Luận văn thạc sĩ hus đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai giai đoạn 2010 2016 phục vụ định hướng khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên đất huyện chơn thành tỉnh bình phước

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai giai đoạn 2010-2016 tại huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước phục vụ khai thác hợp lý tài nguyên đất.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

133
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn

0.6. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học sử dụng đất và biến động sử dụng đất

1.1.1. Cơ sở khoa học về sử dụng đất

1.1.1.1. Khái niệm và vai trò của đất

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 CỦA HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

2.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất khu vực nghiên cứu

2.1.1. Vị trí, địa lý

2.1.2. Điều kiện tự nhiên

2.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội

2.2. Khái quát tình hình quản lý đất đai tại khu vực nghiên cứu

2.2.1. Công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2.2.2. Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

2.2.3. Kết quả đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2.4. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

2.2.5. Công tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất

2.2.6. Tổ chức bộ máy và nhân sự của ngành tài nguyên môi trường huyện

2.2.7. Quản lý tài chính về đất đai

2.2.8. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

2.2.9. Tình hình tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý sử dụng đất đai

2.3. Phân tích hiện trạng sử dụng đất huyện Chơn Thành

2.3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010

2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016

2.3.3. Những vấn đề tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất

2.4. Phân tích và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2016

2.4.1. Đánh giá biến động sử dụng đất theo mục đích sử dụng

2.4.2. Đánh giá biến động sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2016

2.4.3. Phân tích xu hướng và nguyên nhân biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2016

2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất

2.5.1. Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân của việc sử dụng đất chưa hợp lý

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ ĐẤT ĐAI HUYỆN CHƠN THÀNH

3.1. Cơ sở đề xuất khai thác và sử dụng hợp lý đất đai

3.1.1. Cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học

3.1.2. Cơ sở thực tiễn

3.2. Phương án Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 và kết quả thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (đến năm 2015)

3.2.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020

3.2.1.1. Mục tiêu tổng quát
3.2.1.2. Các chỉ tiêu cụ thể

3.2.2. Một số nhiệm vụ và giải pháp có liên quan đến sử dụng đất

3.3. Đề xuất định hướng khai thác sử dụng hợp lý đất đai

3.3.1. Quan điểm sử dụng đất

3.3.2. Dự báo xu hướng biến động sử dụng đất huyện Chơn Thành đến 2020 và tầm nhìn đến 2030

3.3.3. Đề xuất định hướng khai thác sử dụng hợp lý đất đai của huyện

3.4. Giải pháp thực hiện đề xuất định hướng sử dụng đất

3.4.1. Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai

3.4.2. Giải pháp về nguồn vốn

3.4.3. Giải pháp về nhân lực

3.4.4. Giải pháp về khoa học công nghệ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá sử dụng đất huyện Chơn Thành Bình Phước

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai tại huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2010-2016 là một vấn đề quan trọng. Huyện Chơn Thành nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi có sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế và đô thị hóa. Việc phân tích hiện trạng sử dụng đất giúp xác định các vấn đề tồn tại và đưa ra các giải pháp hợp lý cho việc quản lý và sử dụng đất đai.

1.1. Khái quát về huyện Chơn Thành và tình hình sử dụng đất

Huyện Chơn Thành có vị trí địa lý thuận lợi, với nhiều tiềm năng phát triển. Tình hình sử dụng đất tại đây đã có những biến động lớn trong giai đoạn 2010-2016, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghiệp và đô thị.

1.2. Tầm quan trọng của việc đánh giá sử dụng đất

Việc đánh giá sử dụng đất không chỉ giúp nhận diện các vấn đề trong quản lý đất đai mà còn hỗ trợ cho việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hiệu quả hơn trong tương lai.

II. Những thách thức trong quản lý và sử dụng đất tại Chơn Thành

Quá trình phát triển nhanh chóng của huyện Chơn Thành đã đặt ra nhiều thách thức trong việc quản lý và sử dụng đất. Các vấn đề như ô nhiễm môi trường, tranh chấp đất đai và sử dụng đất không hiệu quả đang ngày càng gia tăng.

2.1. Ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe

Tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng cuộc sống của người dân tại huyện Chơn Thành.

2.2. Tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại

Tranh chấp đất đai ngày càng gia tăng, gây khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng đất. Việc giải quyết khiếu nại cần được thực hiện một cách công bằng và minh bạch.

III. Phương pháp đánh giá biến động đất đai giai đoạn 2010 2016

Để đánh giá biến động đất đai, nhiều phương pháp đã được áp dụng, bao gồm khảo sát thực địa, phân tích số liệu thống kê và sử dụng công nghệ GIS. Những phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng đất.

3.1. Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu

Khảo sát thực địa là một trong những phương pháp quan trọng để thu thập thông tin về hiện trạng sử dụng đất. Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích để đưa ra các kết luận chính xác.

3.2. Sử dụng công nghệ GIS trong phân tích đất đai

Công nghệ GIS giúp phân tích và trực quan hóa dữ liệu về sử dụng đất, từ đó hỗ trợ cho việc ra quyết định trong quản lý đất đai.

IV. Kết quả nghiên cứu về biến động sử dụng đất tại Chơn Thành

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự biến động lớn trong việc sử dụng đất tại huyện Chơn Thành trong giai đoạn 2010-2016. Các mục đích sử dụng đất đã có sự thay đổi rõ rệt, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp và đô thị.

4.1. Biến động theo mục đích sử dụng đất

Sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang công nghiệp và đô thị hóa đã diễn ra mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức.

4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất cho thấy nhiều khu vực vẫn chưa được khai thác tối ưu, dẫn đến lãng phí tài nguyên và ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

V. Định hướng khai thác và sử dụng hợp lý đất đai huyện Chơn Thành

Để đảm bảo việc khai thác và sử dụng đất đai hợp lý, huyện Chơn Thành cần có những định hướng rõ ràng và cụ thể. Các giải pháp cần được thực hiện đồng bộ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

5.1. Đề xuất quy hoạch sử dụng đất hợp lý

Quy hoạch sử dụng đất cần được thực hiện dựa trên các nghiên cứu khoa học và thực tiễn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho huyện Chơn Thành.

5.2. Giải pháp tăng cường quản lý đất đai

Cần có các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, bao gồm việc nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và cải cách thủ tục hành chính.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của đất đai huyện Chơn Thành

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc đánh giá sử dụng đất và biến động đất đai là rất cần thiết để định hướng phát triển bền vững cho huyện Chơn Thành. Tương lai của đất đai tại đây phụ thuộc vào các chính sách và giải pháp được thực hiện.

6.1. Tương lai của quản lý đất đai

Quản lý đất đai cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đồng thời bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

6.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp huyện Chơn Thành khai thác hiệu quả tài nguyên đất, đồng thời bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai giai đoạn 2010 2016 phục vụ định hướng khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên đất huyện chơn thành tỉnh bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học sử dụng đất và biến động sử dụng đất 1. Cơ sở khoa học về sử dụng đất 1. Khái niệm và vai trò của đất a.

Khái niệm Đất là nguồn tài nguyên thiên nhiên thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của loài người. Theo các nhà khoa học đất thì: Đất (Soil) là thể của tự nhiên, có lịch sử hình thành, phát sinh và phát triển riêng biệt và độc lập, dưới sự tác động tương hỗ của các yếu tố tự nhiên như địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn sinh vật và các hoạt động khai thác của con người cùng với yếu tố thời gian, được thể hiện bởi mối quan hệ như sau: Đất = ƒ(ĐC, ĐH, KH, TV, SV, CN)t Trong đó: ĐC là yếu tố địa chất; ĐH là yếu tố địa hình; KH là yếu tố khí hậu; SV là yếu tố sinh vật; CN là yếu tố con người; t là thời gian. Đại khí hậu Địa hình Khí hậu, Sinh quần thể Thủy văn Trên mặt đất Dưới mặt đất Cấu trúc Vỏ phong hóa Thổ nhưỡng địa chất (Đất – Soil) Sơ đồ 1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố hình thành đất Về quan điểm sinh thái và môi trường của Lê Văn Khoa (2000) đất là một vật thể sống, một “vật mang” của các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất, con người tác động vào đất cũng chính là tác động vào các hệ sinh thái mà đất “mang” trên mình nó.

Đất là tài nguyên không tái tạo, là vật mang của hệ sinh thái. Đất là thành phần 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của môi trường thiên nhiên, của sinh quyển và có mối quan hệ mật thiết với các tài nguyên thiên nhiên khác (như nước, thực vật,. Đất đai được định nghĩa là một khu vực cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các thuộc tính ngay ở trên và dưới bề mặt bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, hệ thống thủy văn bề mặt, lớp trầm tích gần bề mặt, nước ngầm, quần thể động thực vật và mọi hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại như ruộng bậc thang, hệ thống thủy lợi, đường giao thông, các tòa nhà… (FAO, 1995b). Trong nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998).

Vai trò của đất đai Đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của loài người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Vai trò cơ bản của đất đai trong việc hỗ trợ con người và các hệ sinh thái trên cạn khác được FAO (1995a) tổng hợp bao gồm: - Đất đai là nơi lưu trữ tài sản cho cá nhân, gia đình và xã hội, cung cấp không gian cho con người để ở, để xây dựng khu công nghiệp và vui chơi giải trí. - Đất là nơi sản xuất, cung cấp thức ăn, gỗ, củi và các vật liệu sinh học khác. Đất là môi trường sống của mọi sinh vật: con người, động thực vật, vi sinh vật.

- Đất là yếu tố quyết định sự cân bằng năng lượng và chu trình thủy văn toàn cầu, vừa là nguồn phát vừa là bể chứa để giảm thiểu khí nhà kính. - Đất là nơi lưu trữ và vận chuyển nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm, lưu trữ các nguồn tài nguyên và khoáng sản cho con người. - Đất là bộ đệm, bộ lọc và biến đổi hóa học các chất ô nhiễm. - Lưu trữ và bảo vệ các bằng chứng, ghi chép lịch sử như hóa thạch, bằng chứng về khí hậu cổ, tàn tích khảo cổ.) - Cho phép hoặc cản trở sự di cư của các loài động vật, thực vật và con người trong một khu vực hoặc giữa khu vực này với những khu vực khác.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đất đai là một yếu tố cơ bản của sản xuất, vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động. Đất đai là đối tượng lao động vì đó là nơi để con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm. Đất đai còn là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất thông qua việc con người đã biết lợi dụng một cách ý thức các đặc tính tự nhiên của đất như lý học, hoá học, sinh vật học và các tính chất khác để tác động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm. Lịch sử nhân loại cho thấy, đất đai luôn luôn gắn liền với quá trình phát triển kinh tế, xã hội.

Trong luận điểm nổi tiếng của mình, nhà kinh tế học William Petty (1623-1687) cho rằng “Lao động là cha, còn đất đai là mẹ của của cải”. Cũng theo Phan Huy Chú “Của báu của một nước không có gì bằng đất đai. Nhân dân và của cải đều do đấy mà ra” (dẫn theo Nguyễn Dũng Tiến, 2009). Sử dụng đất và quản lý sử dụng đất a.

Sử dụng đất Sử dụng đất là hoạt động của con người tác động vào đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn trong quá trình sử dụng. Theo FAO (1999), sử dụng đất được thực hiện bởi con người bao gồm các hoạt động cải tiến môi trường tự nhiên hoặc những vùng hoang vu vào sản xuất như đồng ruộng, đồng cỏ hoặc xây dựng các khu dân cư. Thực chất sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa con người với đất đai. Theo Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), có nhiều kiểu sử dụng đất bao gồm: sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng), sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp (chăn nuôi), sử dụng đất vì mục đích bảo vệ và theo các chức năng đặc biệt như đường xá, dân cư, công nghiệp.

Con người sử dụng đất nghĩa là tạo thêm tính năng cho đất đồng thời cũng thay đổi chức năng của đất và môi trường. Vì vậy, việc sử dụng đất phải được dựa trên những cơ sở khoa học và cân nhắc tới sự bền vững. Quản lý sử dụng đất Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất. Terry (1988) coi quản lý thực chất là một quá 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trình bao gồm kế hoạch, tổ chức, vận hành, kiểm soát và thực hiện để hoàn thành mục tiêu bằng cách sử dụng nhân lực và nguồn lực.

Quản lý sử dụng đất là quá trình quản lý sử dụng và phát triển đất đai trong không gian theo định hướng và sự điều phối của chính sách đất đai hiện tại (Vancutsem, 2008). Cơ sở khoa học về biến động sử dụng đất 1. Khái niệm biến động sử dụng đất và lớp phủ Sử dụng đất và lớp phủ là hai thành phần liên kết với nhau, nhưng trong một thời gian dài đã được nghiên cứu một cách tách biệt. Lớp phủ là trạng thái tự nhiên của bề mặt đất, là mối quan tâm chủ yếu của các nhà khoa học tự nhiên, còn sử dụng đất là hoạt động của con người, mối quan tâm chủ yếu của các nhà khoa học xã hội (Meyer and Turner, 1994).

Lớp phủ được định nghĩa là bề mặt tự nhiên trên bề mặt đất bao gồm nước, thực vật, đất trống và các công trình nhân sinh. Sử dụng đất là hoạt động có mục đích của con người thực hiện trên lớp phủ (IGBP, 1997). Điều đó có nghĩa là lớp phủ bề mặt có thể quan sát được ở những khoảng cách và bằng tư liệu khác nhau như quan sát bằng mắt, từ ảnh hàng không hay bởi bộ cảm biến vệ tinh. Trái ngược với lớp phủ, sử dụng đất không dễ dàng quan sát được trong nhiều trường hợp, do vậy để xác định được đó là loại hình sử dụng đất nào cần phải bổ sung các thông tin.

Ví dụ, để xác định đất trồng cỏ quan sát được có phải sử dụng cho mục đích chăn thả gia súc hay đồng cỏ tự nhiên thì người nông dân có thể cung cấp thông tin, sự có mặt của họ cùng với đàn gia súc sẽ quyết định đó là loại đất gì. Hay những khu vực mà lớp phủ là cây bụi, thân gỗ có thể là những khu vực cây bụi tự nhiên, có thể là rừng phục hồi, cũng có thể là rừng trồng để lấy gỗ, hay rừng cao su để sản xuất, hay khu vực đất nông nghiệp đang trong thời gian hoang hóa, hay là đồn điền cà phê. Theo Từ điển Khoa học trái đất "Biến động sử dụng đất và lớp phủ (LUCC), được biết như biến động đất đai, đây là một thuật ngữ chung chỉ những thay đổi bề mặt lãnh thổ trái đất xảy ra do tác động của con người” (dẫn theo Ellis, 2010). Sherbinin (2002) cho rằng, biến động sử dụng đất là nguyên nhân dẫn tới biến động 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lớp phủ, điều đó có nghĩa là biến động lớp phủ chính là hệ quả của biến động sử dụng đất.

Biến động sử dụng đất là sự thay đổi trạng thái tự nhiên của lớp phủ bề mặt đất gây ra bởi hành động của con người, là một hiện tượng phổ biến liên quan đến tăng trưởng dân số, phát triển thị trường, đổi mới công nghệ, kỹ thuật và sự thay đổi thể chế, chính sách. Biến động sử dụng đất có thể gây hậu quả khác nhau đối với tài nguyên thiên nhiên như sự thay đổi thảm thực vật, biến đổi trong đặc tính vật lý của đất, trong quần thể động, thực vật và tác động đến các yếu tố hình thành khí hậu. Muller (2003) chia biến động sử dụng đất thành 2 nhóm. Nhóm thứ nhất là sự thay đổi từ loại hình sử dụng đất hiện tại sang loại hình sử dụng đất khác.

Nhóm thứ hai là sự thay đổi về cường độ sử dụng đất trong cùng một loại hình sử dụng đất. Biến động sử dụng đất và lớp phủ đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử, là hệ quả từ các hoạt động trực tiếp và gián tiếp của con người nhằm đảm bảo nhu cầu thiết yếu. Ban đầu có thể chỉ là các hoạt động đốt rừng để khai hoang mở rộng đất nông nghiệp, dẫn đến sự suy giảm rừng và thay đổi bề mặt trên trái đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ