Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, người lao động là chủ thể trực tiếp tham gia vào quá trình vận hành, tạo ra sản phẩm và quyết định trực tiếp đến năng suất cũng như hiệu quả hoạt động của tổ chức. Đối với ngành dệt may – một ngành sản xuất thâm dụng lao động – việc duy trì đội ngũ công nhân lành nghề, tận tâm và gắn bó lâu dài đóng vai trò sống còn trong việc bảo đảm chất lượng hàng may mặc xuất khẩu và tiến độ giao hàng cho đối tác quốc tế. Mức độ nỗ lực và sự tận tụy của người lao động phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ thỏa mãn của họ đối với các chế độ, chính sách và môi trường làm việc mà doanh nghiệp cung cấp.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH) May Mặc Thành Đạt là một doanh nghiệp quy mô vừa với số lượng nhân sự khoảng 300 người tại Thành phố Hồ Chí Minh. Việc quản lý và thấu hiểu đầy đủ các nhu cầu, mong muốn đa dạng của người lao động trong phân xưởng sản xuất đặt ra thách thức lớn cho ban lãnh đạo và bộ phận nhân sự. Nhằm nhận diện khách quan mức độ cảm nhận của công nhân và tìm kiếm các hàm ý quản trị phù hợp, tác giả Huỳnh Thị Kim Anh đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá sự hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn May Mặc Thành Đạt".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá sự hài lòng của người lao động về công việc tại công ty, đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao sự hài lòng của người lao động tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng trong công việc của người lao động trong tổ chức doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt thông qua phân tích định lượng dữ liệu khảo sát thực tế.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp cải thiện các yếu tố quản trị nhân lực và nâng cao sự hài lòng của người lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động (công nhân trực tiếp sản xuất) đang làm việc tại các tổ, chuyền sản xuất của Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt, không thuộc cấp quản lý.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt, địa chỉ số 490 Đường Lê Văn Khương, Phường Thới An, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2017–2019).
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phát phiếu khảo sát và thu thập ý kiến từ người lao động từ ngày 01/03/2020 đến ngày 05/03/2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát, đo lường và phân tích 6 khía cạnh công việc (Tiền lương, Môi trường làm việc, Lãnh đạo, Phúc lợi, Đào tạo và thăng tiến, Đồng nghiệp) tác động đến mức độ hài lòng chung của người lao động tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và học thuyết kinh điển về tâm lý học hành vi, quản trị nhân sự và động lực lao động:

  • Khái niệm cốt lõi: Sự hài lòng theo Oliver (1997), Tse và Wilton (1988), Philip Kotler (2001); Sự hài lòng trong công việc theo E. Locke (1975), Milton Friedman và John Arnold, Andrew Brin (1994), Saari và Judge (2004); Khái niệm người lao động và quan điểm của C. Mác về giá trị hàng hóa sức lao động và bản chất tiền lương.
  • Các mô hình lý thuyết tiếp cận:
    • Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Hệ thống 5 bậc nhu cầu gồm nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định.
    • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân loại các yếu tố tác động thành hai nhóm độc lập là nhóm nhân tố duy trì (phương pháp giám sát, chính sách công ty, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp, tiền lương) và nhóm nhân tố động viên (sự thách thức của công việc, cơ hội thăng tiến, sự công nhận thành tích, tính chất công việc).
    • Thuyết công bằng của J. Stacy Adams: Giải thích hành vi so sánh tỷ suất đầu vào – đầu ra của người lao động với những người xung quanh.
    • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Mô hình động lực $M = E \times I \times V$ biểu thị mối quan hệ giữa kỳ vọng ($E$), phương tiện/công cụ ($I$) và giá trị phần thưởng ($V$).
    • Mô hình Chỉ số mô tả công việc (JDI - Job Descriptive Index) do Smith và cộng sự (1969) phát triển tại Đại học Cornell với 5 thành phần (Bản chất công việc, Tiền lương, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp); kết hợp với mô hình mở rộng của Crossman & Bassem (2003) bổ sung hai thành phần là Phúc lợi và Môi trường làm việc.

Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận tích hợp 6 nhân tố độc lập với 6 giả thuyết nghiên cứu ($H1$ đến $H6$), đo lường tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của người lao động. Hệ thống thang đo gồm 28 biến quan sát được thiết kế theo thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) theo đề xuất của Davis và cộng sự (1989).

Thành phần thang đo Mã hóa biến quan sát Số lượng biến
Tiền lương TL1, TL2, TL3, TL4 04 biến
Môi trường làm việc MT1, MT2, MT3, MT4, MT5 05 biến
Lãnh đạo LD1, LD2, LD3, LD4, LD5 05 biến
Phúc lợi PL1, PL2, PL3, PL4 04 biến
Đào tạo và thăng tiến DTTT1, DTTT2, DTTT3 03 biến
Đồng nghiệp DN1, DN2, DN3, DN4 04 biến
Sự hài lòng chung HL1, HL2, HL3 03 biến

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành như sau:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo nhân sự, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2019 từ phòng Kế toán và phòng Hành chính Nhân sự của công ty; giáo trình, sách chuyên khảo và các công trình nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam (Phạm Thu Hằng & Phạm Thị Thanh Hồng; Nguyễn Thị Kim Ánh, 2010).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu, quan sát trực tiếp tại xưởng và thảo luận xin ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý các bộ phận nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi khảo sát.
    • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng hỏi trực tiếp gửi đến công nhân tại các bộ phận sản xuất. Phương pháp chọn mẫu kết hợp ngẫu nhiên đơn giản và ngẫu nhiên hệ thống theo từng tổ/chuyền may. Cỡ mẫu điều tra thực tế là $n = 140$ phiếu (phát ra 140 phiếu, thu về 140 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ 100%).
    • Căn cứ xác định kích thước mẫu: Đảm bảo quy tắc phân tích nhân tố khám phá $n \ge 5 \times 28 = 140$ biến quan sát theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Hair et al. (1998); đồng thời thỏa mãn điều kiện phân tích hồi quy $n \ge 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu theo Nguyễn Đình Thọ (2014).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ cơ cấu mẫu điều tra.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng $\ge 0.3$ và Alpha tổng $\ge 0.6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Components, phép quay vuông góc Varimax, kiểm định KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có $Sig. \le 0.05$, chỉ số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0.5$).
    • Phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định ANOVA về độ phù hợp của mô hình và kiểm định One Sample T-Test giả thuyết giá trị trung bình tổng thể ($\mu = 4$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu sự hài lòng của người lao động về công việc

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về sự hài lòng của người lao động trong tổ chức. Tác giả phân tích các định nghĩa học thuật của Oliver, Kotler, Locke và Friedman, khẳng định sự hài lòng trong công việc phản ánh trạng thái cảm xúc tích cực, thái độ gắn kết và sự thỏa mãn của người lao động đối với các khía cạnh công việc cụ thể. Nội dung chương luận giải chi tiết 6 nhân tố cấu thành gồm tiền lương, môi trường làm việc, phong cách lãnh đạo, cơ hội đào tạo - thăng tiến, chế độ phúc lợi và quan hệ đồng nghiệp; đồng thời tổng kết vai trò chiến lược của sự thỏa mãn lao động đối với việc nâng cao năng suất, cắt giảm chi phí tuyển dụng và củng cố lòng trung thành theo Saari và Judge (2004).

Bên cạnh việc trình bày 4 học thuyết động lực kinh điển (Maslow, Herzberg, Adams, Vroom) và mô hình chỉ số công việc JDI của Smith et al. (1969), chương này hoàn thiện khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến sự hài lòng chung. Tác giả cũng tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam như nghiên cứu tại các tổ chức đào tạo quốc tế của Phạm Thu Hằng & Phạm Thị Thanh Hồng, nghiên cứu tại các doanh nghiệp kiểm toán TP.HCM, và nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Ánh (2010) tại tỉnh Bình Định để làm cơ sở đối sánh thực tiễn.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt

Chương 2 giới thiệu bối cảnh thực tế tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt (thành lập ngày 28/04/2014 bởi ông Lê Nhung, mã số thuế 0312761440, trụ sở tại 490 Lê Văn Khương, P. Thới An, Q. 12, TP.HCM). Doanh nghiệp chuyên may gia công trang phục nữ xuất khẩu sang thị trường Mỹ với các nhãn hiệu đối tác như Perceptions, Ronni Nicole, BCBG, Sandra Darren, Primark, Sears. Mô hình tổ chức gồm Giám đốc, Quản đốc, 5 phòng chức năng (KH-XNK, Kế toán, HCNS, Kỹ thuật, Kinh doanh) và 4 bộ phận phân xưởng (Tổ cắt, Chuyền may, Tổ KCS, Tổ ủi gấp).

Thực trạng nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2017–2019 được tổng hợp chi tiết:

  • Tình hình lao động: Tổng số lao động tăng trưởng đều qua các năm: 240 người (2017), 285 người (2018, tăng 18,75%) và 300 người (2019, tăng 5,26%). Lao động nữ chiếm đa số (64,33% năm 2019), đội ngũ trẻ từ 18–30 tuổi chiếm 70% (210 người), và công nhân sản xuất trực tiếp chiếm 94,67% (284 người).
  • Tình hình tài sản và kinh doanh: Tổng tài sản năm 2018 tăng 22,83% và năm 2019 tăng 16,59%. Doanh thu bán hàng năm 2018 đạt 28,505 tỷ đồng (tăng 13,51% so với 2017), năm 2019 đạt 32,867 tỷ đồng (tăng 12,61%). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 có mức tăng 65,66%.
  • Chế độ đãi ngộ thực tế: Mức lương cơ bản tại xưởng là 4.000.000 đồng/tháng; lương thực nhận gồm lương cơ bản + lương sản phẩm + phụ cấp chuyên cần + chuyên cần tăng ca (thu nhập thực tế có tăng ca dao động từ 7 đến 10 triệu đồng/tháng). Phân xưởng trang bị 6 hệ thống làm mát, quạt thông gió, tủ đồ cá nhân, căn tin; định mức chuyền may giao khoán trung bình 3.000 sản phẩm/ngày.
Tiêu chí cơ cấu mẫu khảo sát (N = 140) Phân loại nhóm Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 51 36,4%
Nữ 89 63,6%
Độ tuổi Từ 18 đến 25 tuổi 44 31,4%
Từ 26 đến 30 tuổi 57 40,7%
Từ 31 đến 35 tuổi 32 22,9%
Từ 36 tuổi trở lên 7 5,0%
Thu nhập Dưới 6 triệu đồng 27 19,3%
Từ 6 đến 9 triệu đồng 75 53,6%
Từ 10 đến 12 triệu đồng 28 20,0%
Trên 12 triệu đồng 10 7,1%
Thời gian làm việc Dưới 1 năm 23 16,4%
Từ 1 đến 3 năm 85 60,7%
Từ 4 đến 6 năm 32 22,9%

Kết quả kiểm định thống kê trên mẫu 140 công nhân ghi nhận:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Các thang đo thành phần đều đạt độ tin cậy tốt: Tiền lương (Alpha tổng = 0.741), Môi trường làm việc (Alpha tổng = 0.733), Lãnh đạo (Alpha tổng = 0.729), Phúc lợi (Alpha tổng = 0.801), Đào tạo và thăng tiến (Alpha tổng = 0.822), Đồng nghiệp (Alpha tổng = 0.674), Sự hài lòng (Alpha tổng = 0.806). Các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng $> 0.3$.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kết quả kiểm định $KMO = 0.728 > 0.5$ với mức ý nghĩa thống kê Bartlett $Sig. = 0.000$ ($\chi^2 = 1159.584$). Tại mức Eigenvalue $> 1$, phân tích trích xuất được 6 nhân tố từ 25 biến quan sát với tổng phương sai trích tích lũy đạt 58,439% ($> 50%$). Nhóm nhân tố Lãnh đạo (LD1-LD5, Eigenvalue 5.717) giải thích 22,867% biến thiên dữ liệu; nhóm Môi trường làm việc (MT1-MT5, Eigenvalue 2.591) giải thích 10,363% biến thiên dữ liệu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thực tiễn giúp nâng cao sự hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá cảm nhận thực tế của công nhân, Chương 3 xây dựng 6 nhóm giải pháp quản trị tương ứng:

  • Giải pháp về Tiền lương: Rà soát và hoàn thiện quy chế định mức đơn giá sản phẩm; bảo đảm mức lương cơ bản và đơn giá công đoạn cạnh tranh so với mặt bằng chung ngành may tại TP.HCM; duy trì chế độ chi trả tiền làm thêm giờ và phụ cấp chuyên cần minh bạch.
  • Giải pháp về Môi trường làm việc: Nâng cấp và bảo trì định kỳ hệ thống quạt thông gió, 6 dàn làm mát trong xưởng; bố trí hợp lý khoảng cách giữa tổ cắt, chuyền may, tổ KCS và tổ ủi gấp để giảm thiểu di chuyển; bảo đảm an toàn vệ sinh lao động và kiểm tra định kỳ hệ thống phòng cháy chữa cháy.
  • Giải pháp về Lãnh đạo: Đào tạo kỹ năng quản lý, giao việc và ứng xử cho đội ngũ quản đốc, chuyền trưởng và tổ trưởng; thiết lập cơ chế định kỳ lắng nghe phản hồi của công nhân, khuyến khích sáng kiến cải tiến thao tác may.
  • Giải pháp về Phúc lợi: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp; duy trì và mở rộng quỹ hỗ trợ tiền thuê nhà trọ cho công nhân có hoàn cảnh khó khăn; tổ chức các chuyến nghỉ mát, tặng quà lễ tết và khen thưởng kịp thời các cá nhân đạt năng suất vượt mức.
  • Giải pháp về Đào tạo và thăng tiến: Xây dựng quy trình hướng dẫn kèm cặp tay nghề cho lao động mới; tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng bậc thợ; công khai tiêu chuẩn quy hoạch bổ nhiệm chuyền phó, chuyền trưởng từ những công nhân có tay nghề giỏi và thâm niên công tác.
  • Giải pháp về Đồng nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc cởi mở, tăng cường sự phối hợp nhịp nhàng giữa các công đoạn may và đóng gói; tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể nhằm giảm thiểu căng thẳng sau giờ làm việc.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã thu thập và xử lý toàn diện bộ dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh chính xác thực trạng nguồn nhân lực quy mô 300 lao động năm 2019 (tăng từ 240 người năm 2017), trong đó lao động nữ chiếm 64,33%, độ tuổi trẻ 18–30 chiếm 70%, và công nhân trực tiếp sản xuất chiếm 94,67%.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp 140 người lao động phản ánh đặc điểm nhân khẩu học: nữ giới chiếm 63,6%, độ tuổi 26–30 chiếm 40,7%, thu nhập phổ biến từ 6–9 triệu đồng/tháng chiếm 53,6%, thâm niên 1–3 năm chiếm 60,7%.
  • Đánh giá kiểm định thang đo đạt chuẩn độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0.674 đến 0.822; phân tích EFA rút trích 6 nhóm nhân tố độc lập giải thích 58,439% tổng phương sai trích ($KMO = 0.728$).
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi bám sát điều kiện tài chính và tổ chức xưởng may của doanh nghiệp.

Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước bao gồm việc tích hợp có chọn lọc mô hình JDI (Smith et al., 1969) và mô hình Crossman & Bassem (2003), hiệu chỉnh 28 biến quan sát phù hợp với môi trường xưởng may công nghiệp tư nhân tại Việt Nam, đồng thời cung cấp số liệu thực nghiệm định lượng về mối quan hệ giữa các khía cạnh quản trị nhân sự và sự thỏa mãn của công nhân may mặc tại khu vực Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn thực tiễn trong quá trình triển khai:

  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 140 người lao động do hạn chế về nguồn kinh phí và thời gian thực tập của sinh viên.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung trong phạm vi một doanh nghiệp may mặc đơn lẻ (Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt) tại TP. Hồ Chí Minh; dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khung thời gian ngắn (từ 01/03/2020 đến 05/03/2020).
  • Mô hình tập trung vào 6 nhân tố thành phần chính mà chưa xem xét các biến điều tiết nhân khẩu học hoặc các yếu tố áp lực đặc thù của chuỗi cung ứng gia công xuất khẩu quốc tế.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc tăng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều doanh nghiệp dệt may thuộc các thành phần kinh tế khác nhau trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; thực hiện phân tích sâu sự khác biệt cảm nhận theo nhóm tuổi, giới tính và thâm niên; và bổ sung các nhân tố mới như văn hóa doanh nghiệp hoặc công nghệ quản lý sản xuất hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Marketing thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về sự hài lòng của nhân viên, động lực làm việc và hành vi tổ chức.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp: Trưởng phòng nhân sự, quản đốc xưởng may và ban giám đốc các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ muốn xây dựng bảng hỏi khảo sát nội bộ, đánh giá mức độ hài lòng của công nhân và thiết lập chính sách đãi ngộ lao động phù hợp.

Các phần có giá trị tham khảo học thuật cao trong văn bản gồm:

  • Quy trình thiết kế và bảng mã hóa 28 biến quan sát đo lường 6 thành phần của sự hài lòng trong công việc.
  • Trình tự phân tích thống kê định lượng trên SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến kiểm định mô hình.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp về biến động lao động, tài sản và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng khung nghiên cứu sự hài lòng của người lao động?
Tác giả kết hợp mô hình Chỉ số mô tả công việc (JDI - Job Descriptive Index) của Smith và cộng sự (1969) gồm 4 yếu tố (Tiền lương, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Đào tạo và thăng tiến) cùng với 2 yếu tố mở rộng của Crossman & Bassem (2003) là Phúc lợi và Môi trường làm việc, hình thành mô hình 6 nhân tố tác động đến Sự hài lòng của người lao động.

2. Cỡ mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được tính toán dựa trên căn cứ khoa học nào?
Cỡ mẫu nghiên cứu là 140 người lao động (140 phiếu hợp lệ). Kích thước mẫu thỏa mãn tiêu chuẩn phân tích nhân tố $n \ge 5 \times 28 = 140$ biến quan sát theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Hair et al. (1998); đồng thời vượt qua ngưỡng tối thiểu cho phân tích hồi quy $n \ge 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu theo Nguyễn Đình Thọ (2014).

3. Cơ cấu nguồn nhân lực tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt giai đoạn 2017–2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô nhân sự tăng từ 240 người (2017) lên 285 người (2018) và 300 người (2019). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo với 64,33% (193 người năm 2019); lực lượng lao động trẻ từ 18–30 tuổi chiếm 70% (210 người); và công nhân trực tiếp tham gia sản xuất tại xưởng chiếm 94,67% (284 người).

4. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá (EFA) đạt các chỉ số cụ thể nào?
Tất cả 7 thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha từ 0.674 đến 0.822 (các biến quan sát có tương quan biến - tổng $> 0.3$). Phân tích EFA ghi nhận $KMO = 0.728$, kiểm định Bartlett có $Sig. = 0.000$ ($\chi^2 = 1159.584$), trích được 6 nhân tố từ 25 biến quan sát với tổng phương sai trích tích lũy đạt 58,439% tại Eigenvalue $> 1$.

5. Cơ chế tiền lương và thu nhập thực tế của công nhân tại công ty được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Mức lương cơ bản của công ty là 4.000.000 đồng/tháng. Thu nhập thực tế được cấu thành từ lương căn bản, lương sản phẩm theo công đoạn, tiền chuyên cần và chuyên cần tăng ca (kèm hỗ trợ tiền trọ cho công nhân khó khăn). Khi tăng ca thường xuyên đáp ứng đơn hàng xuất khẩu, thu nhập thực nhận của người lao động đạt từ 7 đến 10 triệu đồng/tháng; trong mẫu khảo sát, nhóm có mức thu nhập 6–9 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (53,6%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Kim Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận về sự hài lòng trong công việc và xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng 6 nhân tố phù hợp với doanh nghiệp may mặc gia công xuất khẩu. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm 140 công nhân tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt qua xử lý SPSS đã cung cấp bức tranh định lượng rõ ràng về cảm nhận của người lao động đối với tiền lương, môi trường làm việc, lãnh đạo, phúc lợi, thăng tiến và đồng nghiệp. Hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn được đề xuất là căn cứ hữu ích giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực và ổn định sản xuất. Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kinh tế cũng như các nhà quản lý nhân sự trong ngành dệt may.