Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp ô tô toàn cầu ghi nhận sự tăng trưởng với hơn 70 triệu xe được sản xuất mỗi năm theo thống kê từ Hiệp hội Các Nhà Sản Xuất Ô tô (OICA). Tại thị trường Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế và gia tăng mức sống, nhu cầu dịch chuyển từ phương tiện xe máy sang ô tô cá nhân ngày càng mở rộng. Bên cạnh việc cạnh tranh về mẫu mã, phân khúc giá và thương hiệu giữa các tập đoàn trong nước như VinFast (Tập đoàn Vingroup) và các liên doanh phân phối như TC Group (Tập đoàn Thành Công - thương hiệu Hyundai), Toyota, Mitsubishi, chất lượng dịch vụ sau bán hàng (bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa) trở thành nhân tố quyết định khả năng duy trì khách hàng và tạo dựng lợi thế cạnh tranh.

Tại tỉnh Quảng Trị, thị trường ô tô có sự gia tăng nhanh chóng. Thống kê từ Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Trị cho thấy tính đến cuối năm 2023, toàn tỉnh có khoảng 35.000 xe ô tô (trong đó ô tô con chiếm 60%, ô tô tải chiếm 30% và ô tô khách chiếm 10%). Sự gia tăng phương tiện dẫn tới áp lực lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ kỹ thuật hậu mãi. Đại lý Hyundai Quảng Trị là đại lý ủy quyền tiêu chuẩn 3S của Hyundai Thành Công, hoạt động trong môi trường cạnh tranh địa phương đòi hỏi phải hoàn thiện công tác dịch vụ khách hàng để đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của người tiêu dùng.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Đại lý Hyundai Quảng Trị; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại đại lý trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chăm sóc khách hàng.
    • Phân tích thực trạng cung cấp dịch vụ và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Đại lý Hyundai Quảng Trị thông qua khảo sát thực tế.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc khách hàng của Đại lý Hyundai Quảng Trị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Đại lý Hyundai Quảng Trị.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ chăm sóc khách hàng, bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô tại đại lý.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và các nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến mức độ hài lòng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Đại lý Hyundai Quảng Trị (Quốc lộ 1A, xã Triệu Giang, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa phục vụ khóa luận tốt nghiệp niên khóa 2020 – 2024 (hoàn thành tháng 01/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận tổng quan các quan điểm học thuật về khách hàng và sự thỏa mãn khách hàng từ Tom Peters (1987), Philip Kotler (2000), Zeithaml & Bitner (2000), Hoyer & MacInnis (2001), Hansemark & Albinsson (2004) và Phạm Thị Thu Hương (2014). Tác giả phân tích các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ phổ biến:

  • Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984) gồm chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh thương hiệu.
  • Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) phân tích mối quan hệ giữa sự mong đợi, chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận, sự phàn nàn và lòng trung thành.
  • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman & cộng sự, 1988) đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận qua 5 thành phần.
  • Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm cơ sở lý thuyết chính vì khắc phục được các hạn chế đo lường phức tạp của SERVQUAL bằng cách đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận).

Từ đặc thù dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại đại lý, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập (24 biến quan sát) tác động đến 1 biến phụ thuộc là Cảm nhận chung về chất lượng dịch vụ (3 biến quan sát):

  1. Sự tin cậy (STC): Tư vấn đúng phân khúc, gọi điện hỗ trợ sau mua, có mặt hỗ trợ khi phát sinh vấn đề, đảm bảo an toàn kỹ thuật (4 biến: STC1 - STC4).
  2. Tính đáp ứng (DU/TDU): Xử lý tình huống nhanh chóng, thái độ sẵn sàng hỗ trợ, hướng dẫn tận tình dịch vụ đi kèm, linh hoạt khi khách hàng thay đổi ý định (4 biến: DU1 - DU4).
  3. Phương tiện hữu hình (PTHH/HH): Tác phong nhân viên, trang thiết bị máy móc kỹ thuật, không gian bố trí ngăn nắp, khu vực đậu xe thuận tiện (4 biến: HH1 - HH4).
  4. Năng lực phục vụ (NLPV/NL): Thái độ lịch sự, tạo dựng sự tin tưởng, tay nghề kỹ thuật của đội ngũ thợ, trình tự phục vụ chuyên nghiệp (4 biến: NL1 - NL4).
  5. Sự đồng cảm (SDC/DC): Nhắc lịch bảo dưỡng định kỳ, nhiệt tình tư vấn dòng xe, lắng nghe phản hồi của khách hàng, tạo trải nghiệm dịch vụ tối ưu (4 biến: DC1 - DC4).
  6. Sự an toàn và bảo mật (ATBM/BM): Bảo mật thông tin khách hàng, bố trí an ninh trật tự, phụ tùng thay thế có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo tiêu chuẩn thương hiệu (4 biến: BM1 - BM4).
  7. Cảm nhận chung về chất lượng dịch vụ: Đánh giá sự hài lòng chung, khả năng giới thiệu bạn bè và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ (3 biến: CM1 - CM3).

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thu thập tài liệu thứ cấp và thảo luận nhóm/phỏng vấn sâu với 20 khách hàng; sau đó tiến hành điều tra thử nghiệm trên 15 khách hàng nhằm điều chỉnh từ ngữ, cấu trúc thang đo của bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Trung lập/Bình thường, 4: Đồng ý, 5: Rất đồng ý). Mẫu điều tra phân tích chính thức bao gồm 120 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tại đại lý.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, thống kê lượt khách hàng giai đoạn 2020 – 2022 từ phòng Kế toán và các phòng ban của Đại lý Hyundai Quảng Trị; số liệu thống kê từ VAMA, OICA, Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Trị.
    • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu thu thập trực tiếp thông qua bảng hỏi khảo sát khách hàng tại xưởng dịch vụ và showroom.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Sử dụng phần mềm Excel để tính toán biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động qua các năm.
    • Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện: thống kê mô tả tần số và tỷ lệ mẫu điều tra; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn loại biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha lớn hơn 0,6 theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố $\text{Factor loading} > 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$ theo Hair et al., 1998); và kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định trung bình giả định $\mu = 3$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường ô tô Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ, sự cạnh tranh gay gắt của các thương hiệu đòi hỏi đại lý ủy quyền phải xem dịch vụ chăm sóc khách hàng là công cụ cốt lõi để giữ chân người tiêu dùng. Văn bản trình bày hệ thống mục tiêu nghiên cứu (tổng quát và cụ thể), xác định đối tượng nghiên cứu là sự hài lòng của khách hàng cá nhân, phạm vi nghiên cứu tại tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2020 – 2022, thiết kế quy trình nghiên cứu gồm các bước định tính, định lượng và kết cấu luận văn gồm 3 phần.

Phần 2, Chương 1: Cơ sở khoa học về sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Đại lý Hyundai Quảng Trị

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng, phân loại khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài; phân tích vai trò của khách hàng đối với việc xây dựng chiến lược, mở rộng quy mô và gia tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của dịch vụ chăm sóc khách hàng, nguyên tắc phục vụ (giữ chữ tín, giải quyết khiếu nại, phản hồi nhanh), và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự hài lòng. Chương này phân tích chi tiết các mô hình Gronroos, ACSI, SERVQUAL, SERVPERF và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố với bảng mã hóa 24 biến quan sát độc lập và 3 biến phụ thuộc.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu thị trường ô tô Việt Nam năm 2022: doanh số thành viên VAMA tháng 9/2022 đạt 33.463 xe (tăng 8,5% so với tháng 8/2022 và tăng 147% so với cùng kỳ 2021); lũy kế 9 tháng năm 2022 đạt 296.403 xe. TC Group tiêu thụ 8.680 xe trong tháng 9/2022, nâng tổng lượng xe tiêu thụ lũy kế sau 9 tháng lên dẫn đầu thị trường. Tại Quảng Trị, số lượng xe ô tô toàn tỉnh đạt khoảng 35.000 xe vào cuối năm 2023, phản ánh tiềm năng dịch vụ kỹ thuật và phụ tùng tại địa bàn.

Phần 2, Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Đại lý Hyundai Quảng Trị

Chương 2 là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phân tích toàn diện đơn vị thực tập và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát:

Tổng quan Đại lý Hyundai Quảng Trị

  • Thành lập ngày 10/04/2015, là đại lý ủy quyền thứ 27 của Hyundai Thành Công, hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần - Dịch vụ (Mã số thuế: 3300344991-003, người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Nguyễn Mạnh Cường).
  • Cơ sở vật chất xây dựng trên diện tích sàn hơn 3.000 m2 tại Quốc lộ 1A (Triệu Giang, Triệu Phong, Quảng Trị), tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng, vận hành theo tiêu chuẩn 3S (Sales - Service - Spare parts) với công suất phục vụ 50 lượt xe/ngày. Xưởng dịch vụ trang bị máy cân chỉnh góc đặt bánh xe 3D, thiết bị kéo nắn thân vỏ điện tử, phòng sơn sấy Blowtherm (nhập khẩu 100% từ Italy), công nghệ sơn gốc nước, đèn soi màu Solary và máy phân tích khí xả.
  • Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình quản lý trực tuyến.

Nguồn lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2020 – 2022)

  • Tình hình lao động: Quy mô nhân sự giảm từ 87 người (năm 2020) xuống 80 người (năm 2021) và 75 người (năm 2022). Cơ cấu lao động nam chiếm ưu thế với 65 người (năm 2020, tỷ lệ 74,26%), lao động trực tiếp chiếm 77 người (năm 2020, tỷ lệ 88,77%), phản ánh đặc thù kỹ thuật cơ khí của showroom và xưởng dịch vụ.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng từ 14.934 tỷ đồng (năm 2020) lên 18.532 tỷ đồng (năm 2021) và 19.324 tỷ đồng (năm 2022). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục từ 9.500 tỷ đồng (2020) lên 12.000 tỷ đồng (2021) và đạt 14.000 tỷ đồng (2022).
  • Kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu năm 2020 đạt 101.315,59 tỷ đồng; năm 2021 đạt 112.215,55 tỷ đồng (tăng 10,76%); năm 2022 đạt 125.221,5 tỷ đồng (tăng 11,59%). Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 2.405 tỷ đồng; năm 2021 đạt 2.762,17 tỷ đồng (tăng 14,85%).

Thực trạng cung ứng dịch vụ chăm sóc khách hàng

  • Quy trình dịch vụ gồm 5 bước tiêu chuẩn: (1) Nhắc bảo dưỡng (trước 10 ngày) và tiếp nhận hẹn (trước ít nhất 4 tiếng); (2) Tiếp nhận và tư vấn (phủ ghế, phủ sàn, đặt mũ trạng thái, lập báo giá có chữ ký xác nhận); (3) Sửa chữa (cập nhật tiến độ, xin ý kiến khi phát sinh hạng mục); (4) Bàn giao xe (vệ sinh rửa xe, giải thích kỹ thuật, treo thẻ nhắc); (5) Chăm sóc sau sửa chữa (gọi điện khảo sát trong vòng 2 ngày, xử lý khiếu nại muộn nhất ngày T+1).
  • Tình hình khách hàng sử dụng dịch vụ: Năm 2020 đạt 7.210 lượt (online 5.150; offline 2.060); năm 2021 giảm xuống 6.520 lượt do ảnh hưởng dịch bệnh (online tăng lên 5.320 lượt, offline giảm mạnh xuống 1.200 lượt); năm 2022 phục hồi lên 8.680 lượt (online đạt 6.830 lượt, offline đạt 1.850 lượt).

Phân tích kết quả khảo sát định lượng (Mẫu điều tra N = 120)

  • Cơ cấu mẫu: Nam giới chiếm 57,5% (69 người), nữ giới chiếm 42,5% (51 người). Độ tuổi từ 30 đến dưới 40 chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,3% (52 người); tiếp đến là độ tuổi 18 đến dưới 30 chiếm 27,5% (33 người); độ tuổi 40 đến dưới 50 chiếm 23,4% (28 người); trên 50 tuổi chiếm 5,8% (7 người). Về thu nhập, nhóm 10 – 20 triệu đồng chiếm 36,7% (44 người); dưới 10 triệu đồng chiếm 35,0% (42 người); từ 20 – 25 triệu đồng chiếm 18,3% (22 người); trên 25/30 triệu đồng chiếm 10,0% (12 người).
  • Yếu tố khách hàng quan tâm khi trải nghiệm dịch vụ:
    1. Chế độ hậu mãi chăm sóc khách hàng: 86 lượt lựa chọn (20,2%).
    2. Trình độ nhân viên: 79 lượt lựa chọn (18,5%).
    3. Thái độ nhân viên: 74 lượt lựa chọn (17,4%).
    4. Chất lượng sản phẩm: 73 lượt lựa chọn (17,1%).
    5. Trang thiết bị hiện đại: 68 lượt lựa chọn (16,0%).
    6. Quy trình tư vấn rõ ràng: 46 lượt lựa chọn (10,8%).
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Tất cả các thang đo đều có hệ số Alpha $> 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng của các biến quan sát đều $> 0,3$:
    • Sự tin cậy: Alpha = 0,757 (4 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,516 đến 0,624).
    • Tính đáp ứng: Alpha = 0,831 (4 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,639 đến 0,672).
    • Phương tiện hữu hình: Alpha = 0,826 (4 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,563 đến 0,629).
    • Năng lực phục vụ: Alpha = 0,872 (4 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,661 đến 0,760).
    • Sự đồng cảm: Alpha = 0,724 (4 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,424 đến 0,584).
    • An toàn và bảo mật: Alpha = 0,731 (4 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,480 đến 0,538).
    • Cảm nhận chung về chất lượng dịch vụ: Alpha = 0,809 (3 biến quan sát, tương quan biến - tổng từ 0,634 đến 0,677).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Kiểm định KMO đạt 0,788 ($> 0,5$); Kiểm định Bartlett đạt giá trị Chi-Square = 1278,941 với 300 bậc tự do ($df$), giá trị $\text{Sig.} = 0,000 < 0,001$.
    • Trích xuất được 5 nhân tố có giá trị Eigenvalue lớn hơn 1: Nhân tố 1 (Eigenvalue = 6,590; phương sai trích 26,358%), Nhân tố 2 (Eigenvalue = 2,407; phương sai trích 9,627%), Nhân tố 3 (Eigenvalue = 1,840; phương sai trích 7,359%), Nhân tố 4 (Eigenvalue = 1,713; phương sai trích 6,853%), Nhân tố 5 (Eigenvalue = 1,515; phương sai trích 6,062%).
    • Tổng phương sai trích tích lũy đạt 64,450% ($> 50%$), giải thích được 64,45% độ biến thiên của tập dữ liệu các biến quan sát độc lập.

Phần 2, Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Đại lý Hyundai Quảng Trị

Dựa trên kết quả khảo sát và định hướng phát triển của đại lý, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực: Khắc phục tình trạng quá tải công việc khiến nhân viên khó tiếp thu nội dung đào tạo; điều chỉnh tần suất họp giao ban 1 lần/tuần theo hướng tinh gọn; phân bổ thời gian hợp lý để tập trung huấn luyện kỹ năng xử lý tình huống, giao tiếp, tác phong tiếp đón và kiến thức kỹ thuật chuyên sâu về các dòng xe mới.
  • Duy trì và nâng cấp trang thiết bị: Tiếp tục khai thác tối đa công nghệ hiện đại như phòng sơn sấy Blowtherm, máy cân chỉnh góc lái 3D, thiết bị chẩn đoán điện tử, giữ gìn vệ sinh xưởng dịch vụ và mở rộng khu vực đón tiếp, đỗ xe cho khách hàng.
  • Tối ưu hóa quy trình dịch vụ và hậu mãi: Nâng cao tính chuẩn xác trong khâu đặt hẹn và tư vấn báo giá; thực hiện nghiêm ngặt cam kết gọi điện chăm sóc trong vòng 2 ngày sau sửa chữa và giải quyết khiếu nại trong thời hạn quy định (T+1); đẩy mạnh các chương trình tri ân, thẻ hội viên và chính sách hậu mãi phù hợp cho từng phân khúc khách hàng.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại toàn bộ kết quả nghiên cứu, khẳng định việc đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra và nêu kiến nghị đối với Ban Giám đốc Đại lý Hyundai Quảng Trị trong việc triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.


Kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn

Bảng tổng hợp các chỉ số hoạt động và kiểm định nghiên cứu

Nhóm chỉ tiêu Thông số cụ thể Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Quy mô doanh nghiệp Thời điểm thành lập / Diện tích / Vốn đầu tư 10/04/2015 / Trên 3.000 m2 / Trên 20 tỷ đồng
Nhân sự (2020 – 2022) Tổng số lao động qua các năm Năm 2020: 87 người; Năm 2021: 80 người; Năm 2022: 75 người
Tài chính (2021) Doanh thu / Chi phí / Lợi nhuận sau thuế Doanh thu: 112.215,55 tỷ; Chi phí: 108.872,82 tỷ; Lợi nhuận: 2.762,17 tỷ đồng
Lượt khách dịch vụ Khách hàng sử dụng dịch vụ 2020 – 2022 Năm 2020: 7.210; Năm 2021: 6.520; Năm 2022: 8.680 lượt khách
Độ tin cậy thang đo Hệ số Cronbach's Alpha biến độc lập Năng lực phục vụ (0,872); Tính đáp ứng (0,831); Phương tiện hữu hình (0,826); Sự tin cậy (0,757); An toàn bảo mật (0,731); Sự đồng cảm (0,724)
Độ tin cậy thang đo Hệ số Cronbach's Alpha biến phụ thuộc Cảm nhận chung về chất lượng dịch vụ: 0,809
Phân tích nhân tố EFA Chỉ số KMO / Sig. Bartlett KMO = 0,788; Bartlett's Sig. = 0,000 (Chi-Square = 1278,941; df = 300)
Phân tích nhân tố EFA Số nhân tố trích / Phương sai trích tích lũy 5 nhân tố có Eigenvalue > 1; Phương sai trích tích lũy = 64,450%

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa các chỉ số hoạt động kinh doanh, tài sản, nguồn vốn và cơ cấu khách hàng của Đại lý Hyundai Quảng Trị trong giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi biến động kinh tế và dịch bệnh (2020 – 2022).
  • Kiểm chứng thực nghiệm bộ thang đo SERVPERF điều chỉnh gồm 6 nhân tố trong bối cảnh đại lý phân phối và dịch vụ ô tô tại thị trường địa phương.
  • Xác định được yếu tố khách hàng quan tâm hàng đầu là chế độ hậu mãi (20,2%) và trình độ chuyên môn của nhân viên (18,5%), cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp ban điều hành đại lý định hướng chiến lược đào tạo và hoàn thiện quy trình dịch vụ 5 bước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Dựa trên nội dung được trình bày trong khóa luận, nghiên cứu có các giới hạn sau:

  • Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát khách hàng cá nhân tại một đơn vị duy nhất là Đại lý Hyundai Quảng Trị, chưa so sánh đối chiếu với các đại lý ủy quyền khác trong khu vực miền Trung hoặc các thương hiệu ô tô đối thủ trên cùng địa bàn.
  • Quy mô mẫu: Mẫu điều tra định lượng dừng ở mức 120 khách hàng, chủ yếu tập trung vào nhóm khách hàng trẻ tuổi (18 – 40 tuổi chiếm hơn 70%), chưa bao quát đồng đều tất cả các nhóm tuổi và phân khúc xe thương mại.
  • Phương pháp phân tích: Báo cáo khóa luận mới trình bày các kết quả phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA; chưa xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) để lượng hóa mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố lên sự hài lòng tổng thể.
  • Hướng mở: Mở rộng phạm vi khảo sát liên đại lý, tăng quy mô mẫu khảo sát cho cả phân khúc khách hàng tổ chức/doanh nghiệp, và áp dụng mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các giả thuyết tác động tương quan.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Marketing và Quản trị Kinh doanh: Cung cấp mẫu nghiên cứu hoàn chỉnh về việc vận dụng mô hình SERVPERF vào đề tài đánh giá chất lượng dịch vụ ngành hàng có giá trị cao; phương pháp thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ và quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS (thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, One-Sample T-Test).
  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Ô tô / Quản lý Dịch vụ Ô tô: Cung cấp tư liệu thực tế về quy trình dịch vụ 5 bước tại xưởng dịch vụ 3S tiêu chuẩn toàn cầu, cơ cấu trang thiết bị kỹ thuật hiện đại (phòng sơn Blowtherm, thiết bị cân chỉnh thước lái 3D) và cách thức vận hành tổ chức tại xưởng dịch vụ ủy quyền.
  • Cán bộ quản lý tại các đại lý ô tô và doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật: Tham khảo hệ thống bảng biểu quản trị, chỉ tiêu theo dõi biến động khách hàng qua kênh online/offline, và các biện pháp khắc phục sự quá tải trong đào tạo nhân viên chăm sóc khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để xây dựng thang đo đánh giá sự hài lòng?

Khóa luận sử dụng mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) – một biến thể điều chỉnh từ mô hình SERVQUAL của Parasuraman & cộng sự (1988) dựa trên nguyên lý chất lượng dịch vụ bằng mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng. Tác giả đã thiết kế mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập (Sự tin cậy, Tính đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, An toàn và bảo mật) với 24 biến quan sát và 1 nhóm biến phụ thuộc (Cảm nhận chung về chất lượng dịch vụ) gồm 3 biến quan sát.

2. Quy mô mẫu điều tra định lượng và đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát là gì?

Mẫu khảo sát chính thức được phân tích trong khóa luận gồm 120 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại Đại lý Hyundai Quảng Trị. Cơ cấu mẫu ghi nhận: 57,5% nam giới và 42,5% nữ giới; độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là từ 30 đến dưới 40 tuổi (43,3%), tiếp theo là từ 18 đến dưới 30 tuổi (27,5%), từ 40 đến dưới 50 tuổi (23,4%) và trên 50 tuổi (5,8%); về thu nhập, nhóm từ 10 đến 20 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ lớn nhất (36,7%), tiếp theo là nhóm dưới 10 triệu đồng/tháng (35,0%).

3. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đạt giá trị bao nhiêu?

Kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ 6 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy với hệ số Alpha dao động từ 0,724 (Sự đồng cảm) đến 0,872 (Năng lực phục vụ), biến phụ thuộc đạt 0,809; tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3. Phân tích EFA biến độc lập ghi nhận hệ số KMO = 0,788, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} = 0,000$), trích xuất được 5 nhân tố có Eigenvalue $> 1$ với tổng phương sai trích tích lũy đạt 64,450%.

4. Quy mô và năng lực kỹ thuật của Đại lý Hyundai Quảng Trị được văn bản mô tả như thế nào?

Đại lý Hyundai Quảng Trị được thành lập ngày 10/04/2015, là đại lý 3S thứ 27 của Hyundai Thành Công, xây dựng trên diện tích sàn hơn 3.000 m2 với tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng, công suất thiết kế phục vụ 50 lượt xe/ngày. Xưởng dịch vụ được trang bị máy cân chỉnh góc đặt bánh xe công nghệ 3D, thiết bị kéo nắn thân vỏ điện tử, phòng sơn sấy Blowtherm nhập khẩu 100% từ Italy, đèn soi màu Solary, công nghệ sơn gốc nước và hệ thống hút lọc bụi 3 bước.

5. Khách hàng tham gia khảo sát quan tâm nhiều nhất đến những yếu tố nào khi trải nghiệm dịch vụ?

Theo kết quả thống kê tại Bảng 7 của khóa luận, yếu tố nhận được sự quan tâm lớn nhất từ khách hàng là "Chế độ hậu mãi chăm sóc khách hàng" với 86 lượt lựa chọn (20,2%), tiếp đến là "Trình độ nhân viên" với 79 lượt (18,5%), "Thái độ nhân viên" với 74 lượt (17,4%), "Chất lượng sản phẩm" với 73 lượt (17,1%), "Trang thiết bị hiện đại" với 68 lượt (16,0%) và "Quy trình tư vấn rõ ràng" với 46 lượt (10,8%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Sĩ Hợp đã phản ánh bức tranh thực tiễn về hoạt động kinh doanh, cơ sở vật chất và dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Đại lý Hyundai Quảng Trị giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc vận dụng mô hình SERVPERF và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát 120 khách hàng bằng phần mềm SPSS, công trình đã kiểm định độ tin cậy của thang đo và xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm của người tiêu dùng đối với dịch vụ ô tô ủy quyền. Các kết quả phân tích thống kê và giải pháp đề xuất về công tác đào tạo nhân lực, tối ưu quy trình dịch vụ 5 bước cung cấp tư liệu tham khảo thực chứng có giá trị cho nghiên cứu học thuật chuyên ngành Marketing cũng như công tác quản trị dịch vụ khách hàng tại các đại lý ô tô 3S.