Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp cao su giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho lực lượng lớn lao động. Tuy nhiên, hoạt động khai thác mủ cao su mang tính chất đặc thù, tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại tác động trực tiếp đến sức khỏe của người lao động. Công nhân cạo mủ thường xuyên phải làm việc từ đêm khuya hoặc rạng sáng dưới ánh đèn đội đầu, môi trường ẩm ướt, thiếu sáng, nồng độ khí carbonic ($CO_2$) cao và tiếp xúc với thời tiết sương gió. Bên cạnh đó, họ phải đối mặt với nguy cơ từ côn trùng độc hại (rắn, rết, vắt), cây ngã đổ và tư thế làm việc đứng liên tục. Sau độ tuổi 40, thể lực của công nhân bắt đầu suy giảm rõ rệt và xuất hiện nhiều bệnh nghề nghiệp. Dù các mối nguy hiện hữu rõ nét, công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) tại nhiều cơ sở sản xuất và nông trường vẫn chưa được quan tâm và triển khai một cách bài bản. Đề tài báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Yến được thực hiện nhằm nhận diện, phân tích bản chất các rủi ro và đề xuất giải pháp giảm thiểu phù hợp cho đơn vị thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Khảo sát thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại nông trường.
  2. Đánh giá mức độ rủi ro bằng phương pháp ma trận thông qua khảo sát tại chỗ.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro tại nông trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các rủi ro đối với an toàn, sức khỏe của người lao động và môi trường trong quá trình làm việc tại nông trường; các giải pháp quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường tương ứng.
  • Phạm vi không gian: Khu vực cạo mủ trong vườn cây cao su thuộc Nông trường cao su Hội Nghĩa, Ấp 3 Hội Nghĩa, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hoạt động điều tra thực tế được thu thập từ tháng 8/2020 đến tháng 11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực về an toàn lao động, vệ sinh lao động và điều kiện lao động. Nghiên cứu hệ thống hóa các nhóm mối nguy chính trong môi trường sản xuất:

  • Mối nguy vật lý: Yếu tố truyền động máy móc, nguồn nhiệt, nguồn điện, vật rơi/đổ/sập, vật văng bắn và các dạng nổ (nổ vật lý, nổ hóa học, nổ chất nổ, nổ kim loại nóng chảy).
  • Mối nguy hóa học: Hóa chất dễ cháy nổ theo tiêu chuẩn TCVN 5507:2002, chất ăn mòn, chất lỏng cháy (điểm chớp cháy $\le 61^\circ\text{C}$), chất độc, chất gây ung thư và các loại khí độc cấp tính ($SO_2, SO_3, CO, CO_2, NO_2$).
  • Mối nguy sinh học: Vi sinh vật gây bệnh, nấm mốc, ký sinh trùng, côn trùng, rắn rết và các vật trung gian truyền bệnh.
  • Mối nguy khác: Điều kiện vi khí hậu, ánh sáng, nhiệt độ, áp lực tâm lý và tư thế lao động thể chất.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng gồm Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH quy định về chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và Thông tư 17/2015 hướng dẫn mức phụ cấp độc hại (từ 5% đến 10% lương). Đồng thời, tác giả tổng hợp các kỹ thuật nhận diện mối nguy (phân tích cây sai hỏng FTA, nhận diện mối nguy HAZID, phân tích công việc CTA, cây sự kiện ETA) và các công cụ đánh giá rủi ro (HACCP, HAZOP, PHA, xếp hạng lọc rủi ro).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ quản lý ATVSLĐ, số liệu cấp phát bảo hộ lao động (BHLĐ), danh sách huấn luyện nghiệp vụ và tài liệu nội bộ của nông trường.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp quy trình cạo mủ, thu gom mủ, khu vực rửa thùng và các điểm phát thải rác thải sinh hoạt, nước thải.
  • Phương pháp phỏng vấn: Đối thoại trực tiếp với công nhân cạo mủ về điều kiện làm việc, thời gian thao tác, tình trạng sức khỏe và việc sử dụng trang thiết bị bảo hộ.
  • Phương pháp đánh giá nhanh và so sánh: Đối chiếu hiện trạng công tác ATVSLĐ với các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định hiện hành.
  • Phương pháp ma trận rủi ro: Tính toán mức độ rủi ro dựa trên công thức: $$\text{Mức độ rủi ro} = \text{Mức độ ảnh hưởng} \times \text{Tần suất}$$ Trong đó, tần suất xuất hiện và mức độ nguy hiểm được lượng hóa theo thang điểm từ 1 đến 5, phân cấp rủi ro thành 4 mức: Thấp (1-3 điểm), Trung bình (4-6 điểm), Cao (8-12 điểm) và Rất cao (15-25 điểm).
Mức điểm Thang tần suất xảy ra Thang mức độ ảnh hưởng / hậu quả
1 Hầu như không có khả năng xảy ra (xảy ra ở nhà máy khác) Không đáng kể: Vết thương nhẹ ngoài da, chỉ cần sơ cứu
2 Ít có khả năng xảy ra (tần suất 10 - 20 năm/trường hợp) Nhẹ: Cần điều trị y tế nhưng không phải nghỉ làm việc
3 Khả năng xảy ra trung bình (tần suất 5 - 10 năm/trường hợp) Vừa/Trung bình: Không nghỉ làm nhưng cần chuyển việc nhẹ
4 Khả năng xảy ra lớn (tần suất 2 - 5 năm/trường hợp) Nghiêm trọng: Thương nặng, phải nghỉ làm việc để điều trị
5 Sự cố chắc chắn xảy ra (từng xảy ra và lặp lại) Cực kỳ nghiêm trọng/Thảm họa: Chết người hoặc thương nhiều người

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác ATVSLĐ đối với công nhân cạo mủ cao su tại Bình Dương. Đặt ra 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, giới hạn phạm vi không gian tại vườn cây cạo mủ Nông trường Hội Nghĩa trong giai đoạn cuối năm 2020, đồng thời khẳng định ý nghĩa thực tiễn của việc đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro nhằm nâng cao sức khỏe người lao động và hiệu suất sản xuất.

Chương II: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về an toàn, vệ sinh lao động, các nhóm mối nguy và quy trình 5 bước đánh giá rủi ro. Tác giả điểm qua các công trình nghiên cứu trong ngành may mặc, chế biến gỗ, sản xuất bia và nghiên cứu của ThS. Võ Thành Nhân (2019) về áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 trong cơ sở chế biến mủ cao su.

Về đối tượng khảo sát thực tế, Nông trường cao su Hội Nghĩa được thành lập năm 1983, quản lý tổng diện tích 2.647 ha vườn cây cao su và tổ chức thành 8 đội sản xuất. Quy trình lao động của công nhân cạo mủ bắt đầu lúc nửa đêm hoặc rạng sáng, dùng dao rạch miệng cạo, gỡ mủ dây, đặt chén hứng; đến 6 giờ sáng tiến hành trút mủ vào thùng và vận chuyển về điểm tập kết trước 9 - 10 giờ sáng. Văn bản ghi nhận số liệu cấp phát BHLĐ năm 2020 phục vụ 305 công nhân trực tiếp và 36 công nhân gián tiếp:

STT Danh mục BHLĐ cấp phát năm 2020 Đơn vị tính Số lượng
1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 849
2 Giày nhựa nam Đôi 48
3 Giày nhựa nữ Đôi 535
4 Giày vải Đôi 360
5 Nón Cái 606
6 Vớ Cái 847
7 Nhang muỗi Hộp 2.996
8 Áo mưa cánh dơi Cái 188
9 Áo mưa bộ nón rời Cái 121
10 Thuốc xoa muỗi Chai 14
11 Xà phòng Gói 304
12 Kem muỗi Hộp 1.256

Chương III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập địa bàn nghiên cứu tại Ấp 3 Hội Nghĩa, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Quy định chi tiết các chỉ tiêu khảo sát: tình hình sức khỏe, bệnh nghề nghiệp, công tác đào tạo, bồi dưỡng độc hại, phòng cháy chữa cháy (PCCC) mùa khô, dinh dưỡng và môi trường dòng thải. Thiết lập cấu trúc ma trận đánh giá rủi ro $5 \times 5$ (tần suất từ 1 đến 5 kết hợp cùng mức độ nguy hiểm từ 1 đến 5) để phân loại thành 4 cấp độ rủi ro (thấp, trung bình, cao, rất cao).

Chương IV: Kết quả và thảo luận

Kết quả điều tra thực tế tại nông trường cho thấy:

  • Tình trạng sức khỏe: Công nhân cạo mủ thường mắc các chứng bệnh liên quan đến hệ vận động và hô hấp như đau cột sống, thoái hóa khớp, đau dây thần kinh tọa, suy giảm thị lực, viêm xoang và đau bao tử do thói quen thức khuya, ăn uống thất thường và tư thế đứng cạo mủ kéo dài. Mủ cao su tự nhiên chưa qua chế biến không gây độc hại hóa học nặng hay mùi khó chịu, các chấn thương chủ yếu là xây xước nhẹ hoặc trật khớp do vấp ngã, sụp ổ mối.
  • Hiện trạng môi trường: Nông trường chủ yếu là nơi thu hoạch nên phát sinh ít chất thải công nghiệp. Tuy nhiên, chất thải sinh hoạt (túi nilon, bao bì thực phẩm) bị xả bừa bãi gần miệng hố do ý thức công nhân chưa cao. Khu vực rửa thùng gom mủ chưa được xây dựng hợp lý, nước rửa chảy tràn bề mặt gây mất vệ sinh và trơn trượt.
  • Công tác quản lý ATVSLĐ: Nông trường thực hiện kiểm tra định kỳ 1 tháng/lần. Năm 2020, đơn vị đã tổ chức đào tạo ATVSLĐ cho 294/298 lao động trực tiếp (trên tổng số 314 cán bộ công nhân viên), 100% các đơn vị đều đạt xếp loại Khá:
STT Đơn vị sản xuất Tổng lao động Lao động trực tiếp Đã học ATVSLĐ Phân loại
1 Đội 1 58 56 54 Khá
2 Đội 3 41 39 39 Khá
3 Đội 4 33 31 31 Khá
4 Đội 5 28 26 26 Khá
5 Đội 6 31 29 29 Khá
6 Đội 8 31 29 29 Khá
7 Đội 10 52 50 48 Khá
8 Đội 11 39 37 37 Khá
9 Lắp máy 1 1 1 Khá
Tổng Toàn đơn vị 314 298 294 Khá
  • Chế độ chính sách và PCCC: Nông trường thực hiện bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật (cấp phát sữa đặc Ông Thọ hàng tháng theo Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH). Đơn vị duy trì chính sách khen thưởng chuyên cần 200.000 đồng/người/tháng đối với công nhân bảo đảm ngày công, giờ công và thưởng vượt sản lượng cạo. Công tác PCCC mùa khô được tổ chức chặt chẽ thông qua việc cày luồng chống cháy, dọn cỏ giáp ranh khu dân cư, quét dọn lá rụng và duy trì quân số trực 100% tại các trạm gác với đầy đủ trang thiết bị (chổi, cuốc, thùng nước, bình xịt, kẻng báo cháy).
  • Đánh giá rủi ro và giải pháp: Tiến hành chấm điểm ma trận rủi ro cho 4 nhóm mối nguy (vật lý, hóa học, sinh học, tâm lý thể chất) và xây dựng hệ thống giải pháp kiểm soát gồm biện pháp tổ chức, biện pháp kỹ thuật và biện pháp giáo dục.

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện hiện trạng ATVSLĐ tại Nông trường cao su Hội Nghĩa, khẳng định tính đúng đắn của việc áp dụng ma trận rủi ro và đưa ra các kiến nghị cải thiện hạ tầng thoát nước rửa thùng mủ, quản lý rác thải và nâng cao ý thức tuân thủ an toàn của công nhân.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả khảo sát và định lượng: Đề tài đã thu thập đầy đủ dữ liệu thực tế về công tác ATVSLĐ năm 2020 tại Nông trường cao su Hội Nghĩa (diện tích 2.647 ha, 8 đội sản xuất, 314 lao động). Báo cáo ghi nhận tỷ lệ hoàn thành đào tạo ATVSLĐ đạt 294/298 công nhân trực tiếp, thống kê chi tiết 12 danh mục trang thiết bị BHLĐ được cấp phát định kỳ và làm rõ việc thực hiện chế độ bồi dưỡng hiện vật bằng sữa đặc Ông Thọ.
  2. Hệ thống hóa rủi ro bằng ma trận: Ứng dụng thành công công cụ ma trận rủi ro $5 \times 5$ để phân cấp cụ thể các mối nguy sinh học (rắn, rết, côn trùng cắn), mối nguy vật lý (trơn trượt, sụp ổ mối, cây ngã đổ), mối nguy hóa học (tiếp xúc mủ tươi) và mối nguy thể chất (tư thế đứng, làm việc ban đêm, các bệnh đau lưng, thoái hóa cột sống, mờ mắt).
  3. Giải pháp kiểm soát rủi ro đề xuất:
    • Biện pháp tổ chức: Duy trì kiểm tra định kỳ hàng tháng; rà soát quy chế thưởng chuyên cần (200.000 đồng) và thưởng năng suất; tổ chức khám sức khỏe định kỳ phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.
    • Biện pháp kỹ thuật: Cải tạo rãnh thoát nước và hố lắng tại khu vực rửa thùng gom mủ để tránh nước tràn gây trượt ngã; quy hoạch khu tập kết rác thải sinh hoạt; tăng cường công tác cày luồng và phát dọn thực bì phục vụ PCCC mùa khô.
    • Biện pháp giáo dục và trang bị: Tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; trang bị đầy đủ đèn chiếu sáng cá nhân, ủng, găng tay và kem/thuốc chống muỗi, côn trùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực địa của đề tài giới hạn chủ yếu ở công đoạn khai thác mủ tại vườn cây của Nông trường cao su Hội Nghĩa trong khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 11/2020; nghiên cứu chưa mở rộng đánh giá chuyên sâu tại các nhà máy chế biến mủ tập trung; trang thiết bị đo đạc các chỉ tiêu môi trường vi khí hậu còn đơn giản (sử dụng sổ tay, bút ghi chép, dụng cụ đo khối lượng, máy tính).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá rủi ro ATVSLĐ trên toàn bộ chuỗi cung ứng cao su (từ khâu chăm sóc vườn cây, khai thác đến dây chuyền chế biến công nghiệp); nghiên cứu xây dựng và áp dụng thử nghiệm hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 cho nông trường.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, An toàn Sức khỏe Môi trường (HSE) và Quản trị Nhân lực trong việc tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro thực tế tại doanh nghiệp nông nghiệp. Các biểu mẫu thống kê cấp phát BHLĐ, danh sách theo dõi huấn luyện ATVSLĐ, thang điểm đánh giá ma trận $5 \times 5$ và các giải pháp phòng ngừa tai nạn lao động đặc thù trong ngành cạo mủ cao su là những nội dung có giá trị ứng dụng cao cho cán bộ phụ trách công tác an toàn lao động tại các nông trường cao su thiên nhiên.

Câu hỏi thường gặp

1. Công việc cạo mủ tại Nông trường cao su Hội Nghĩa diễn ra theo quy trình và khung giờ nào?
Công nhân bắt đầu cạo mủ từ đêm khuya hoặc rạng sáng dưới ánh đèn đội đầu; thao tác cạo gồm lấy mủ dây cũ, rạch vỏ cây theo đường mở sẵn và đặt chén hứng mủ. Đến khoảng 6 giờ sáng khi mủ chảy cạn, công nhân đi trút mủ từ các chén vào xô/thùng rồi đưa về điểm tập kết, hoàn thành công việc vào khoảng 9 - 10 giờ sáng.

2. Công tác huấn luyện ATVSLĐ tại Nông trường Hội Nghĩa năm 2020 đạt kết quả như thế nào?
Nông trường có 314 cán bộ công nhân viên, trong đó 298 người là lao động trực tiếp. Kết quả ghi nhận có 294 công nhân trực tiếp đã tham gia và hoàn thành khóa học ATVSLĐ, 100% các đơn vị trực thuộc (Đội 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11 và tổ Lắp máy) đều được xếp loại Khá.

3. Chế độ bồi dưỡng độc hại và phụ cấp tại nông trường được thực hiện theo hình thức nào?
Căn cứ Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH và Thông tư 17/2015, công việc khai thác mủ cao su thuộc danh mục công việc nặng nhọc, độc hại. Nông trường thực hiện chế độ bồi dưỡng sức khỏe bằng hiện vật, cấp phát sữa đặc Ông Thọ hàng tháng cho công nhân cạo mủ.

4. Phương pháp ma trận rủi ro trong đề tài được tính toán theo nguyên lý nào?
Phương pháp ma trận tính điểm rủi ro bằng tích số giữa Mức độ ảnh hưởng (thang điểm 1-5) và Tần suất xảy ra (thang điểm 1-5). Kết quả điểm số chia làm 4 mức: Thấp (1-3 điểm), Trung bình (4-6 điểm), Cao (8-12 điểm) và Rất cao (15-25 điểm).

5. Hoạt động phòng chống cháy mùa khô tại vườn cây cao su được triển khai ra sao?
Vào mùa khô khi cao su rụng lá, nông trường tổ chức cày chống cháy, dọn cỏ và quét lá khô ở các luồng cây và khu vực giáp ranh khu dân cư, sông suối. Các trạm gác lô cao su được trang bị đầy đủ chổi, cuốc, thùng nước, bình xịt, kẻng báo cháy và duy trì lực lượng bảo vệ trực 100% quân số.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Yến đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng điều kiện lao động và an toàn vệ sinh lao động tại Nông trường cao su Hội Nghĩa, tỉnh Bình Dương. Thông qua việc sử dụng phương pháp ma trận rủi ro, nghiên cứu đã nhận diện và định lượng rõ ràng các mối nguy đặc thù của nghề cạo mủ cao su như bệnh nghề nghiệp về xương khớp, thị lực, tai nạn do trơn trượt, côn trùng cắn và nguy cơ cháy mùa khô. Các giải pháp đề xuất về tổ chức lao động, kỹ thuật hạ tầng thoát nước và tăng cường huấn luyện giáo dục có tính khả thi cao, góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nông trường.