CHƯƠNG 1: TONG QUAN TAI LIEU. TONG QUAN VE DANH GIA RUI RO SINH THAI 1. Khái niệm về đánh giá rủi ro sinh thái. Ý nghĩa của công cụ đánh giá rủi ro sinh thái 1.
Lịch sử nghiên cứu về đánh giá rủi ro sinh thái. Thực trạng nghiên cứu áp dụng đánh giá rủi ro sinh thái trong quản lý môi trường trên thế giới và Việt Nam. Khả năng áp dụng đánh giá rủi ro sinh thái trong quản lý môi trường ở Việt Nam. TÔNG QUAN VỀ KCN HÒA KHÁNH VÀ KCN LIÊNN CHIẾU, TP 99 —.
KCN Hòa Khánh -1§ 1. KCN Liên Chiểu. CHỦ TRƯƠNG CỦA THÀNH “PHO ve PHAT TRIEN CONG NGHIEP VA BAO VE MOI TRUONG 6 CAC KCN TAI DA NANG. Quan điểm phát triển.
Mục tiêu phát triển. Quy hoạch phát triển Công nghiệp thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến năm 2020 có một số nội dung như sau. CHUONG 2: DOI TUQNG VA PHƯƠNG PHAP NGHIEN CUU. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Terrereree CHUONG 3: KET QUA NGHIEN CUU VA BAN LUAN. CAC YEU TO RUI RO SINH THAI TU’ NUGC THAI CONG NGHIEP 6 KCN HOA KHANH VA KCN LIEN CHIEU. Phân tích các yếu tố rủi ro sinh thái từ nước thải công nghiệp ở KCN Hoa Khanh.
Các yếu tố rủi ro sinh thái từ nước thải công nghiệp ở KCN. CAC DOI TUONG CHIU TAC DONG TU NUGC THAI KCN HOA KHÁNH VÀ KCN LIÊN CHIÊU. KCN Hòa Khánh. Các đối tượng chịu tác động từ nước thải KCN Liên Chỉ:.
MUC ĐỘ RỦI RO SINH THÁI TỪ NƯỚC THÁI KCN HÒA. KHÁNH VÀ KCN LIÊN CHIÊU. Mức độ rủi ro sinh thái từ nước thải KCN Hòa Khánh. Mức độ rủi ro sinh thái từ nước thải KCN Liên Chiểu 3.
DỰ BÁO VÀ PHÂN VÙNG TÁC ĐỘNG RỦI RO SINH THÁI TỪ NUOC THAI KCN HOA KHANH VA KCN LIEN CHIEU. Dự báo và phân vùng tác động rủi ro sinh thái tir nude thai KCN Hòa Khánh. Dự báo và phân vùng tác động rủi ro sinh thái từ nước thải KCN. 75 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.78 TÀI LIỆU THAM KHẢO.80 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao) PHỤ LỤC DANH MUC CAC CHU VIET TAT BOD : Nhu cau oxy sinh hgc (Biochemical oxygen demand) BQL : Ban quản lý c Cao COD : Nhu cau oxy héa hoc (Chemical oxygen demand) cP : Chính phủ cx : Chế xuất ĐVKXS _ : Động vật không xương sống HST : Hệ sinh thái HTXL : Hệ thống xử lý KC : Khá cao.
KCN : Khu công nghiệp KT-XH :Kinhtế-Xãhội PEC : Nồng độ môi trường đo được PNEC : Nồng độ ngưỡng. PRA : Phương pháp khảo sát nhanh có sự tham gia (Participatory rapid Assessment) RQ : Thuong sé ri ro (Risk Quotient) RC : Rất cao T : Thấp. TB : Trung bình TP : Thành phố TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total suspended solid) XLNT : Hệ thống xử lý nước thải DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang 1.1 | Danh sách các ngành sản xuất tai KCN Hoa Khanh 16 12 __ | Danh sách các ngành sản xuất tại KCN Liên Chiêu 20 1. | Định hướng phát triên các ngành công nghiệp 28 21 Bảng ma trận thang điêm rủi ro 35 22 | Thang điểm đánh giá mức độ thiệt hại của nước thải công nghiệp gây ra 35 23 | Thang điểm đánh giá đổi với khả năng xảy ra rủi ro của nước thải công nghiệp 36 2.4 __ | Thang điêm đánh giá mức độ rủi ro của nước thải công nghiệp 36 3.1 | Phân loại các yêu tô rủi ro đôi với nước thải theo các vị trí lấy mẫu từ KCN Hòa Khánh 45 3.2 _ | Phân loại các yêu tô rủi ro đôi với nước thải theo các vị trí lấy mẫu từ KCN Liên Chiều 3 3.3 [Các đôi tượng chịu tác động của nước thải từ KCN Hòa Khánh 56 3.4 [Các đổi tượng chịu tác động của nước thải từ KCN Liên Chiểu 6 3.5 [Ma trận đánh giá tác động của các yêu tô rủi ro đôi với các yếu tố chịu tác động từ nước thải KCN Hòa Khánh 66 3.6 [Phân vùng rủi ro đối với nước thải từ KCN Hòa Khánh | 67 3.7 _ |Ma trận đánh giá tác động của các yếu tổ rủi ro đối với các yếu tố chịu tác động từ nước thải KCN Liên Chiểu 70 3.8 [Phân vùng rủi ro đối với nước thải từ KCN Liên Chiêu [_ 71 3.9 [ Dự báo đổi tượng, diện tích bị ảnh hưởng do nước thải KCN Hoa Khánh 74 3.10 | Dự báo đối tượng, diện tích bị ảnh hướng do nước thải KCN Liên Chiều 76 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu tình 'Tên hình Trang 1T [Khủng đánh giá rủi ro sinh thái đầu tiên 7 12 [Khung tiếp cận đánh giá rùi ro 10 13 [Bản đỗ vị trí các khu công nghiệp 15 14 [Bản đỗ KCN Hòa Khánh 16 15 [Bảng đồ KCN Liên Chiếu 19 21 [Khung logic đánh giá rủi ro sinh thái nước thải từ các KCN Hoa Khánh và KCN Liên Chiểu 37 3.1 [Biểu đỗ biểu thị giá trị RQ của các thông số rủi ro cao của KCN Hòa Khánh, năm 2010 40 3.2 [Biểu đồ biểu thị RQ của các thông số rủi ro cao của KCN Hòa Khánh, năm 2011 42 3.3 [Biểu đồ biểu thị RQ của các thông số rủi ro cao của KCN Hòa Khánh, năm 2012 4 3⁄4 | Nude thai trực tiếp vào hệ thông công thoát nước, Không đưa về trạm xử lý tập trung KCN Hòa Khánh, tháng 11- 2012 44 3.5 [Rác trong mương thoát nước thải KCN Hòa Khánh ra môi trường, tháng 2-2013 44 3.6 | Bidu do bidu thị RQ của các thông số rủi ro cao của nước.
thải KCN Liên Chiểu, năm 2010 49 3.7 [ Biểu đỗ biểu thị RQ của các thông số rủi ro cao của nước. thải KCN Liên Chiểu, năm 2011 51 3.8 Biéu đô biêu thị RQ của các thông số rủi ro cao của nước. thải KCN Liên Chiểu, năm 2012 52 3.9 | Nước thải ra môi trường sau hệ thống xử lý tập trung tập trung KCN Liên Chiểu, tháng 12-2012 55 3.10 |Mương thoát nước thải từ KCN Liên Chiêu ra môi trường, tháng 12-2012 55 3.11 Đất bị nhiễm kim loại nặng từ nước thải KCN Hòa Khánh, tháng 1-2013 57 3.12 | Nước phục vụ sản xuất có lẫn nước thải công nghiệp của KCN Hoa Khanh, thang 11-2012 57 3. | Sơ đô mạng lưới các tác nhân gây rủi ro đến hệ sinh thái do nước thải từ KCN Hòa Khánh s9 3.14 | Ốc bươu chết do ô nhiễm nước tại cánh đồng thôn Trung Sơn, tháng 1-2013 59 3.15 | Rau muông phát triên tại cánh đông thôn Trung Sơn, tháng 2- 2013 59 3.16 | Oc buou thích nghỉ với điều kiện môi trường nước bị ô nhiễm tại cánh đồng thôn Trung Sơn, tháng 12-2012 60 3.17 | Sự thích nghỉ của các loại thực vật như: rau muông, bèo, cỏ tại cánh đồng thôn Trung Sơn, tháng 2- 2013 60 3.18 | Vị trí các vùng chịu tác động của các yêu tô rủi ro sinh thái từ nước thải KCN Hòa Khánh 6l 3.
| Dâu mỡ trên bê mặt nước sông Câu Trăng, năm 2010 62 3.20 | Cá chết tại sông Câu Trắng ô nước sông bị ô nhiễm, năm 2010 62 3.21 [Sơ đỗ mạng lưới các tác nhân gây rủi ro đến hệ sinh thái |_ 63 do nước thải KCN Liên Chiêu 3.22 [ Cö phát triển dọc tuyển mương xa nude thai KCN Liên Chiếu, tháng 1-2013 64 3.23 _ | Thực vật phát triên tại hạ lưu sông Câu Trắng, tháng 01- 2013 64 3.24 | Vị trí các vùng chịu tác động của các yếu tô rủi ro sinh thái từ nước thải KCN Liên Chiều 65 3.25 | Dự báo các vùng bị ảnh hưởng do nước thải KCN Hòa Khánh 75 3.26 | Dự báo các vùng bị ảnh hướng do nước thải KCN Liên Chiểu 77 MỞ ĐÀU 1. Lý do chọn đề tài Khu công nghiệp (KCN) Hòa Khánh và Liên Chiểu là 2 trong số 5 KCN của Tp. Đà Nẵng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển KT- XH của thành phố. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, 2 KCN này cũng đã có những tác động tiêu cực đến môi trường và hệ sinh thái trong khu vực, đặc biệt là tác nhân nước thải.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá, dự báo các rủi ro đối với nước thải công nghiệp đến hệ sinh thái, để từ đó có những giải pháp kiểm soát, phòng ngừa thích hợp là hết sức cần thiết Đánh giá rủi ro sinh thái (Ecologieal Risk Assessment — EcoRA) là công cụ kỹ thuật được sử dụng có hiệu quả trong quản lý môi trường tại nhiều quốc gia trên thế giới.Tuy nhiên, ở nước ta công cụ này chưa thực sự được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng một cách rộng rãi. Năm 2002, dưới sự hỗ trợ của Chương trình hợp tác trong quản lý môi trường cho các biển Đông Á (PEMSEA), thành phố Đà Nẵng đã xuất bản Báo cáo Đánh giá rủi ro ban đầu vùng bờ thành phó Đà Nẵng. Báo cáo dựa trên các nguồn thông tin từ các hồ sơ môi trường; báo cáo về tình hình khai thác, nuôi trồng thủy sản, tài nguyên rừng; chương trình, đề tài nghiên cứu về vùng biển thành phó Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam. Báo cáo đã đánh giá rủi ro đối với sinh thái vùng bờ của thành phố do các chất ô nhiễm gây ra và đánh giá rủi ro đối với sức khỏe con người.
Tuy nhiên, Báo cáo chưa đề cập cụ thẻ đến đánh giá rủi ro đối với nước thải công nghiệp đến hệ sinh thái trong khu vực chịu ảnh hưởng. Nhằm góp phần nghiên cứu áp dụng công cụ Đánh giá rủi ro sinh thái đối với nước thải công nghiệp ở TP. Đà Nẵng, từng bước triển khai nhân rộng công cụ này tại các KCN trong khu vực miễn Trung và cả nước, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá và phân vùng rủi ro sinh thái đối với nước thải công nghiệp tại khu công nghiệp Hòa Khánh và khu công nghiệp Liên Chiểu, thành phố Da Nẵng”. Mục tiêu nghiên cứu 2.
Mục tiêu tổng quát Đề tài góp phần đánh giá rủi ro sinh thái đối với nước thải công nghiệp. phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương; cũng như nâng cao năng lực dự báo, kiểm soát ô nhiễm và quản lý môi trường công nghiệp. Mục tiêu cụ thể ~ Xác định được các tác nhân gây rủi ro, đối tượng chịu tác động, mức độ và tần xuất rủi ro của nước thải công nghiệp đối với hệ sinh thái - Đánh giá và phân vùng rủi ro cũng như phạm vi tác động của nước thải công nghiệp đối với hệ sinh thái. - Nhằm góp phần kiểm soát hiệu quả tác động của nước thải công nghiệp đến môi trường và hệ sinh thái.
Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3.