Chương 1: TONG QUAN Trong Chương | sẽ trình bày tổng quan về đặc điểm tự nhiên của thị xã Dĩ An và tổng quan tình hình nghiên cứu đánh giá rủi ro môi trường: đặc biệt là rủi ro sức khoẻ cộng đồng. DIEU KIỆN TỰ NHIÊN THỊ XÃ DĨ AN 1. Vị trí địa lý Dĩ An là một thị xã năm ở phía Đông Nam của tỉnh Bình Duong, năm cách tỉnh ly Bình Dương khoảng 25km. Dĩ An tiếp giáp với Thủ Đức — TP.HCM (cách trung tâm TP.HCM 30km) và cách Thành phố Biên Hòa khoảng 20km và là cửa ngõ quan trọng để đi các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc.
Toa độ dia ly: + Từ 1055°00°° đến 10°59°00°° vĩ độ Bac. + Từ 106°17?00°? đến 106948°45” kinh độ Đông Thị xã Dĩ An là thị xã thuộc vùng Đông Nam Bộ nam ở phía Nam tinh Bình Duong va có ranh giới hành chính như sau: + Phía Bắc giáp: thị xã Tân Uyên - tỉnh Bình Dương. + Phía Nam giáp: quận 9 - thành phố Hồ Chí Minh. + Phía Đông giáp: thành phố Biên Hoà - tinh Đồng Nai.
+ Phía Tây giáp: quận Thủ Đức — thành phố Hỗ Chí Minh và thị xã Thuận An - tỉnh Bình Dương. ds DO HANH CHÍNH THỊ Di AN, TINH BINH DUONG Tỷ lệ: 1:43.000 wofre ì h l Huyện Tân Uyên Thị Tính Đồng Nai Seep atNanBinhDuong.vn 10°59" 1054" eS N 10943 Tp. Hé Chí Minh. Hỗ Chí Minh CHÚ DAN + a & —_ Điểmkinhtế-văn Hoa - x4 hội } Ly ¬ £ z 4 ° UBND thị xã i mr moe lý ° UBND phường 7 mm.
Ề 10°51" ¬ Đường giao thông > Teen 3 li Đường sắt "gã, La gỗ ““— Sòng suối ]—« Ranh gidi phường EETT\ Khu công nghiệp " 106"44 106"45' wes 647 108"48 ‡108“49: 106“SữŒ Hình I1. Bản dé hành chính thị xã Dĩ An (Nguồn: http://dian.vn/web/) Thị xã Dĩ An được tái lập theo Nghị định số 58/1999/NĐ-CP, ngày 23/7/1999 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/9/1999. Ngày 13/01/2011, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 04/NQ-CP về việc thành lập thị xã Dĩ An, thành lập các phường thuộc thị xã Dĩ An và thành lập thị xã Thuận An, thành lập các phường thuộc thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Theo Nghị quyết số 04/NQ-CP, thị xã Dĩ An được thành lập trên cơ sở toàn bộ 6.010 ha diện tích tự nhiên của huyện Dĩ An, có 7 đơn vị hành chính trực thuộc (7 phường).
Điện tich tự nhiên của thi xã theo đơn vị hành chính STT Tên Phường Diện tích (ha) Tỷ lệ (3%) 1 | Phường Dĩ An 1.039,17 17,33 2 | Phường An Binh 339 85 5.67 3 | Phường Đông Hòa 1.74 17,11 4 | Phường Tan Dong Hiệp 1.40 5 | Phường Bình An 603,45 10,07 6 | Phuong Binh Thang 546,84 9.12 7 | Phường Tân Bình 1. Địa hình và địa chất công trình Thị xã Dĩ An có độ cao trung bình so với mặt nước biến: 35-38m, biến đổi thấp dần từ Tây sang Đông. Khu vực phía Tây (phường An Bình và Dĩ An) có độ cao khoảng 35-40m, chiếm 85% diện tích tự nhiên (DTTN) của Thị xã. Khu vực phía Đông (các phường Tân Bình, Tân Đông Hiệp, Đông Hòa, Bình An, Bình Thắng) có địa hình khá thấp (khoảng 2-3m), chỉ chiếm 15% DTTN.
Trong địa bàn Thị xã có Núi Châu Thới với độ cao 85m nhưng diện tích không lớn (khoảng 23ha). Trên 80% DTTN có địa chất công trình tot, cường độ chiu nén trên 2kg/cm”, phân bố ở thị xã Dĩ An và các vùng lân cận. Một số khu vực bên dưới tâng dat mặt có tang đá dày hiện đang khai thác đá xây dung, phân b6 ở các phường Tân Đông Hiệp, Đông Hoa, Bình An. Khu vực phía Đông giáp sông Đông Nai có nên địa chat yêu, ít thích hợp cho xây dựng.
Khí hậu Thị xã Dĩ An năm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo - gió mùa, nhiệt độ cao déu quanh năm, ánh sáng dôi dào, một năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt. Các trị số khí hậu đặc trưng như sau: - Nhiệt độ bình quân cao đều trong năm: 25,0°C- 27,0°C, tong tích ôn lớn: 9. Tổng lượng bức xạ cao và 6n định 75-80 Kcal/cm/năm.401 giờ/năm, trung bình 6,7 — 7,2 gid/ngay, có đến 11 tháng nang trong năm, bình quân số giờ năng > 200 giờ/tháng. Thuỷ văn Thị xã Dĩ An có mật độ sông, suối thấp và phân bố không déu, chủ yếu tập trung ở phía Đông và Đông Nam của Thi xã.
Đáng kế nhất là sông Đồng Nai, đoạn chạy qua Thị xã có chiêu dài dưới 1km, trên đoạn này có cảng Bình Duong, đây là một trong những điểm mạnh của thị xã Dĩ An trong phát triển kinh tê. Ngoài ra còn có một sô suối chính như sau: - Sudi Siệp - suối Bà Lô: bat nguồn từ khu phô Đông An — phường Tân Đông Hiệp chảy qua phía Bắc núi Châu Thới đến phường Bình An, Binh Thang (đây là ranh giới gitta Thi xã Dĩ An và Tp. - Suối Nhum: năm phía Tây Nam Thị xã Dĩ An, là ranh giới giữa phường Đông Hòa và quận Thủ Đức- TP. Các nguén tài nguyên a.
Tài nguyên đất Vẻ mặt thd nhưỡng, đất đai của thị xã được chia làm 04 nhóm chính: loại đất nâu vàng có diện tích lớn nhất 4587,04 ha, chiếm 76,51% tong diện tích tự nhiên (DTTN) toàn thị xã; kế tiếp là đất phù sa 956,00 ha chiếm 15,95% DTTN; đất xám gley 314,00 ha chiếm 5,24% DTTN va đất xói mòn tro sỏi đá 77,00 ha; còn lại là sông suối chiém diện tích 60,93 ha. Cơ cấu các loại đất thị xã Dĩ An STT Nhóm đất Diện tích (ha) | Ty lệ (%) | Dat phù sa 956.95 2 Dat xám 314,00 5 24 3 Dat nâu vàng 4587.0 7651 4 Dat xói mon tro sỏi đá 77.00 128 5 Dat sông suối 60. Tài nguyên nước Nước mặt: Nguồn cung cấp nước mặt chính là sông Đồng Nai và một số sông rạch như: suối Bà Lô,. Tổng lưu lượng dòng chảy của hệ thống nay đảm bảo cung cấp đủ nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.
Nước ngầm: Độ sâu chứa nước từ 30 - 39m, chiều dày tầng chứa nước từ 20 - 30m, có thể phục vụ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp khai thác chủ yếu ở các tầng chứa nước sau: 10 - Tang chứa nước lỗ hông các tram tích Pleistocen dưới: Bê lớp chứa nước nước yêu có nơi khá mỏng nên gan mat dat rat dê bi nhiềm ban do con người gây ra. - Tang chứa nước 16 hỗng các tram tích Pliocen giữa: Bê lớp chứa nước lớn, nước có chất lượng tôt, nhưng do năm ngay dưới thành tạo thâm nước lộ trên mặt đất và nhiều nơi lớp cách nước khá mỏng lên rất dé bị nhiễm ban do con người tạo ra, đây là tang có thé khai thác nước cho công nghiệp và khai thác tập trung cung cấp nước cho người dân. - Tang chứa nước lỗ hong các trầm tích Pliocen dưới: phân bỗ rất rộng, bé dày lớn, khả năng chứa nước từ giàu đến trung bình, chất lượng nước tốt. Tài nguyên khoáng sản Nguôn khoáng sản phi kim loại khá phong phú năm rải rác trên toàn thị xã như đá xây dựng, đá vôi, cát xây dựng, dat sét sản xuất gach ngói, dat pha sỏi đỏ.
Nhung chủ yêu là đá xây dựng với chất lượng rat tốt, đã được khai thác phục vụ cho các công trình xây dựng trong vài chục năm nay. Đến nay, đã có các mỏ đá ngừng khai thác và được chuyên mục đích sử dụng như: Mỏ đá Đông Hòa được chuyên thành hỗ nước - khu bảo tôn ĐHQG TPHCM: mỏ đá Bình An được cải tạo thành hồ nước phục vụ cho khu du lịch hồ Bình An. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO MOI TRƯỜNG 1. Các công trình nghiên cứu trên thé giới Trên thê giới đã có nhiêu nước tô chức nghiên cứu, điều tra về đánh giá rủi ro môi trường và rủi ro sức khỏe dé đưa ra các chiến lược bảo vệ sức khỏe con nguoi tô hơn, tiêu biểu như các nghiên cứu sau đây: - K.
Govindarajalu, Industrial effluent and heath status- a case study of Noyyal River Basin, Anh hưởng của hoạt động công nghiệp và hiện trang sức khée- trường hợp nghiên cứu lưu vực sông Noyyal, An Độ. II + Ô nhiễm do công nghiệp đang tiếp diễn đối với các nước, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống xung quanh chúng ta, ảnh hưởng đến nguồn nước chúng ta sử dụng. không khí chúng ta hít thở, và đất đai chúng ta sinh sống. Trường hợp nghiên cứu này liên quan đến nguồn nước ở Noyyal, An Độ.
+ Tác giả chia thành ba nhóm khảo sát và xác định các tỷ lệ mắc bệnh của từng nhóm. + Kết quả khảo sát khoảng 1⁄4 dân cư khu vực bị mặc bệnh: bệnh về da, hô hấp, dị ứng, dạ dày. Các bằng chứng vẻ y tế học được chấp nhận là do nguồn nước bị ô nhiễm đã dẫn đến các bệnh trên. - Borys SKIP, Sonia GUTT, Stefan STANKO, Risk to human health caused by non conditional drinking water.
+ Nghiên cứu tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của quá trình chuyển hóa nitrit trong nguồn nước có khả năng gây ung thư cho người sử dụng. Phương pháp hiện đại dùng dé đánh giá rủi ro sức khỏe dựa vào các thành tô có liên hệ với môi trường. + Nghiên cứu này tính toán rủi ro do nitrit trong nước. Thông qua phân tích dữ liệu thực tế, ta có thể biết được quá trình chuyển hóa nitrit khoảng 50 ngày.Khi tính toán nồng độ tối đa có thể chấp nhận được (MAC) cho nitrit, chúng ta sử dụng các hệ số tham khảo, thời gian chuyền hóa tăng lên 5 ngày.
+ Kết quả được thảo luận rằng nguy cơ mắc bệnh là đáng kế bởi các độc chất của ion nitrit và ammonia. Mặc dù NH¿” và NO3 không thuộc vào danh sách các chất gây ung thư, nhưng quá trình nitrit hóa trực tiếp bởi ảnh hưởng của chất ung thư và những chất ô nhiễm thứ cấp của nitrit, đó là lý do vì sao ion ammonia được xem như chất có khả năng gây ung thư tiềm năng đối với nước ngầm và nước cấp. - WHO Human Health Risk Assessment Toolkit, Chemical Hazards, Công cụ danh gia rúi ro sức khỏe con người IPCS. + Nghiên cứu về công cụ đánh giá rủi ro sức khỏe con người, hóa chất nguy hại của IPCC trình bảy khung đánh giá cơ bản của đánh giá rủi ro bao gồm các con đường 12 phơi nhiễm, ước lượng phơi nhiễm, nông độ và tỉ lệ của phơi nhiễm; đánh giả rủi ro bao gồm những so sánh với các giá trị tham chiếu và ước lượng rủi ro ung thư.