatterplot) mô tả độ hội tụ giữa chất lượng dịch vụ cảm nhận và mức độ hài lòng chung nhằm phát hiện nhanh các điểm nghẽn dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thuế tại Cục Thuế tỉnh Long An:

Thứ nhất, nâng cao độ tin cậy và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ. Ban Lãnh đạo Cục Thuế chỉ đạo duy trì và kiểm toán nghiêm ngặt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế kiểm tra trước hoàn sau từ mức trần 40 ngày xuống dưới 25 ngày làm việc, và hồ sơ miễn giảm thuế từ 30 ngày xuống dưới 20 ngày. Đảm bảo 100% chính sách thuế mới được niêm yết công khai và gửi thông báo điện tử đến doanh nghiệp trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi ban hành.

Thứ hai, tăng cường năng lực phục vụ và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ công chức. Phòng Tổ chức cán bộ thiết lập chương trình đào tạo nghiệp vụ bắt buộc tối thiểu 60 đến 100 giờ mỗi năm cho toàn thể công chức thuế, học tập kinh nghiệm quản trị công vụ của Singapore. Đưa chỉ số hài lòng của người nộp thuế thành tiêu chí định lượng trong đánh giá thi đua quý và năm, kiên quyết xử lý và luân chuyển vị trí đối với các cán bộ gây phiền hà, nhũng nhiễu nhằm kéo giảm tỷ lệ khiếu nại phát sinh xuống dưới 0,5% mỗi năm.

Thứ ba, đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin và chuyển đổi số. Phòng Tin học phối hợp Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ nâng cấp Cổng thông tin điện tử Cục Thuế, tích hợp chuyên mục Hỏi - Đáp trực tuyến tự động và hệ thống tra cứu hồ sơ 24/7. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giải đáp vướng mắc qua môi trường mạng từ 1,0% lên trên 35% trong vòng 18 tháng tới, đồng thời nâng tỷ trọng số tiền nộp thuế điện tử từ mức 45,05% năm 2015 lên mức trên 85% vào giai đoạn tiếp theo.

Thứ tư, gia tăng mức độ đồng cảm và phát triển hệ sinh thái đại lý thuế. Cục Thuế định kỳ mỗi quý tổ chức 1 buổi đối thoại mở chuyên đề theo từng cụm khu công nghiệp để lắng nghe tâm tư của cộng đồng doanh nghiệp sản xuất chiếm 64,1% tỷ trọng địa bàn. Song song đó, ban hành cơ chế khuyến khích và tạo điều kiện kết nối các đơn vị tư vấn thuế chuyên nghiệp, phấn đấu nâng tỷ lệ hỗ trợ qua đại lý thuế từ 2,0% lên 15% trong vòng 24 tháng tới nhằm giảm tải áp lực tiếp dân trực tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Thuế tại các Cục Thuế, Chi cục Thuế địa phương. Luận văn cung cấp mô hình đo lường 5 nhân tố chuẩn hóa giúp các nhà quản lý chẩn đoán chính xác mức độ thỏa mãn của hơn 2.000 doanh nghiệp trực thuộc, làm cơ sở xây dựng kế hoạch chuyển đổi số và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công và Kinh tế phát triển. Công trình cung cấp một tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, áp dụng mô hình SERVQUAL và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS với cỡ mẫu chuẩn 295 quan sát.

Nhóm thứ ba là Giám đốc doanh nghiệp, Kế toán trưởng và Chuyên viên tài chính thuế. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm bắt đầy đủ các kênh hỗ trợ, quy trình giải quyết miễn giảm - hoàn thuế và các quyền lợi pháp lý khi tham gia đối thoại hoặc khiếu nại hành chính thuế.

Nhóm thứ tư là các tổ chức tư vấn thuế, đại lý thuế và hiệp hội doanh nghiệp. Kết quả khảo sát thực tế về hành vi người nộp thuế (chỉ 2,0% dùng đại lý thuế) mở ra bức tranh thị trường tiềm năng, giúp các công ty tư vấn định hình chiến lược dịch vụ kết nối hiệu quả giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của đề tài nghiên cứu này là gì? Mục tiêu cốt lõi là nhận diện 5 nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ thuế theo mô hình SERVQUAL, kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của 295 doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Long An quản lý, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cải cách hành chính đạt mục tiêu 80% người nộp thuế hài lòng.

Thang đo SERVQUAL được điều chỉnh như thế nào cho lĩnh vực thuế? Thang đo gốc 27 biến quan sát của Parasuraman được nhóm chuyên gia và cán bộ thuế hiệu chỉnh định tính thành 24 biến quan sát chia đều cho 5 khía cạnh: Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình công nghệ, kèm theo 3 biến đo lường sự hài lòng chung.

Vì sao tỷ lệ liên hệ qua website và thư điện tử trong khảo sát chỉ đạt 1,0%? Tỷ lệ này chỉ đạt 1,0% (3 lựa chọn trên 295 mẫu) do tại thời điểm khảo sát năm 2015, Cổng thông tin điện tử chưa tích hợp tính năng tương tác trực tuyến sâu, các văn bản chính sách thuế có độ phức tạp cao khiến 41,7% doanh nghiệp có tâm lý ưu tiên gặp trực tiếp công chức để nhận giải thích rõ ràng.

Cỡ mẫu 295 doanh nghiệp có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu n = 295 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn khoa học của Hair và cộng sự (yêu cầu tối thiểu 135 mẫu cho 27 biến). Mẫu được phân bổ theo cơ cấu sở hữu thực tế của 2.181 doanh nghiệp toàn tỉnh gồm 53,6% doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 26,4% doanh nghiệp nhà nước và 20,0% doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Kết quả nghiên cứu đóng góp gì cho Chiến lược cải cách hệ thống thuế? Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả của mô hình một cửa và kê khai qua mạng (với 99,32% doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử), đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về kênh tương tác và thời gian xử lý thủ tục, giúp ngành Thuế hiện thực hóa mục tiêu đứng trong nhóm 4 nước hàng đầu ASEAN về mức độ thuận lợi thuế.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu học thuật và thực tiễn đề ra với các kết quả nổi bật:

  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình chất lượng dịch vụ thuế gồm 5 thành phần: Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình với dữ liệu thực chứng từ 295 doanh nghiệp.
  • Thước đo độ tin cậy thang đo đạt chuẩn cao với hệ số KMO = 0,915, tổng phương sai trích đạt 67,144% và toàn bộ hệ số Cronbach's Alpha của các nhân tố đều vượt ngưỡng 0,6.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực tế với 81,0% doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ đồng, 68,5% doanh nghiệp tin cậy lựa chọn cơ quan thuế làm kênh tư vấn chính, và 99,32% doanh nghiệp tham gia nộp thuế điện tử.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa ISO, bồi dưỡng 100 giờ đào tạo công chức mỗi năm, tăng cường đối thoại quý và nâng tỷ lệ giải đáp trực tuyến lên trên 35% trong giai đoạn 12 đến 24 tháng tới.
  • Khẳng định giá trị học thuật và thực tiễn của luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực cho công tác quản trị hành chính công và chiến lược hiện đại hóa ngành Thuế Việt Nam.

Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy áp dụng ngay khung phân tích và hệ thống giải pháp trong luận văn này để nâng cao chất lượng phục vụ và tối ưu hóa sự hài lòng của người nộp thuế tại đơn vị.