Đánh Giá Sinh Kế Của Các Hộ Dân Bị Ảnh Hưởng Từ Dự Án Đường 991B Tại Tân Thành, Bà Rịa - Vũng Tàu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá sinh kế của các hộ dân bị ảnh hưởng từ dự án làm đường 991b trên địa bàn huyện tân, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

66
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.7. Kết cấu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Định nghĩa sinh kế (livelihood)

2.2. Sinh kế bền vững (Sustainable livelihoods)

2.3. Bồi thường

2.4. Tái định cư (TĐC)

2.5. Khung phân tích sinh kế bền vững (Sustainable Livelihood Framework)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Sinh Kế Hộ Dân Bị Ảnh Hưởng Dự Án Đường 991B

Dự án đường 991B tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã tạo ra nhiều thay đổi trong cơ cấu kinh tế và sinh kế của người dân. Việc đánh giá sinh kế của các hộ dân bị ảnh hưởng từ dự án này là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về tác động của nó đến đời sống của họ. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sinh kế của các hộ dân sau khi bị thu hồi đất.

1.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Dự Án Đường 991B

Dự án đường 991B được phê duyệt nhằm cải thiện hạ tầng giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên, việc thu hồi đất để thực hiện dự án đã ảnh hưởng đến sinh kế của 124 hộ dân tại khu vực này.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Sinh Kế

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định thực trạng sinh kế của các hộ dân bị ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhằm ổn định cuộc sống cho họ.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Đối Với Sinh Kế Hộ Dân Tại Tân Thành

Việc thu hồi đất để thực hiện dự án đường 991B đã gây ra nhiều thách thức cho sinh kế của người dân. Những vấn đề này cần được phân tích để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Tác Động Môi Trường Đến Sinh Kế

Dự án đã làm thay đổi môi trường sống của người dân, dẫn đến việc mất đi nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp và các hoạt động sản xuất khác.

2.2. Thiếu Việc Làm Và Khó Khăn Trong Tái Định Cư

Nhiều hộ dân gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới sau khi di dời, dẫn đến tình trạng thất nghiệp và khó khăn trong cuộc sống hàng ngày.

III. Phương Pháp Đánh Giá Sinh Kế Hộ Dân Bị Ảnh Hưởng

Để đánh giá sinh kế của các hộ dân, nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau nhằm thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Sơ Cấp

Sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn sâu để thu thập thông tin về tình hình sinh kế của các hộ dân sau khi tái định cư.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Đánh Giá Tác Động

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích để đánh giá tác động của dự án đến sinh kế của người dân, từ đó đưa ra các khuyến nghị.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sinh Kế Hộ Dân Tại Khu Tái Định Cư

Kết quả nghiên cứu cho thấy mặc dù có sự cải thiện về cơ sở hạ tầng, nhưng sinh kế của người dân vẫn gặp nhiều khó khăn.

4.1. Đánh Giá Tình Hình Tài Chính Của Hộ Dân

Nhiều hộ dân đã mất đi nguồn thu nhập chính, dẫn đến tình trạng khó khăn trong việc chi tiêu hàng ngày và duy trì cuộc sống.

4.2. Đánh Giá Chất Lượng Cuộc Sống Tại Khu Tái Định Cư

Chất lượng cuộc sống tại khu tái định cư chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân, đặc biệt là về giáo dục và y tế.

V. Giải Pháp Hỗ Trợ Sinh Kế Bền Vững Cho Hộ Dân

Để ổn định sinh kế cho các hộ dân bị ảnh hưởng, cần có các giải pháp hỗ trợ cụ thể từ chính quyền và các tổ chức liên quan.

5.1. Chính Sách Hỗ Trợ Đào Tạo Nghề

Cần triển khai các chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động để giúp người dân tìm kiếm việc làm.

5.2. Tăng Cường Hỗ Trợ Tài Chính

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính cho người dân để họ có thể khôi phục sinh kế và đầu tư vào các hoạt động sản xuất mới.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Sinh Kế Hộ Dân Tại Tân Thành

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mặc dù có nhiều thách thức, nhưng với sự hỗ trợ đúng đắn, sinh kế của người dân có thể được cải thiện trong tương lai.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Chính Sách Hỗ Trợ

Chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định sinh kế cho người dân.

6.2. Hướng Đến Sinh Kế Bền Vững

Cần có các giải pháp dài hạn để đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế của địa phương.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá sinh kế của các hộ dân bị ảnh hưởng từ dự án làm đường 991b trên địa bàn huyện tân thành tỉnh bà rịa vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Trình bày các nội dung cơ bản của nghiên cứu như bối cảnh nghiên cứu, mục đích, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương 2: Trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết về sinh kế và khung phân tích sinh kế bền vững DFID, tóm tắt những nghiên cứu trước từ đó mô tả khung phân tích mà tác giả sử dụng để phân tích trong nghiên cứu này. Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu, chọn mẫu, phân tích dữ liệu. Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết Chương 2 và dữ liệu thu thập được của Chương 3 nhằm mục đích trả lời các câu hỏi nghiên cứu.

Chương 5: Trình bày các giải pháp, đề xuất chính sách có thể giúp các hộ dân bị thu hồi đất có được sinh kế bền vững. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về sinh kế, sinh kế bền vững, tìm hiểu các nghiên cứu trước về vấn đề sinh kế cũng như sinh kế bền vững.1 Định nghĩa sinh kế ( livelihood): Sinh kế được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Một định nghĩa đề cập đến sinh kế là năng lực, tài sản và các hoạt động cần thiết để kiếm sống (CARE, 2005). Một sinh kế có thể được khái niệm hoá bao gồm tài sản (thiên nhiên, thể chất, con người, tài chính, và xã hội), các hoạt động và sự tiếp cận với các nguồn lực (trung gian bởi các thể chế và quan hệ xã hội) cùng xác định mức sống của cá nhân hoặc hộ gia đình (Ellis, 2000).

Một định nghĩa khác của FAO cho rằng, sinh kế không có nghĩa là các hoạt động mà mọi người kiếm được để kiếm sống. Mà nó có nghĩa là tất cả các yếu tố khác nhau góp phần hoặc ảnh hưởng đến khả năng của họ để đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình của họ. Điều này bao gồm: (1) tài sản mà hộ gia đình sở hữu hoặc có thể tiếp cận được với con người, tự nhiên, xã hội, tài chính và thể chất; (2) các hoạt động cho phép hộ gia đình sử dụng các tài sản đó để đáp ứng các nhu cầu cơ bản; (3) các yếu tố khác nhau mà chính bản thân hộ gia đình không thể kiểm soát trực tiếp, như vụ mùa, thiên tai hoặc xu hướng kinh tế ảnh hưởng đến tính dễ tổn thương của nó; (4) các chính sách, thể chế và quy trình có thể giúp họ hoặc gây khó khăn cho họ hơn để đạt được một cuộc sống đầy đủ (FAO,2004). Sinh kế là hoạt động kiếm sống của con người thông qua việc sử dụng các nguồn lực (con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội…) trong một môi trường dễ bị tổn thương có sự quản lý của các tổ chức, định chế, chính sách.

(Wikipedia, truy cập ngày 30/11/2017) Các nghiên cứu của Chambers và Conway (1992) cho rằng sinh kế là bao gồm tất cả những tài sản, những khả năng, những hoạt động cần thiết để kiếm sống. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Theo DFID (1999) thì sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và hoạt động cần thiết để kiếm sống.2 Sinh kế bền vững (Sustainable livelihoods): Theo Chambers và Conway (1992) cho rằng sinh kế là bền vững khi nó có thể đối phó và phục hồi từ những căng thẳng và cú sốc, duy trì hoặc tăng cường năng lực và tài sản, đồng thời không làm suy yếu nguồn tài nguyên thiên nhiên. Theo DFID (1999) cho rằng “Một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và phục hồi vượt qua những căng thẳng, các cú sốc; duy trì và tăng cường hơn nữa năng lực và các nguồn tài sản ở hiện tại cũng như trong tương lai mà không phá hoại các nguồn tài nguyên thiên nhiên”. Hơn nữa, sinh kế bền vững khi họ: (1) có sức chịu đựng trước các cú sốc và căng thẳng bên ngoài; (2) không phụ thuộc vào hỗ trợ bên ngoài; (3) duy trì năng suất lâu dài của tài nguyên thiên nhiên; Và (4) không làm suy yếu sinh kế, hoặc làm tổn hại đến các lựa chọn sinh kế của người khác, (DFID, 1999).

Một sinh kế bền vững là nó có khả năng đối phó và phục hồi khi bị tác động hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại hay trong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng nguồn lực tự nhiên (Tim Hanstad, Robin Nielsn và Jennifer Brown, 2004, trích bởi Nguyễn Văn Sửu, 2010). Theo Koos Neefjes (2000), sinh kế bền vững là: “ Một sinh kế phải tùy thuộc vào các khả năng và của cải (cả nguồn lực vật chất và xã hội) và những hoạt động mà tất cả là cần thiết để mưu sinh. Sinh kế của một người hay một gia đình là bền vững khi họ có thể đương đầu và phục hồi trước các căng thẳng và chấn động và tồn tục được hoặc nâng cao thêm các khả năng và của cải của mình mà không làm tổn hại đến các nguồn lực môi trường”.3 Bồi thường: Bồi thường là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với diện tích bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Luật đất đai 2003, 2013). Quá trình bồi thường dùng để đánh giá, đo lường những tổn thất của những người bị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thu hồi đất bằng hình thức tiền hoặc hiện vật và được chi trả một lần cho người sở hữu đất.

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất (Điều 4, Luật Đất đai năm 2003).4 Tái định cư (TĐC): Tái định cư bao hàm cả việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất. Tái định cư theo nghĩa hẹp là quá trình di chuyển người dân đến nơi ở mới.2 Khung phân tích sinh kế bền vững (Sustainable Livelihood Framework): Khung phân tích sinh kế bền vững được xây dựng nhằm mục đích để hiểu và phân tích sinh kế của người nghèo. Đây là một công cụ trình bày các yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của người dân và mối quan hệ giữa những yếu tố đó. Hình thức đơn giản nhất của khung là khung nhìn người dân như hoạt động trong một bối cảnh dễ bị tổn thương, trong bối cảnh này họ có quyền tiếp cận một số tài sản nhất định hoặc là các yếu tố giảm nghèo.

Bản thân sinh kế không thể tồn tại độc lập mà nó vận động và chịu tác động của các yếu tố khác thông qua môi trường xã hội, thể chế và tổ chức. Môi trường này cũng ảnh hưởng đến các chiến lược sinh kế. Tác giả phân tích dựa vào khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID) như hình 2. Khung phân tích của DFID nhằm mục đích làm tăng tính bền vững sinh kế của người nghèo thông qua: + Cải thiện cách tiếp cận giáo dục, thông tin, công nghệ, đào tạo chất lượng cao.

+ Một môi trường xã hội có sự hỗ trợ và gắn bó hơn. + Tiếp cận an toàn hơn và quản lý tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên. + Tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận tốt hơn với cơ sở hạ tầng cơ bản. + Tiếp cận an toàn hơn đến các nguồn tài chính.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 + Một môi trường chính sách và thể chế hỗ trợ nhiều chiến lược sinh kế và thúc đẩy việc tiếp cận công bằng tới các thị trường cạnh tranh cho tất cả mọi người.1: Khung sinh kế bền vững H: Nguồn vốn con người P: Nguồn vốn vật chất N: Nguồn vốn tự nhiên F: Nguồn vốn tài chính S: Nguồn vốn xã hội Nguồn: DFID (1999) Khung sinh kế bền vững đã được phát triển bởi nhiều nhà nghiên cứu nhưng trong khung phân tích này có ba yếu tố cốt lõi đó là “tài sản sinh kế”, “chiến lược sinh kế” và “kết quả sinh kế”.1 Các nhân tố sinh kế chính: 2.1 Bối cảnh dễ bị tổn thương: là môi trường bên ngoài mà trong đó con người tồn tại. Sinh kế của con người và các tài sản sẵn có bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xu hướng quan trọng cũng như các cú sốc và tính mùa vụ mà họ bị hạn chế hoặc không kiểm soát được. Các yếu tố của bối cảnh dễ bị tổn thương gồm: + Các cú sốc: thay đổi về sức khỏe con người, tự nhiên, kinh tế, các mâu thuẫn và quá trình thay đổi trong trồng trọt và chăn nuôi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 + Các xu hướng: xu hướng về nguồn lực, tài nguyên, kinh tế ( trong và ngoài nước), quản trị ( bao gồm chính trị) và công nghệ.

+ Tính thời vụ: giá cả, sản xuất, sức khỏe, cơ hội việc làm. Các yếu tố tạo nên bối cảnh dễ bị tổn thương là rất quan trọng vì nó có ảnh hưởng bất lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đến tài sản và đời sống của người dân, từ đó có thể đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế tiêu cực và tìm cách để các tác động bất lợi này ít ảnh hưởng đối với nhóm người dễ bị tổn thương.2 Tài sản sinh kế: Tài sản sinh kế là tài sản thuộc sở hữu, kiểm soát, tuyên bố, hoặc bằng một số phương tiện khác do các hộ gia đình tiếp cận được. Những tài sản này có thể được mô tả như các cổ phiếu vốn có thể được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo ra các phương tiện sống còn của các hộ gia đình "(Ellis, 2000, cũng là ý tưởng của FAO, 2002). + Nguồn vốn tự nhiên (Natural capital): là thuật ngữ được sử dụng cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Có nhiều nguồn lực tạo thành vốn tự nhiên: từ khí quyển, đa dạng sinh học đến đất đai, cây cối, mùa màng, nguồn nước. Trong khung sinh kế bền vững, nhiều thảm họa tàn phá về sinh kế của người nghèo thường xuất phát từ tiến trình tự nhiên (lũ lụt, cháy rừng, động đất…), vì vậy giữa nguồn vốn tự nhiên và các tổn hại có sự gắn kết với nhau. + Nguồn vốn con người (Human capital): vốn con người thể hiện các kỹ năng, kiến thức, kỹ năng lao động và sức khỏe tốt. Cùng nhau giúp con người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ