Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn vừa qua, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng ổn định với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) ở mức cao sau khi vượt qua giai đoạn khó khăn do đại dịch COVID-19. Sự phục hồi này gắn liền với các chính sách kích cầu đầu tư, sản xuất và tiêu dùng từ Chính phủ. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động đã tạo ra không ít áp lực lên lĩnh vực tài chính trong nước, biểu hiện qua sự biến động của lạm phát, rủi ro thanh khoản và nguy cơ nợ xấu gia tăng. Lạm phát làm chi phí đầu vào của các doanh nghiệp tăng cao, từ đó tác động tiêu cực đến khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi của cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân. Thực trạng này đặt hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại trước thách thức lớn về an toàn vốn và tính bền vững.
Ngân hàng thương mại đóng vai trò cung cấp nguồn vốn lưu thông chủ đạo cho nền kinh tế. Do vốn chủ sở hữu thường chỉ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng tài sản, sự suy giảm chất lượng của một tỷ lệ nhỏ danh mục cho vay cũng có thể đe dọa sự an toàn thanh khoản và sự ổn định của tổ chức tín dụng. Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng là điều kiện tiên quyết để bảo toàn tài sản và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế (MB Huế) hoạt động trong môi trường kinh doanh tại địa phương có tính cạnh tranh gay gắt. Địa bàn Thừa Thiên Huế có những đặc thù về cơ cấu khách hàng, nhu cầu vốn trung và dài hạn tập trung nhiều vào các lĩnh vực như xây dựng, du lịch, bất động sản và các dự án đầu tư công chỉnh trang đô thị. Đứng trước áp lực mở rộng thị phần và kiểm soát khả năng chi trả của khách hàng trước các biến động vĩ mô, tác giả Nguyễn Thái Thị Kiều Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng với đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế”.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, chính sách, mô hình nhận diện, đo lường, ứng phó, kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng cùng các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế và các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động được khảo sát từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế và văn bản pháp lý hiện hành của ngành ngân hàng tại Việt Nam:
- Khái niệm và bản chất: Tiếp cận định nghĩa rủi ro tín dụng từ Ngân hàng Thế giới (World Bank), Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng, các học giả trong nước (Nguyễn Văn Tiến, Ngô Quang Huân, Hồ Diệu, Nguyễn Minh Kiều, Bùi Diệu Anh) và khoản 8 Điều 3 Thông tư số 14/2023/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Rủi ro tín dụng được xác định là nguy cơ tổn thất tài chính khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận.
- Khung quản trị rủi ro: Khóa luận vận dụng mô hình ba tuyến phòng thủ (3 lớp phòng thủ) theo tiêu chuẩn Basel II (Basel Committee, 2004) và Thông tư số 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại.
- Mô hình định lượng và đo lường: Phân tích mô hình chấm điểm tín dụng tiêu dùng (Consumer Credit Scoring Model) với 7 đến 12 hạng mục tiêu chuẩn; hệ thống xếp hạng tín dụng của Moody’s Investor Services (MIS) với các bậc phân hạng A, B, C; các tham số đo lường rủi ro theo Basel II gồm xác suất vỡ nợ (PD), tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ (LGD) và mức độ phơi nhiễm tín dụng (EAD).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (yêu cầu duy trì tối thiểu 8%).
- Tỷ lệ nợ xấu (NPL) xác định theo khoản 8 Điều 3 và Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN (gồm nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5; ngưỡng kiểm soát thông lệ dưới 3%).
- Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH) theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, cơ cấu nợ quá hạn ngắn hạn/dài hạn, tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn và khả năng thu hồi nợ quá hạn.
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (dự phòng cụ thể và dự phòng chung) cùng hệ số bù đắp nợ xấu (tỷ số giữa quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và tổng nợ xấu).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ của phòng Quản trị rủi ro tín dụng tại MB Huế giai đoạn 2021 – 2023; thông tin tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).
- Phương pháp phân tích số liệu: Dùng công cụ tính toán các tỷ số tài chính, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng để định lượng mức độ an toàn tín dụng.
- Phương pháp phân tích tài liệu: Tổng hợp quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước, văn bản chính sách tín dụng nội bộ MB, các công trình học thuật từ các cơ sở dữ liệu như Google Scholar và ResearchGate.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp quy trình luân chuyển hồ sơ, phương thức thẩm định và kiểm soát sau giải ngân tại các phòng ban thuộc MB Huế.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, chi phí dự phòng và quy mô dư nợ qua các mốc thời gian 2021, 2022 và 2023 nhằm phát hiện xu hướng vận động.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và suy luận logic: Phân loại chuỗi dữ liệu kinh doanh, từ đó lập luận, đánh giá nguyên nhân và xây dựng hệ thống giải pháp tương ứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Về phân loại, tác giả trình bày hai cách tiếp cận:
- Theo nguyên nhân phát sinh: Rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro nghiệp vụ, rủi ro bảo đảm); rủi ro danh mục (gồm rủi ro nội tại của ngành và rủi ro tập trung vốn); rủi ro tác nghiệp do lỗi vận hành, nhân sự hoặc hệ thống.
- Theo khả năng trả nợ: Rủi ro mất khả năng chi trả, rủi ro đọng vốn, và các rủi ro phát sinh ngoài hoạt động cho vay truyền thống (như bảo lãnh, thư tín dụng L/C, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, tài trợ thương mại).
Tác giả phân tích các nhóm nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng gồm: nhân lực (trình độ thẩm định dự án lớn còn yếu, vi phạm đạo đức nghề nghiệp); kỹ thuật (chính sách cho vay quá chú trọng lợi nhuận hoặc tài sản bảo đảm, hệ thống thông tin nội bộ chưa đồng bộ); thị trường và khách hàng (biến động giá nguyên vật liệu, gian lận báo cáo tài chính); và môi trường kinh tế - pháp lý (chu kỳ kinh tế, lạm phát, biến động tỷ giá, thị trường bất động sản).
Quy trình quản trị rủi ro chuẩn hóa được xác định qua 4 mắt xích:
- Nhận diện rủi ro: Phân tách dấu hiệu rủi ro từ khách hàng cá nhân (thông tin mâu thuẫn trên CIC, làm giả hồ sơ thu nhập, thái độ không minh bạch, không quan tâm đến lãi suất vay) và khách hàng doanh nghiệp (báo cáo tài chính thiếu trung thực, doanh thu trên báo cáo sai lệch với tờ khai thuế GTGT, cấu trúc sở hữu phức tạp, vay nợ nhỏ lẻ tại nhiều tổ chức tín dụng).
- Đo lường rủi ro: Ứng dụng mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng, hệ thống xếp hạng tín nhiệm quốc tế và tính toán các tổn thất dự kiến.
- Ứng phó rủi ro: Hoạch định chiến lược, quy định hạn mức rủi ro, đa dạng hóa danh mục, thực hiện đồng tài trợ để phân tán rủi ro và sử dụng công cụ phái sinh tín dụng (credit swap, credit options).
- Kiểm soát và xử lý rủi ro: Vận hành cơ chế kiểm soát nội bộ; xử lý tổn thất bằng quỹ dự phòng rủi ro, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, phát mại tài sản bảo đảm, bán nợ cho tổ chức mua bán nợ hoặc xóa nợ đối với các khoản vay không thể thu hồi.
Chương này cũng tổng hợp các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng: nhân tố bên trong ngân hàng (quy mô, đòn bẩy tài chính, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ dư nợ/vốn huy động, tỷ suất sinh lời ROA, ROE, lãi suất cho vay) và nhân tố bên ngoài (tăng trưởng GDP, lạm phát, mức vốn hóa thị trường chứng khoán, biến động thị trường bất động sản).
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế
Chương 2 đi sâu vào thực tế hoạt động tại MB Huế. Ngân hàng TMCP Quân Đội thành lập ngày 04/11/1994 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng và 25 nhân sự; đến năm 2023 vốn điều lệ đạt trên 52 nghìn tỷ đồng với 322 điểm giao dịch trên toàn quốc và quốc tế. MB Huế được thành lập ngày 12/02/2007 (chi nhánh thứ 39 của toàn hệ thống), có trụ sở chính tại số 07 Nguyễn Tri Phương, TP. Huế và quản lý 3 phòng giao dịch: PGD Nam Trường Tiền, PGD Nam Vĩ Dạ và PGD Hương Thủy.
Về tổ chức nhân sự, quy mô lao động của chi nhánh tăng từ 51 người năm 2021 lên 55 người năm 2022 và 62 người năm 2023. Đội ngũ nhân sự có sự chuyển dịch rõ rệt: tỷ lệ lao động nữ tăng từ 37,25% (19 người) lên 58,06% (36 người); lao động có trình độ đại học chiếm ưu thế tuyệt đối (91,94% năm 2023 với 57 người), trình độ trên đại học giữ ổn định ở mức 5 người.
Bảng tổng hợp: Kết quả hoạt động kinh doanh tại MB Huế giai đoạn 2021 – 2023
(Đơn vị: Tỷ đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| I. Tổng thu nhập |
125,0 |
187,5 |
270,0 |
+62,5 |
+50,00 |
+82,5 |
+44,00 |
| 1. Thu nhập lãi vay |
98,3 |
151,0 |
228,0 |
+52,7 |
+53,06 |
+77,0 |
+50,99 |
| 2. Thu nhập dịch vụ |
15,4 |
18,0 |
22,0 |
+2,6 |
+16,88 |
+4,0 |
+22,22 |
| 3. Thu nhập khác |
11,3 |
18,5 |
20,0 |
+7,2 |
+63,71 |
+1,5 |
+8,11 |
| II. Tổng chi phí |
83,0 |
124,4 |
196,0 |
+41,4 |
+49,88 |
+71,6 |
+57,56 |
| 1. Chi phí lãi vay |
42,0 |
71,0 |
125,7 |
+29,0 |
+69,04 |
+54,7 |
+77,04 |
| 2. Chi phí hoạt động |
24,0 |
28,0 |
33,0 |
+4,0 |
+16,67 |
+5,0 |
+17,86 |
| 3. Chi phí DPRR tín dụng |
15,0 |
22,0 |
32,9 |
+7,0 |
+46,67 |
+10,9 |
+49,55 |
| 4. Chi phí khác |
2,0 |
3,4 |
4,4 |
+1,4 |
+70,00 |
+1,0 |
+29,41 |
| III. Lợi nhuận |
42,0 |
63,1 |
74,0 |
+21,1 |
+50,24 |
+10,9 |
+17,27 |
Thu nhập từ lãi vay giữ vai trò chủ lực, tăng từ 98,3 tỷ đồng năm 2021 lên 228 tỷ đồng năm 2023 (chiếm 84,44% tổng thu nhập). Lợi nhuận tăng trưởng tốt từ 42 tỷ đồng năm 2021 lên 74 tỷ đồng năm 2023. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận năm 2023 chậm lại (đạt 17,27% so với mức 50,24% của năm 2022) do chi phí huy động vốn tăng cao (chi phí lãi vay tăng 77,04%) và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng thêm 49,55% (từ 22 tỷ lên 32,9 tỷ đồng).
Về quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại MB Huế: Chi nhánh áp dụng quy trình cấp tín dụng 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thẩm định và xét duyệt cấp tín dụng: Tiếp nhận hồ sơ, lập báo cáo đề xuất, lập báo cáo thẩm định và trình xét duyệt. Rủi ro nảy sinh khi nhân viên cấu kết với khách hàng làm đẹp hồ sơ hoặc thông qua báo cáo thiếu chuẩn xác.
- Giai đoạn 2: Hoàn thiện hồ sơ, ký kết hợp đồng và văn kiện tín dụng: Hội đồng tín dụng tái kiểm tra, nhưng sức ép hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh đôi khi làm lọt lưới sai sót trong định giá tài sản bảo đảm.
- Giai đoạn 3: Giải ngân hoặc phát hành thư bảo lãnh/L/C: Nhập liệu và lưu trữ hồ sơ, bước này ít phát sinh rủi ro kỹ thuật mới.
- Giai đoạn 4: Kiểm soát rủi ro sau giải ngân: Giám sát dòng tiền, mục đích sử dụng vốn vay và theo dõi lịch thanh toán nợ để nhận diện rủi ro sớm.
Mặc dù hệ thống MB triển khai mô hình 3 vòng kiểm soát và chính sách quản trị rủi ro tập trung, thực tế tại MB Huế còn tồn tại hạn chế: Mô hình phân tách ba bộ phận (thẩm định tín dụng, quan hệ khách hàng, hỗ trợ tín dụng) vận hành chưa thực sự độc lập do thiếu hụt nhân sự chuyên trách; việc bố trí các phòng ban trong cùng một không gian làm việc hoặc chia tách theo nhóm khách hàng khiến chức năng thẩm định rủi ro độc lập bị suy giảm, làm giảm tính khách quan trong việc đánh giá khoản vay.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế
Từ thực trạng phân tích, tác giả xác định định hướng quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh là chuyển dịch cơ cấu tín dụng an toàn, kiểm soát nợ xấu, tăng cường chuyển đổi số và nâng cao năng lực thẩm định. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất cụ thể:
- Nâng cao quy trình tín dụng: Chuẩn hóa công tác thẩm định thực địa; tách bạch rõ ràng thẩm quyền giữa khâu phát triển quan hệ khách hàng và khâu thẩm định phê duyệt tín dụng; thực hiện giám sát sau giải ngân theo định kỳ nghiêm ngặt nhằm tránh việc khách hàng đảo nợ hoặc dùng sai mục đích vốn vay.
- Hoàn thiện nguồn nhân sự: Đào tạo nâng cao năng lực phân tích báo cáo tài chính phức tạp, định giá tài sản bảo đảm chính xác và nâng cao ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; gắn trách nhiệm quản trị rủi ro với chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI).
- Kiểm tra thông tin và phân nhóm khách hàng: Khai thác triệt để hệ thống tra cứu CIC trước khi lập tờ trình; đối chiếu hóa đơn điện tử, tờ khai thuế GTGT và sao kê dòng tiền thực tế; phân loại khách hàng dựa trên ma trận rủi ro nội bộ để áp dụng chính sách cấp hạn mức và điều kiện giải ngân thích ứng.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, tích hợp dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích hành vi khách hàng, hỗ trợ cảnh báo sớm các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ.
- Hoàn thiện chính sách tín dụng và cơ cấu tổ chức: Điều chỉnh chính sách cấp tín dụng đa dạng hóa danh mục ngành nghề, giảm thiểu mức độ tập trung vốn vào lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao như bất động sản; tái cơ cấu bộ máy chi nhánh để đảm bảo bộ phận quản lý rủi ro hoạt động độc lập và khách quan.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất hệ thống kiến nghị:
- Với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, bảo vệ quyền thu hồi nợ hợp pháp của các tổ chức tín dụng; minh bạch hóa cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp và đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành lãi suất và tăng trưởng tín dụng linh hoạt, ổn định; nâng cấp chất lượng dữ liệu cảnh báo từ CIC; ban hành các hướng dẫn chi tiết về tỷ lệ an toàn vốn phù hợp với lộ trình Basel II, Basel III.
- Với MB Hội sở chính và MB Huế: Bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao cho chi nhánh Huế; tăng cường kiểm tra chéo nội bộ; đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật quản trị rủi ro tập trung.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực chứng và đóng góp nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh trung thực số liệu tài chính của đơn vị nghiên cứu: Qua chuỗi số liệu 2021 – 2023, đề tài làm rõ sự tăng trưởng về quy mô thu nhập (từ 125 lên 270 tỷ đồng) và lợi nhuận (từ 42 lên 74 tỷ đồng). Khóa luận chỉ ra rằng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tại MB Huế có xu hướng tăng mạnh, từ 15 tỷ đồng năm 2021 lên 22 tỷ đồng năm 2022 và đạt 32,9 tỷ đồng năm 2023 (tăng 49,55% trong năm 2023), cho thấy ngân hàng đã chủ động trích lập quỹ dự phòng để tạo lớp đệm an toàn tài chính trước các biến động tiêu cực từ nền kinh tế.
- Nhận diện đúng điểm nghẽn trong vận hành: Tác giả phân tích được hạn chế cốt lõi trong cơ cấu tổ chức tại MB Huế: mô hình 3 bộ phận chưa thực sự vận hành độc lập do hạn chế về nhân sự (quy mô 51 - 62 nhân sự phục vụ cả trụ sở chính và 3 phòng giao dịch), dẫn đến việc nhân viên thẩm định chưa tách rời hoàn toàn khỏi khâu bán hàng, gây ảnh hưởng đến tính khách quan khi xét duyệt hồ sơ.
- Hệ thống hóa các dấu hiệu gian lận hồ sơ vay: Đưa ra các bước kiểm tra thực tế mang tính nghiệp vụ cao như: đối chiếu số liệu tiền gửi với sao kê ngân hàng, kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng đầu vào/đầu ra với tờ khai thuế GTGT, nhận diện tâm lý bất thường của khách hàng cá nhân (khách hàng không quan tâm lãi suất vay, hồ sơ quá hoàn hảo trong lần vay đầu).
- Đóng góp về mặt ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực tiễn hoạt động của một chi nhánh ngân hàng thương mại tại địa bàn miền Trung, kết hợp giữa việc tuân thủ các quy định quản trị rủi ro của Ngân hàng Nhà nước và chuẩn mực quốc tế với điều kiện vận hành cụ thể tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung tại một chi nhánh duy nhất (MB Huế) trong khoảng thời gian 3 năm (2021 – 2023). Các kết luận rút ra phản ánh đặc thù hoạt động và cơ cấu kinh tế địa phương tại Thừa Thiên Huế, chưa bao quát toàn diện các địa bàn kinh tế trọng điểm khác hoặc toàn bộ hệ thống MB.
- Do giới hạn về dữ liệu nội bộ và kinh nghiệm thực tế của tác giả, nghiên cứu chưa mô phỏng sâu các mô hình kinh tế lượng đo lường chính xác xác suất vỡ nợ (PD) hay tổn thất khi vỡ nợ (LGD) cho từng danh mục cho vay chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang giai đoạn sau năm 2023 khi Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 chính thức có hiệu lực thi hành; thực hiện so sánh chéo hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng giữa MB Huế và các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn; hoặc phát triển nghiên cứu thực nghiệm định lượng về tác động của các yếu tố vĩ mô đến tỷ lệ nợ xấu tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận khóa luận phân tích rủi ro tín dụng; nắm bắt cách thức khai thác số liệu báo cáo tài chính, báo cáo trích lập dự phòng và kết cấu đề tài quản trị ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro mới vào nghề: Tham khảo các kỹ năng nhận diện dấu hiệu rủi ro, gian lận chứng từ, sai lệch trên báo cáo tài chính và tờ khai thuế của khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp.
- Các nhà nghiên cứu về ngân hàng thương mại tại địa phương: Bổ sung nguồn tư liệu thực chứng về tình hình kinh doanh, biến động chi phí dự phòng rủi ro và cơ cấu lao động của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn hậu COVID-19.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi thời gian ra sao?
Khóa luận nghiên cứu về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế (gồm trụ sở chính tại số 07 Nguyễn Tri Phương, TP. Huế và 3 phòng giao dịch: Nam Trường Tiền, Nam Vĩ Dạ, Hương Thủy) với phạm vi số liệu được thu thập từ năm 2021 đến năm 2023.
2. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng và lợi nhuận của MB Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Lợi nhuận của chi nhánh tăng liên tục qua các năm: đạt 42 tỷ đồng năm 2021, tăng lên 63,1 tỷ đồng năm 2022 (tăng 50,24%) và đạt 74 tỷ đồng năm 2023 (tăng 17,27%). Cùng với đó, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng được đẩy mạnh trích lập nhằm phòng ngừa rủi ro, lần lượt đạt 15 tỷ đồng (2021), 22 tỷ đồng (2022) và tăng vọt lên 32,9 tỷ đồng vào năm 2023 (mức tăng 49,55% so với năm 2022).
3. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong khâu tổ chức quản trị rủi ro tại MB Huế là gì?
Hạn chế lớn nhất là việc tổ chức bộ máy theo ba bộ phận (thẩm định tín dụng, quan hệ khách hàng, hỗ trợ tín dụng) vận hành chưa thực sự hiệu quả do thiếu nhân sự và cách bố trí chung khu vực làm việc. Điều này khiến quy trình từ tiếp xúc khách hàng đến thẩm định hồ sơ tín dụng thiếu sự tách biệt độc lập, làm suy giảm tính khách quan của công tác quản trị rủi ro.
4. Cán bộ tín dụng có thể nhận biết rủi ro từ hồ sơ khách hàng doanh nghiệp thông qua những nghiệp vụ nào theo tác giả?
Cán bộ tín dụng cần kiểm tra chéo báo cáo tài chính với dữ liệu CIC; đối chiếu số dư tiền gửi với sao kê ngân hàng; so sánh doanh thu và chi phí trên báo cáo tài chính với tờ khai thuế GTGT hàng tháng kèm bảng kê hóa đơn để phát hiện việc cắt dán, chỉnh sửa; đồng thời kiểm tra thực địa tài sản cố định và tìm hiểu lý do doanh nghiệp chia nhỏ khoản vay tại nhiều ngân hàng.
5. Khung văn bản pháp lý chủ chốt nào được tác giả sử dụng để đánh giá an toàn vốn và phân loại nợ?
Tác giả căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (khoản 1 Điều 138 về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR từ 8% trở lên), Thông tư số 11/2021/TT-NHNN về phân loại tài sản có và trích lập dự phòng rủi ro, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ quá hạn và tái cơ cấu nợ, cùng Thông tư số 13/2018/TT-NHNN về hệ thống kiểm soát nội bộ.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thái Thị Kiều Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế Basel II và các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh, chi phí dự phòng rủi ro và quy trình kiểm soát cấp tín dụng 4 giai đoạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những tồn tại trong tính độc lập của bộ máy thẩm định và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị mang tính thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho chi nhánh trong thời gian tới.