Khóa luận đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ atm tại ngân hàng tmcp ngọai thương việt nam cn long an

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ atm tại ngân hàng tmcp ngọai thương việt nam, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài: 5 chương

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

2.1. Tổng quan về thẻ thanh toán

2.2. Khái niệm về thẻ thanh toán

2.3. Phân loại thẻ

2.4. Tiện ích khi sử dụng thẻ

2.5. Quy trình phát hành, thanh toán bằng thẻ ATM

2.6. Khái niệm về thẻ ATM và dịch vụ rút tiền tự động ATM tại VCB Long An – PGD số 1

2.7. Cơ sở lý luận về đánh giá sự hài lòng của khách hàng

2.8. Hành vi người tiêu dùng

2.9. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI)

2.10. Các mô hình nghiên cứu

2.11. Phương pháp đo lường các chỉ số hài lòng

2.12. Sự thỏa mãn của khách hàng

2.13. Chất lượng dịch vụ

2.14. Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ Parasuraman

2.15. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.3. Phương pháp phân tích số liệu

3.4. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết giả định

3.5. Mô hình nghiên cứu giả định

3.6. Các giả thuyết giả định

3.7. Xây dựng thang đo và nội dung chính cần phân tích

3.8. Xây dựng thang đo và mã hóa dữ liệu

3.9. Các nội dung cần phân tích

3.10. Thiết kế bảng câu hỏi (Phụ lục 1)

3.11. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát về tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng VCB Long An – PGD số 1

4.2. Số lượng thẻ ATM phát hành

4.3. Số lượng ATM và điểm POS

4.4. Thống kê mô tả các giá trị trung bình của các thang đo

4.5. Tổng quan về đặc điểm của khách hàng

4.6. Hành vi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM

4.7. Đánh giá về chất lượng dịch vụ thẻ ATM

4.8. Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach’s Alpha

4.9. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.10. Kiểm định mô hình lý thuyết

4.11. Phân tích hồi quy

4.12. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.13. Kiểm định ANOVA

4.14. Nhận xét về sự hài lòng của khách hàng

4.15. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ THẺ ATM TẠI NGÂN HÀNG VCB LONG AN – PGD SỐ 1

5.1. Tồn tại và nguyên nhân

5.2. Ý kiến đóng góp của khách hàng

5.3. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ ATM tại VCB Long An – PGD số 1

5.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Về Dịch Vụ Thẻ ATM

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ ATM tại Vietcombank Long An là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh ngân hàng hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tài chính đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ thẻ ATM. Khách hàng ngày càng đòi hỏi chất lượng dịch vụ cao hơn, và việc hiểu rõ mức độ hài lòng của họ là điều cần thiết để cải thiện dịch vụ.

1.1. Khái Niệm Về Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Sự hài lòng của khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ. Nó phản ánh mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ mà họ nhận được. Theo mô hình chỉ số hài lòng khách hàng (CSI), sự hài lòng được xác định bởi nhiều yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả và trải nghiệm tổng thể.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Dịch Vụ Thẻ ATM Tại Vietcombank

Dịch vụ thẻ ATM tại Vietcombank không chỉ giúp khách hàng thực hiện giao dịch nhanh chóng mà còn mang lại nhiều tiện ích khác như rút tiền, chuyển khoản và thanh toán hóa đơn. Việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ này sẽ giúp ngân hàng cải thiện và nâng cao chất lượng phục vụ.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Mặc dù Vietcombank đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện dịch vụ thẻ ATM, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải đối mặt. Các vấn đề như sự cố kỹ thuật, thời gian chờ đợi và thái độ phục vụ của nhân viên có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

2.1. Sự Cố Kỹ Thuật Và Ảnh Hưởng Đến Khách Hàng

Sự cố kỹ thuật như máy ATM không hoạt động hoặc lỗi hệ thống có thể gây ra sự bất tiện lớn cho khách hàng. Những sự cố này không chỉ làm giảm sự hài lòng mà còn có thể dẫn đến việc khách hàng chuyển sang sử dụng dịch vụ của ngân hàng khác.

2.2. Thời Gian Chờ Đợi Và Ảnh Hưởng Đến Trải Nghiệm Khách Hàng

Thời gian chờ đợi lâu khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM có thể làm giảm trải nghiệm của khách hàng. Khách hàng mong muốn có một dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả, và việc giảm thiểu thời gian chờ đợi là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Tại Vietcombank

Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ ATM, Vietcombank đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Các phương pháp này bao gồm khảo sát trực tiếp, phỏng vấn và phân tích dữ liệu từ các giao dịch.

3.1. Khảo Sát Trực Tiếp Khách Hàng

Khảo sát trực tiếp là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để thu thập ý kiến của khách hàng. Vietcombank đã thực hiện nhiều cuộc khảo sát để hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Giao Dịch

Phân tích dữ liệu từ các giao dịch thẻ ATM cũng là một phương pháp quan trọng. Thông qua việc phân tích dữ liệu, ngân hàng có thể nhận diện các xu hướng và vấn đề mà khách hàng gặp phải, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Tại Vietcombank Long An

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đa số khách hàng hài lòng với dịch vụ thẻ ATM tại Vietcombank Long An. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần cải thiện để nâng cao hơn nữa sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng

Theo kết quả khảo sát, khoảng 75% khách hàng cho biết họ hài lòng với dịch vụ thẻ ATM. Điều này cho thấy Vietcombank đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của khách hàng.

4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng

Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ của nhân viên và sự tiện lợi trong giao dịch đều có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của khách hàng. Ngân hàng cần chú trọng cải thiện những yếu tố này để nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

V. Giải Pháp Nâng Cao Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Về Dịch Vụ Thẻ ATM

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ ATM, Vietcombank cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự khác biệt trong lòng khách hàng.

5.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

Cải thiện chất lượng dịch vụ là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Vietcombank cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng phục vụ.

5.2. Tăng Cường Giao Tiếp Với Khách Hàng

Tăng cường giao tiếp với khách hàng thông qua các kênh trực tuyến và trực tiếp sẽ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng, từ đó có những điều chỉnh phù hợp.

VI. Kết Luận Về Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Tại Vietcombank

Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ ATM tại Vietcombank Long An là một quá trình liên tục. Ngân hàng cần thường xuyên thu thập ý kiến và phản hồi từ khách hàng để cải thiện dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ trong tương lai.

6.1. Tương Lai Của Dịch Vụ Thẻ ATM

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, dịch vụ thẻ ATM tại Vietcombank sẽ tiếp tục được cải thiện và mở rộng. Ngân hàng cần nắm bắt xu hướng mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Sự Hài Lòng Khách Hàng

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu của ngân hàng mà còn quyết định đến sự phát triển bền vững trong tương lai. Việc chú trọng đến sự hài lòng của khách hàng sẽ giúp Vietcombank duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ atm tại ngân hàng tmcp ngọai thương việt nam cn long an

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 còn nói lên kết cấu của bài khóa luận gồm có 5 chương. 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 2.Tổng quan về thẻ thanh toán 2.Khái niệm về thẻ thanh toán Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm về thẻ thanh toán, mỗi cách diễn đạt khác nhau, nhằm làm nổi bật một nội dung nào đó của thẻ thanh toán: Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ thay thế cho tiền mặt hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng hoặc các máy rút tiền tự động. Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi các Ngân hàng, các định chế tài chính. Thẻ thanh toán là một phương tiện không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ.

Tại Việt Nam, khái niệm về thẻ thanh toán được quy định tại điều 2 của Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận.Phân lọai thẻ Nói về cách phân loại thẻ thanh toán có rất nhiều cách để phân loại: phân lọai theo công nghệ sản xuất, phân loại theo phạm vi lãnh thổ, phân loại theo tín chất thanh toán,… Ở đây, chúng ta sẽ tìm hiểu theo 3 cách phân loại thẻ:  Phân loại theo công nghệ sản xuất: có 3 loại 5  Thẻ khắc chữ nổi ( Embossingcard): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ đầu tiên được khắc theo công nghệ này. Hiện nay, người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa, vì kỹ thuật quá thô sơ và dễ giả mạo.  Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với 2 băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không thể tự mã hóa được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật mã hóa, bảo mật thông tin,…  Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính.

 Phân loại thẻ theo phạm vi lãnh thổ: 2 loại Theo điều 2 của Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:  Thẻ nội địa là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.  Thẻ quốc tế là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc là thẻ được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.  Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ: 3 loại  Thẻ ghi nợ (Debit Card): đối với loại thẻ này người sử dụng không phải ký gửi tiền vào tài khoản tại ngân hàng nhằm đảm bảo thanh toán thẻ. Hạn mức của thẻ ghi nợ là số dư trên tài khoản tiền gửi của chủ sở hữu tại ngân hàng.

Thẻ ghi nợ thường áp dụng cho những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên. Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. 6  Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ này. Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kì hạn nhất định.

Thẻ tín dụng chỉ áp dụng đối với khách hàng có đủ điều kiện vay tiền của một ngân hàng.  Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được.Tiện ích khi sử dụng thẻ  Đối với ngân hàng phát hành:  Tạo nguồn thu đều đặn cho ngân hàng phát hành bởi khoản lệ phí hằng năm mà chủ thẻ phải nộp cho ngân hàng.  Việc chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng, taọ điều kiện cho ngân hàng huy động nguồn vốn từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng.

Ngoài ra, việc đặt các máy giao dịch ATM huy liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ, cũng góp phần mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng.  Đối với chủ thẻ  Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ được ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh toán có độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn. Ngoài ra, khi khách hàng có số dư trên tài khoản, nếu khách hàng không sử dụng, số dư này sẽ được hưởng mức lãi suất tiền gửi không kì hạn.  Việc dùng thẻ tín dụng hoặc thẻ thanh toán đảm bảo khả năng chi tiêu đa ngoại tệ, không lệ thuộc vào ngoại tệ của nước nào.

 Đối với ngân hàng thanh toán  Với các loại phí như : chiết khấu thương mại, phí rút tiền mặt, phí đại lý thanh toán, ngân hàng thanh toán sẽ có được một khoản thu tương đối ổn 7 định. Trong quy trình thanh toán thẻ các cơ sở phát hành thường mở tài khoản tại các ngân hàng thanh toán cho tiện việc thanh toán. Điều này làm tăng lượng tiền gửi và nguồn huy động cho ngân hàng thanh toán  Đối với cơ sở chấp nhận thanh toán  Với việc được cấp tín dụng trước cho khách hàng, ngân hàng đã giúp khách hàng chi tiêu vượt quá khả năng của mình, đây là một sức đẩy đối với sự mua của khách hàng và chính điều này sẽ làm cho lượng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của cơ sở chấp nhận thẻ thăng cao.  Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có khả năng giảm thiểu các chi phí về quản lý tiền mặt, như bảo bảo, kiểm đếm, nộp vào tài khoản của ngân hàng, hưởng các ưu đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch vụ thanh toán,… 2.Quy trình phát hành, thanh toán bằng thẻ ATM Quy trình phát hành thanh toán thẻ được thực hiện cụ thể như sau: (3) Chủ sở hữu thẻ CS tiếp nhận thẻ (4) (2) (1) (5) (6) (7) NH phát hành thẻ NH đại lý thẻ (8) Sơ đồ 2.1 : Quy trình thanh toán thẻ (1) Khách hàng lập giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán tiền gửi đến Ngân hàng.

(2) Khi ngân hàng đồng ý, ngân hàng phát hành thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho khách hàng sử dụng và hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng thẻ. (3) Chủ thẻ xuất trình thẻ cho người tiếp nhận khi mua hàng hóa, dịch vụ. Người tiếp nhận thẻ đưa vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanh toán. 8 (4) Người tiếp nhận thẻ trả lại thẻ và đưa biên lai thanh toán cho chủ thẻ (5) Người tiếp nhận thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và nộp vào ngân hàng đại lý thanh toán.

(6) Khi ngân hàng đại lý nhận được biên lai thanh toán kèm theo bảng kê biên lai thanh toán, ngân hàng đại lý thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay cho người tiếp nhận thẻ thanh toán. (7) Ngân hàng đại lý thẻ chuyển hóa đơn và chứng từ thanh toán để yêu cầu ngân hàng phát hành thanh toán tiền lại. (8) Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán cho ngân hàng đại lý thanh toán.Khái niệm về thẻ ATM và dịch vụ rút tiền tự động ATM tại VCB Long An – PGD số 1 Thẻ ATM: là công cụ thanh toán do ngân hàng cấp cho khách hàng sử dụng để rút tiền và thực hiện một số dịch vụ khác tại các máy rút tiền tự động. Chủ thẻ: là cá nhân yêu cầu cấp thẻ và được ngân hàng VCB cấp thẻ để sử dụng, trong đó bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.

Chủ thẻ có tên được in trên thẻ. Chủ thẻ chính: là chủ tài khoản thẻ và là người đứng tên trên giấy đăng kí sử dụng thẻ. Chủ thẻ phụ: là người được cấp theo yêu cầu của chủ thẻ chính và được sử dụng tiền trong tài khoản của chủ thẻ chính cho phép. Chủ thẻ phụ chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính.

Tài khoản thẻ: là tài khoản của chủ thẻ chính được mở tại ngân hàng với mục đích gửi tiền, rút tiền và thực hiện các giao dịch thanh toán. Tài khoản này do ngân hàng quản lý. Đại lý chấp nhận thẻ (POS): là các tổ chức hoặc cá nhân có ký hợp đồng với ngân hàng chấp nhận ứng tiền mặt hoặc chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ. Máy giao dịch tự động (ATM): là thiết bị được lắp đặt bởi ngân hàng hoặc các tổ chức khác có tham gia cùng hệ thống kết nối với ngân hàng để phục vụ chủ thẻ trong các giao dịch rút tiền mặt hoặc một số giao dịch được cấp trên ATM.

9 Mã số xác định chủ thẻ (PIN): là mã số cá nhân do chủ thẻ chọn và thay đổi sau khi nhận mã số mật do hệ thống kết nối với ngân hàng khởi tạo lần đầu cho mỗi thẻ để sử dụng trên ATM hoặc trên các thiết bị đọc thẻ khác. Phí dịch vụ liên quan đến thẻ và tài khoản thẻ: là các phí mà chủ thẻ thanh toán cho ngân hàng khi sử dụng thẻ à thực hiện các giao dịch thẻ. Mức phí, loại phí sẽ do ngân hàng quy định theo từng thời điểm. Đồng tiền giao dịch: đồng tiền để thực hiện giao dịch thẻ là đồng Việt Nam.

Trường hợp có khoản báo có bằng ngoại tệ vào tài khoản của chủ thẻ, ngân hàng sẽ tự động đỏi sang đồng Việt Nam theo tỉ giá do ngân hàng ban hành tại thời điểm đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ