chương 1, tác giả sẽ trình bày những lý thuyết khái niệm, định nghĩa cơ bản vẻ công tác thống kê và tổng hợp các lý thuyết nền tảng liên quan vấn đề nghiên cứu. Các mô hình nghiên cứu tiền đề và những mô hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu cùng được đề cập. Ngoài ra, chương 2 còn giới thiệu về mô hình nghiên cứu cũng như các giả thuyết nghiên cứu cho đề tài để làm cơ sở đưa ra các giả thuyết nghiên và mô hình nghiên cứu đề xuất. Một số khi iệm, định nghĩa cơ bản về thống kê 3.
Thắng kê, hoạt động thống kê Thống kê là môn khoa học xã hội nhằm nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng “tự nhiên, kinh tế và xã hội” số lớn với điều kiện thời gian và địa điểm nhất định. Hoạt động thống kê là những hoạt động để xác định nhu cầu thông tin cần thu thập, khảo sát, chuẩn bị thu thập; thu thập; xử lý và tổng hợp; phân tích và dự báo; công bố, phổ biến và lưu trữ thông tin thống kê về các hiện tượng nghiên cứu. trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể (trích Khoản 11, Điễu 3, LTK 2015). Hoạt động thống kê nhà nước *là hoạt động thống kê trong chương trình thống kê do hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức khác thực hiện” (Khoản 13, Diéu 3, LTK 2015).
Hoạt động thống kê nhà nước có mục đích sau: nhằm cung cấp các thông tin thống kê để: Đáp ứng các yêu cầu đánh giá, dự báo, hoạch định chiến lược, xây dựng các kế hoạch, quy hoạch, quản lý, điều hành phát triển kinh tế và xã hội; Đáp. ứng các yêu cầu cần kiểm tra, giám sát thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH; Đáp ứng những nhu cầu về việc sử dụng các thông tin thống kê trong cơ. quan, tổ chức, cá nhân (Khoản 1, Điễu 4, LTK 2015). Hoạt động thống kê nhà nước bao gồm những nguyên tắc sau: Trung thực, khách quan, tính chính xác, tính đầy đủ, tính kịp thời; Hoạt động độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ; Thống nhất về các nghiệp vụ, không trùng lặp, chồng chéo; Hoạt động công khai, minh bạch; Có tính so sánh (Khoản 1, Điều 5, LTK 2013).
Diéu tra thống kê là hoạt động thu thập dữ liệu, thông tin thống kê của đối tượng nghiên cứu thực hiện theo một phương pháp khoa học, thống nhất xác định trong phương án èu tra cho mỗi lần die tra (theo Khoản 8, Điều 3, LTK, 2013) 2. Thông tin thống kê và phổ biến thông tin thông kê Thông tin thống kẻ là những dữ liệu thống kê đã được xử lý, tổng hợp và phân tích theo một phương pháp, quy trình, chuyên môn, nghiệp vụ thống kê từ đó phản ánh những đặc trưng, thuộc tính của hiện tượng. Thông tin thống kê có số liệu thống kê và phân tích số liệu (Khoản 18, Điều 3, LTK, 2013). Phan tích thắng kê nhằm làm rõ các đặc trưng của hiện tượng KT-XH; sự thay đổi và yếu tố ảnh hưởng, vai trò, tác động của từng yếu tổ đối với hiện tượng theo thời gian và không gian (Khoản 2, Diéu 45, LTK, 2015).
Thông tin thông kê nhà nước là những thông tin thống kê do hoạt động thống kê mà nhà nước tạo ra, có tính pháp lý, được cơ quan nhà nước công bồ (Khodn 19, Điều 3, LTK, 2013) "Phổ biến thông tin thống kê nhà nước được quy định: Thông tin thông kê đã được công bố, phô biến đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ, rộng rãi, một cách công khai va minh bach. Thông tin thống kê được phổ biến bằng các hình thức cụ thể như sau: Qua các trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý; trang thông tỉn điện tử của các cơ quan nhà nước khác; qua việc thực hiện các cuộc họp báo và thông cáo báo chí; Qua các phương tiện thông tin đại chúng; Qua việc xuất bản các ấn phẩm thống kê, các. hình thức lưu giữ thông tin điện tử khác. Đặc biệt thống tin thống kê quốc gia được thể hiện các nội dung chủ yếu trong cuốn “Niên giám thống kê quốc gia” hàng năm.
được phổ biến vào tháng 6 của năm tiếp theo. Thời gian ấn định việc phổ biến thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê do người có thâm quyền công bố thông tin xây dựng và công khai theo lịch công bố cụ thể Nội dung, mức độ công bồ bao gôm: thông tin về số liệu thông kê ước tính; thông tin về u thống kê sơ bộ và chính thức. Chất lượng thông tin thống kê Chất lượng thông tin thông kê được hiễu là "sự phù hợp đối với sử dụng". 'Ban đầu các nhà thống kê hiểu và đồng nhất chất lượng thông tin thống kê với tính chính xác của nó.
Cách hiểu như vậy có thể chưa đầy đủ vì thông tin thống kê được. tính toán chính xác nhưng việc công bố chậm trễ, hoặc là người sử dụng khó có thể tiếp cận thông tin thì thông tin thống kê đó không thể nói là có chất lượng thực sự vì nó không mang lại ý nghĩa dưới góc độ của người sử dụng thông tin vào thời điểm cần thiết. Cơ quan Thống kê Canada đưa ra định nghĩa một nhận định rất sâu sắc và ý nghĩa: "Chất lượng của thông tin thống kê là sự phù hợp sử dụng của khách làng" Nhu cầu của người sử dụng hết sức đa dạng, cơ quan thống kê cần phải xác định yêu cầu của người sử dụng là gì dé có thể đáp ứng nhu cầu của “khách hàng” đối với thông tin thống kê. Mỗi cơ quan thống kê có cách tiếp cận khái niệm chất lượng và đưa ra các tiêu thức để có thể phản ánh chất lượng thông tin thống kê dựa vào điều kiện thực tế của từng quốc gia, ý thức mong muồn phục vụ người sử dụng.
Quỹ tiền tệ quốc tế đã xây dựng một lược đỏ đánh giá chất lượng thông tin theo thứ bậc, cụ thể: Cấp một có năm tiêu thức phản ánh chất lượng bao gồm: tính trung thực; tính tin cậy phương pháp luận; sự chính xác; khả năng tiếp cận thông tin và khả năng phục vụ. Cắp hai, cấp ba có các yếu tố và các chỉ tiêu chất lượng. Cấp bốn là những vấn đẻ tập trung đặc biệt và cấp năm những điểm cơ bản cần làm để đảm bảo chất lượng thông tin. Chất lượng thông tin thống kê được phản ánh qua các rất nhiều tiêu chí: tính.
phù hợp, chính xác, kịp thời, khả năng tiếp cân, tính chặt chẽ, khả năng giải thích, khả năng so sánh, tính hiệu quả. Tổng cục Thống kê đã lựa chọn 06 tiêu chi: (1) Tĩnh phù hợp; (2) Tỉnh chính xác; (3) Tỉnh kịp thời; (4) Khả năng tiếp cận; (5) Tinh chặt chẽ; (6) Khả năng giải thích đề phản ánh chất lượng thông tin thống kê của. nước ta là phù hợp với thông lệ quốc tế và kinh nghiệm của các nước. Nội dung của từng tiêu chí này như sau: (ITinh phù hợp của số liệu thống kê thể hiện qua mức độ đáp ứng nhu cầu.
của người sử dụng. Xuất phát từ nhu cầu đa dạng và phức tạp của các đối tượng sử dụng, nên cơ quan thống kê không thể đáp ứng được đẩy đủ tắt cả các đối tượng sử dụng thông tin. Do đó, cơ quan thống kê cần phải biết cân đối, hài hòa giữa nguồn lực có hạn với nhu cầu thông tin hợp lý của các đối tượng. Nói cách khác, cơ quan thống kê và các đối tượng sử dụng thông tin cần phải thảo luận, thống nhất nhằm đảm bảo tính phù hợp của số liệu thống kê.
(2) Tỉnh chính xác của số liệu là các chỉ tiêu phải phản ánh sát thực tế các hiện tượng kinh tế, xã hội. Thông tin thống kê có chứa đựng sai số nhát định, đó là sai số đo tính đại điện của mẫu điều tra thống kê. vì vậy không thể đòi hỏi số liệu thống kê phản ánh một cách chính xác hiện tượng kinh tế, xã hội như kế toán hay các ngành kỹ thuật. Cơ quan thống kê tiến hành tổng điều tra tất cả các lĩnh vực.
kinh tế, xã hội, môi trường. Nguyên nhân do nguồn lực, thời gian không cho phép. nên phải tiến hành điều tra mẫu với cỡ mẫu nhất định cho một tổng thể cần đo lường, vì vậy luôn có sai số mẫu so với tông thể. Nói tóm lại tính chính xác của.
thống kê cần được hiểu là sự phản ánh sát thực tế, đúng với bản chất và xu hướng. của vấn đề (3) Tĩnh kịp thời của số liệu thống kê là sự so sánh thời điểm số liệu thống. kê phản ánh với thời điểm công bố. Có thể nói yêu cầu số liệu càng nhanh thì sự chính xác của số liệu khó mà đảm bảo, có những lúc cần phải đánh đổi giữa tính chính xác với tính kịp thời.
Ngành Thống kê cũng đã cố gắng đáp ứng tính kịp thời vào những thời điểm, dưới các dạng số liệu: số liệu ước tính, số liệu sơ bộ và ô liệu chính thức. Nhiều nước trên thế giới cũng chỉ công bố số liệu sơ bộ và số liệu chính thức, (4) Khả năng tiếp cận của số liệu thống kê là mức độ dễ dàng có được số liệu từ các cơ quan thống kê. Khả năng tiếp cận thể hiện ở hai khía cạnh: mức độ dễ dàng xác minh được số liệu thống kê người sử dụng cần và sự phù hợp của những. phương thức tiếp cận.
Số liệu thống kê nhằm mục đích hướng tới nhu cầu của người sử dụng và phổ biến rộng rãi (5) Khả năng giải thích của số liệu thống kê là sự sẵn có của các thông tin. cả sung, các bảng giải thích giúp cho người dùng tin dễ hiểu và sử dụng thông. tin một cách chính xác hợp lý, bao gồm: các khái niệm, phương pháp phân loại áp dụng, phương pháp thu thập dữ liệu va xử lý dữ liệu, phương pháp luận biên soạn các chỉ tiêu và mức độ chính xác của số liệu thông tin thống kê thu thập được. (6) Tỉnh chặt chẽ của số liệu thống kê nói lên mức độ kết hợp số liệu từ nhiều nguồn khác nhau đưa vào một lược đồ số liệu rộng hơn.
Cơ quan thông kê cần sử dụng thống nhất khái niệm, phân loại chuẩn và phương pháp luận trong cả hệ thống thống kê để đảm bảo tính chặt chẽ. Tổng quan về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của đối tượng sử: dụng dịch vụ. Khái niệm vẻ dich vụ Trong kinh té hoc: Dịch vụ là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng phi vật chất “Từ điển Wikipedia”.