Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giai đoạn 2021–2024 ghi nhận những biến động phức tạp của nền kinh tế Việt Nam do hệ quả kéo dài từ đại dịch COVID-19, sự gia tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào và tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu. Mặc dù nền kinh tế đã có bước phục hồi với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 8,02% năm 2022 và mức tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021–2023 ước đạt 6,76% theo số liệu của Tổng cục Thống kê, các biến số vĩ mô như lạm phát và lãi suất cao vẫn tạo áp lực lớn lên khu vực doanh nghiệp. Trong cấu trúc kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò cung ứng vốn chủ lực. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng luôn đi kèm rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt là nguy cơ mất vốn khi bên vay không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi đúng hạn.

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng lớn về số lượng và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế địa phương, song đây cũng là nhóm đối tượng có năng lực tài chính mỏng, khả năng chống chịu rủi ro thấp và mức độ minh bạch thông tin tài chính còn hạn chế. Tại thành phố Huế, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Phú Hội (SHB Phú Hội) đã tập trung mở rộng quy mô tín dụng đối với nhóm khách hàng này. Bên cạnh sự gia tăng dư nợ, rủi ro tín dụng phát sinh từ phân khúc DNNVV cũng có xu hướng gia tăng, đe dọa đến an toàn vốn và hiệu quả kinh doanh của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang (ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2021–2025, do TS. Phan Khoa Cương hướng dẫn) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại SHB Phú Hội trong giai đoạn 2022–2024 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, khảo sát ý kiến cán bộ tín dụng và mô hình kinh tế lượng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại đơn vị nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Phú Hội (địa chỉ: Số 08 Bà Triệu, phường Phú Hội, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và tín dụng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; số liệu sơ cấp và thông tin tài chính của khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa được khảo sát và chốt vào tháng 12 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật của ngành ngân hàng Việt Nam:

  • Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010: Khẳng định bản chất rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ do bên vay vi phạm hợp đồng hoặc thỏa thuận cấp tín dụng.

Khóa luận phân loại rủi ro tín dụng theo hai nhóm tiêu thức chính:

  • Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh: Rủi ro danh mục (bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung); Rủi ro giao dịch (bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ); Rủi ro tác nghiệp.
  • Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng: Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn và rủi ro do mất khả năng trả nợ (dẫn đến xử lý tài sản bảo đảm).

Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá rủi ro tín dụng được tác giả áp dụng gồm:

  • Tỷ lệ nợ quá hạn: Tổng nợ quá hạn chia cho Tổng dư nợ tín dụng (ngưỡng an toàn thông lệ dưới 5%).
  • Tỷ lệ nợ xấu: Tổng nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 chia cho Tổng dư nợ tín dụng theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN (ngưỡng quy định không vượt quá 3%).
  • Các chỉ số hiệu quả và bảo đảm: Vòng quay vốn tín dụng, Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên giá trị tài sản bảo đảm (TSĐB), Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên nguồn vốn huy động, Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản.
  • Chỉ số dự phòng: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (DPRRTD) trên tổng dư nợ và Tỷ lệ DPRRTD trên tổng nợ quá hạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các báo cáo tổng kết thường niên giai đoạn 2022–2024 của SHB Chi nhánh Huế và SHB Phú Hội.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 18 cán bộ tín dụng trực tiếp thực hiện công tác quản lý và cấp tín dụng tại chi nhánh thông qua bảng câu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất đồng ý đến 5: Rất không đồng ý) nhằm đánh giá các nhóm nguyên nhân gây ra rủi ro (môi trường kinh doanh, phía khách hàng, nội tại ngân hàng).
  • Phương pháp mô hình hóa kinh tế lượng: Ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để ước lượng xác suất trả nợ đúng hạn của 110 khách hàng DNNVV có quan hệ tín dụng tại chi nhánh. Hàm xác suất có dạng: $$P(Y = 1 | X) = \frac{1}{1 + e^{-(\beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3)}}$$ Trong đó:
    • Biến phụ thuộc $Y$: Nhận giá trị 1 nếu khách hàng trả nợ đúng hạn (không phát sinh rủi ro tín dụng), nhận giá trị 0 nếu khách hàng đã hoặc đang phát sinh nợ quá hạn (tiềm ẩn rủi ro tín dụng).
    • Biến độc lập $X_1$: Tổng nợ phải trả trên Tổng tài sản (phản ánh hệ số đòn bẩy tài chính).
    • Biến độc lập $X_2$: Khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn chia Nợ ngắn hạn).
    • Biến độc lập $X_3$: Tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA (trong văn bản tác giả đồng thời mô tả là Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu).
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Phần mềm Microsoft Excel và SPSS để chạy thống kê mô tả, kiểm định Omnibus, kiểm định Hosmer-Lemeshow và hồi quy Logistic.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa ngân hàng thương mại

Chương này làm rõ bản chất kinh tế của rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại, tập trung vào phân khúc DNNVV. Tác giả phân tích nguồn gốc rủi ro từ ba nhóm nguyên nhân:

  1. Nguyên nhân khách quan từ môi trường: Biến động vĩ mô trong nước và quốc tế, thiên tai bất thường ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, cùng sự thiếu đồng bộ hoặc chồng chéo của khung khổ pháp lý.
  2. Nguyên nhân từ phía khách hàng: Năng lực quản trị điều hành của chủ doanh nghiệp còn yếu, sử dụng vốn sai mục đích, hệ thống sổ sách kế toán thiếu minh bạch gây sai lệch trong phân tích tín dụng, và tình trạng thiếu thiện chí trả nợ hoặc cố tình chiếm dụng vốn vay.
  3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng hạn chế; công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân bị buông lỏng; việc định giá khoản vay chưa bù đắp tương xứng mức độ rủi ro; sự thiếu hụt cơ sở dữ liệu khách hàng; cùng áp lực tăng trưởng tín dụng nóng dẫn đến hạ thấp tiêu chuẩn xét duyệt.

Về tổng quan nghiên cứu, chương 1 tổng hợp các công trình quốc tế sử dụng mô hình Logistic để dự báo vỡ nợ như Sun & Guo (mẫu 50 doanh nghiệp), Laitinen (3.200 doanh nghiệp tại Phần Lan), Khemais và cộng sự (195 hồ sơ DNNVV tại Tunisia), Ismawati & Faturohman (tổ chức tài chính tại Indonesia). Tại Việt Nam, tác giả lược khảo các công trình của Lâm Thị Mỹ Lan (BIDV Trà Vinh), Đặng Thị Thu Hằng (áp dụng tham số PD, LGD, EAD theo Basel II), và Nguyễn Hồ Phương Thảo cùng cộng sự (VietinBank Thừa Thiên Huế). Đồng thời, tác giả đúc kết kinh nghiệm quản trị rủi ro từ các ngân hàng quốc tế (sử dụng hệ thống chấm điểm tín dụng FICO, chuyển nhượng rủi ro qua bảo hiểm và công cụ phái sinh) và thực tiễn tại Việt Nam (thách thức về dữ liệu thông tin bất đối xứng, bước đầu triển khai quỹ bảo lãnh tín dụng và ứng dụng Big Data/AI).

Chương 2: Đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Phú Hội

Chương 2 trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Phú Hội (thành lập ngày 09/09/2011, khai trương ngày 28/10/2011, là 1 trong 3 phòng giao dịch trực thuộc SHB Chi nhánh Huế bên cạnh PGD Phú Bài và PGD Phú Xuân).

Chỉ tiêu tài chính chính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 261,800 316,600 231,300 +20,93 -26,94
Doanh số cho vay (tỷ đồng) 51,906 62,771 45,859 +20,93 -26,94
Doanh số thu nợ (tỷ đồng) 93,766 113,393 82,842 +20,93 -26,94
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 14,030 21,110 28,810 +50,46 +36,49
Thu nhập lãi thuần (tỷ đồng) 13,010 16,250 21,130 +24,90 +30,03
Tổng chi phí (tỷ đồng) 2,880 4,110 5,320 +42,71 +29,44
Chi phí dự phòng RRTD (tỷ đồng) 0,310 0,980 1,230 +216,13 +25,51
Lợi nhuận (tỷ đồng) 11,150 17,000 23,490 +52,47 +38,19
Doanh thu dịch vụ (tỷ đồng) 1,400 1,000 4,900 -28,57 +390,00

Về chất lượng danh mục nợ và biến động các nhóm nợ:

  • Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Chiếm tỷ trọng áp đảo, đạt 257,7 tỷ đồng (2022), tăng lên 306,1 tỷ đồng (2023) và giảm về 228,5 tỷ đồng (2024).
  • Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Có sự biến động mạnh, tăng từ 3,6 tỷ đồng (2022) lên 9,97 tỷ đồng năm 2023 (+176,9%), sau đó giảm mạnh về 1,9 tỷ đồng năm 2024 (-80,9%) nhờ các biện pháp tái cơ cấu nợ và kiểm soát chặt của ngân hàng.
  • Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Ghi nhận 0,061 tỷ đồng năm 2022, hoàn toàn không xuất hiện trong năm 2023 (0 tỷ đồng), nhưng tái xuất hiện ở mức 0,39 tỷ đồng vào năm 2024.
  • Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Không phát sinh trong hai năm 2022 và 2023, xuất hiện 0,013 tỷ đồng vào năm 2024.
  • Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Duy trì ở mức 0,44 tỷ đồng (2022), tăng lên 0,53 tỷ đồng (2023) và giảm nhẹ về 0,50 tỷ đồng (2024).

Diễn biến rủi ro nợ quá hạn và nợ xấu tại đơn vị:

  • Nợ quá hạn có xu hướng cải thiện về tỷ lệ: Đạt 4,782 tỷ đồng năm 2022 (tỷ lệ 1,83%), tăng lên 5,749 tỷ đồng năm 2023 nhưng tỷ lệ giảm nhẹ còn 1,82% do quy mô tổng dư nợ mở rộng, và giảm mạnh xuống 3,471 tỷ đồng năm 2024 (tương ứng tỷ lệ 1,50%). So với năm 2022, tỷ lệ nợ quá hạn năm 2024 giảm 0,33 điểm phần trăm.
  • Nợ xấu có diễn biến phức tạp: Từ mức 0,501 tỷ đồng (tỷ lệ 0,19%) năm 2022, giảm nhẹ về 0,17% năm 2023 (0,530 tỷ đồng), sau đó tăng lên 0,903 tỷ đồng năm 2024 (tỷ lệ 0,39%, tăng 129,4% về tỷ lệ so với năm 2023). Tình trạng này phản ánh khó khăn chung của các khách hàng doanh nghiệp nhỏ, cơ sở sản xuất và tiểu thương trên địa bàn (như tiểu thương chợ Đông Ba, chợ Cống, cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ và nước mắm) khi sức mua suy giảm và chi phí vốn gia tăng.

Về công tác đánh giá định tính và hồi quy: Tác giả tổng hợp kết quả khảo sát từ 18 cán bộ tín dụng về các nguy cơ rủi ro và sử dụng bộ dữ liệu 110 khách hàng DNNVV để chạy mô hình hồi quy Binary Logistic, qua đó xác định mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa khả năng thanh toán hiện hành, tỷ lệ đòn bẩy nợ và khả năng sinh lời với xác suất hoàn trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp.

Chương 3: Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Huế - Phòng giao dịch Phú Hội

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, chương 3 vạch ra định hướng phát triển tín dụng an toàn của SHB Phú Hội và đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng: Chuẩn hóa quy trình thu thập thông tin tài chính và phi tài chính của DNNVV; thẩm định sát thực tế phương án kinh doanh, đánh giá trực tiếp dòng tiền thực tế thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào báo cáo tài chính tự lập của khách hàng; thẩm định kỹ năng lực điều hành và lịch sử tín dụng của người quản lý doanh nghiệp.
  2. Kiểm soát chặt chẽ sau giải ngân: Tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất mục đích sử dụng vốn vay tại hiện trường sản xuất kinh doanh; chủ động theo dõi biến động dòng tiền qua tài khoản thanh toán mở tại SHB; thiết lập hệ thống cảnh báo sớm khi doanh nghiệp xuất hiện dấu hiệu suy giảm doanh thu hoặc chậm trễ thanh toán để có biện pháp cơ cấu nợ kịp thời trước khi chuyển nhóm nợ xấu.
  3. Đa dạng hóa biện pháp bảo đảm tiền vay: Giảm thiểu sự phụ thuộc đơn thuần vào tài sản thế chấp là bất động sản; kết hợp linh hoạt các hình thức bảo đảm bổ sung như quyền đòi nợ từ các hợp đồng kinh tế đầu ra có tính khả thi, quản lý luân chuyển hàng tồn kho, và tận dụng cơ chế bảo lãnh tín dụng từ các tổ chức bảo lãnh theo quy định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động và thực trạng rủi ro tín dụng tại SHB Phú Hội giai đoạn 2022–2024 qua các kết quả thực chứng:

Chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 261,800 316,600 231,300
Dư nợ nợ quá hạn (tỷ đồng) 4,782 5,749 3,471
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 1,83 1,82 1,50
Dư nợ nợ xấu (nhóm 3+4+5) (tỷ đồng) 0,501 0,530 0,903
Tỷ lệ nợ xấu (%) 0,19 0,17 0,39
Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) (tỷ đồng) 3,600 9,970 1,900
Chi phí trích lập dự phòng RRTD (tỷ đồng) 0,310 0,980 1,230
Huy động tiền gửi tiết kiệm (tỷ đồng) 575,300 653,900 690,800
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 11,150 17,000 23,490

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa khung lý thuyết đánh giá rủi ro tín dụng tại NHTM và kiểm chứng thực nghiệm mô hình Binary Logistic với các biến tài chính cụ thể đối với khách hàng DNNVV tại thị trường địa phương.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rằng dù tỷ lệ nợ quá hạn chung được kiểm soát giảm về 1,50% và tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,39% (thấp hơn nhiều so với ngưỡng kiểm soát 3% của NHNN), ngân hàng đang đối mặt với sự tái xuất hiện của nợ nhóm 3 (0,39 tỷ đồng) và nợ nhóm 4 (0,013 tỷ đồng) trong năm 2024, cùng với chi phí dự phòng rủi ro tăng vọt từ 0,31 tỷ lên 1,23 tỷ đồng. Các đề xuất giải pháp bám sát thực trạng quản lý khoản vay tại địa bàn thành phố Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Giới hạn về không gian: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát số liệu nội bộ tại một đơn vị cơ sở là Phòng giao dịch Phú Hội (thuộc SHB Chi nhánh Huế), chưa mở rộng so sánh với các phòng giao dịch khác (PGD Phú Bài, PGD Phú Xuân) hoặc các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Số lượng phiếu điều tra cán bộ tín dụng còn hạn chế (18 cán bộ tín dụng tham gia), do quy mô nhân sự của một phòng giao dịch cấp huyện/thành phố không lớn, nên phân tích sơ cấp chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả.
  • Kích thước mẫu mô hình kinh tế lượng: Mẫu nghiên cứu sử dụng cho mô hình Binary Logistic gồm 110 khách hàng DNNVV. Việc giới hạn ở 3 biến độc lập tài chính ($X_1, X_2, X_3$) nhằm đảm bảo tính đơn giản nhưng chưa bao quát được toàn bộ các yếu tố phi tài chính (như kinh nghiệm chủ doanh nghiệp, thời gian quan hệ tín dụng, xếp hạng tín dụng nội bộ).
  • Khoảng thời gian phân tích: Số liệu chuỗi thời gian phản ánh giai đoạn 3 năm (2022–2024), chưa thể hiện được đầy đủ chu kỳ kinh tế dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn hệ thống SHB khu vực miền Trung, kết hợp thêm các biến số định tính và các chỉ số kinh tế vĩ mô vào mô hình hồi quy đa biến nhằm tăng cường độ chính xác trong dự báo rủi ro vỡ nợ của khách hàng DNNVV.


Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp khung mẫu tham khảo về cấu trúc khóa luận định lượng kết hợp định tính trong việc phân tích rủi ro tín dụng; cách thức vận dụng các văn bản pháp luật ngành ngân hàng (Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN) vào xử lý và phân loại các nhóm nợ thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình hồi quy Binary Logistic từ dữ liệu báo cáo tài chính của nhóm khách hàng DNNVV (với cách thức mã hóa biến phụ thuộc nhị phân $Y$ và lựa chọn các biến đòn bẩy, thanh khoản, sinh lời).
  • Cán bộ tín dụng và bộ phận quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng: Sử dụng các phát hiện thực tế về nguyên nhân gia tăng nợ nhóm 2 và sự chuyển dịch sang nợ nhóm 3, nhóm 4 trong năm 2024 để rút kinh nghiệm trong việc giám sát mục đích giải ngân và quản lý tài sản bảo đảm đối với nhóm tiểu thương và doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại SHB Phú Hội biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Tỷ lệ nợ quá hạn của SHB Phú Hội giảm liên tục qua 3 năm, lần lượt là 1,83% (năm 2022, tương ứng 4,782 tỷ đồng), 1,82% (năm 2023, tương ứng 5,749 tỷ đồng) và giảm xuống 1,50% (năm 2024, tương ứng 3,471 tỷ đồng). Ngược lại, tỷ lệ nợ xấu có biến động phức tạp: Đạt 0,19% (0,501 tỷ đồng) năm 2022, giảm xuống 0,17% (0,530 tỷ đồng) năm 2023, nhưng tăng lên 0,39% (0,903 tỷ đồng) vào năm 2024.

2. Vì sao tổng dư nợ tín dụng tại SHB Phú Hội năm 2024 lại sụt giảm mạnh so với năm 2023?
Năm 2024, tổng dư nợ tín dụng giảm từ 316,6 tỷ đồng xuống 231,3 tỷ đồng (giảm 26,9% hay 85,3 tỷ đồng). Nguyên nhân là do sức mua thị trường suy yếu khiến các tiểu thương (như tại chợ Cống, chợ Đông Ba) và các cơ sở sản xuất thu hẹp quy mô kinh doanh, không có nhu cầu vay mới hoặc chủ động tất toán khoản vay; đồng thời ngân hàng chủ động thắt chặt chính sách tín dụng và tăng cường kiểm soát rủi ro để ngăn ngừa nguy cơ nợ xấu gia tăng.

3. Khóa luận sử dụng mô hình kinh tế lượng nào và bao gồm những biến số nào?
Khóa luận sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trên mẫu 110 khách hàng DNNVV. Biến phụ thuộc $Y$ nhận giá trị 1 nếu khách hàng trả nợ đúng hạn và nhận giá trị 0 nếu phát sinh nợ quá hạn. Ba biến độc lập được đưa vào mô hình gồm: $X_1$ (Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản), $X_2$ (Khả năng thanh toán hiện hành), và $X_3$ (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu - ROA).

4. Cơ cấu nợ nhóm 2, 3 và 4 tại SHB Phú Hội có những chuyển biến đặc thù nào trong năm 2024?
Nợ nhóm 2 giảm mạnh từ 9,97 tỷ đồng (năm 2023) xuống còn 1,9 tỷ đồng (năm 2024), tương ứng mức giảm 80,9%. Tuy nhiên, năm 2024 ghi nhận sự xuất hiện trở lại của nợ nhóm 3 với 0,39 tỷ đồng (sau khi đạt mức 0 tỷ đồng vào năm 2023) và lần đầu phát sinh nợ nhóm 4 với giá trị 0,013 tỷ đồng.

5. Lợi nhuận và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của SHB Phú Hội thay đổi ra sao trong 3 năm khảo sát?
Lợi nhuận của chi nhánh tăng trưởng liên tục: Năm 2022 đạt 11,15 tỷ đồng, năm 2023 đạt 17,00 tỷ đồng (+52,47%), và năm 2024 đạt 23,49 tỷ đồng (+38,19%). Đồng thời, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng cũng tăng mạnh từ 0,31 tỷ đồng (năm 2022) lên 0,98 tỷ đồng (năm 2023, tăng 216,13%) và đạt 1,23 tỷ đồng vào năm 2024.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang đã thực hiện việc đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại SHB Phú Hội giai đoạn 2022–2024 dựa trên nguồn dữ liệu tài chính chính thức và khảo sát thực chứng. Nghiên cứu chỉ ra sự đối lập giữa xu hướng giảm của tỷ lệ nợ quá hạn (về mức 1,50%) với sự gia tăng của tỷ lệ nợ xấu (lên 0,39%) và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trong năm 2024. Bằng việc ứng dụng mô hình Binary Logistic trên dữ liệu 110 doanh nghiệp, công trình đã làm rõ vai trò của các chỉ tiêu thanh khoản, đòn bẩy và khả năng sinh lời trong việc kiểm soát rủi ro thu hồi nợ. Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn để đơn vị triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp từ khâu thẩm định dòng tiền, siết chặt quản lý sau giải ngân đến đa dạng hóa hình thức bảo đảm tín dụng.