Đánh giá kiến thức điều trị bằng insulin các rào cản trong sử dụng insulin của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện hoàn mỹ vạn phúc 2

Chuyên khảo y tế phân tích Đánh giá kiến thức điều trị bằng insulin các rào cản trong sử dụng insulin của bệnh nhân đái tháo, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường Đại Học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa

1.2. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) 2021

1.3. Các rào cản trong việc sử dụng insulin

1.4. Ý nghĩa của việc đánh giá kiến thức và rào cản sử dụng insulin

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

2.1.1. Định nghĩa

2.1.2. Phân loại

2.1.3. Đặc điểm chung của ĐTĐ típ 1 và típ 2

2.1.4. Chẩn đoán

2.1.5. Mục tiêu điều trị

2.2. TỔNG QUAN RÀO CẢN INSULIN

2.2.1. Rào cản tâm lý trong việc sử dụng insulin

2.2.2. Rào cản trong quá trình vận chuyển và bảo quản insulin

2.2.3. Một số rào cản khác

2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Đối tượng nghiên cứu

2.4.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.4.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.5. Mục tiêu khảo sát và các thông số theo dõi

2.4.6. Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

2.4.7. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.4.8. Xây dựng và hoàn thiện phiếu thu thập thông tin

2.4.9. Tiến hành phỏng vấn, thu thập thông tin BN

2.4.10. Phân tích, xử lý số liệu

2.5. CÁC CÔNG CỤ ĐO LƯỜNG SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.5.1. Bộ câu hỏi rào cản sử dụng insulin (BITQ)

2.5.2. Bộ câu hỏi đánh giá kỹ thuật bảo quản và xử lý tiêm insulin gồm 2 khía cạnh và 14 câu hỏi

2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

2.7. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

2.7.1. Dịch bộ câu hỏi kỹ thuật bảo quản và xử lý tiêm insulin

2.7.2. Kiểm tra độ tin cậy của bộ câu hỏi

2.7.3. Đặc điểm chung của bệnh nhân tham gia nghiên cứu

2.7.4. Đặc điểm nhân khẩu học của BN tham gia nghiên cứu

2.7.5. Đặc điểm điều trị của BN tham gia nghiên cứu

2.7.6. Kiến thức bảo quản và xử lý tiêm insulin

2.7.7. Kết quả phân bố BN theo mức độ kiến thức

2.7.8. Kiểm tra sự khác biệt cho các biến dự báo về mức độ kiến thức và xử lý tiêm insulin

2.7.9. Rào cản trong việc sử dụng insulin và các yếu tố liên quan

2.7.10. Rào cản sử dụng insulin trên BN dùng thuốc uống và BN dùng insulin

2.7.11. Rào cản sử dụng insulin trên BN đồng ý sử dụng insulin và BN tiếp tục sử dụng thuốc uống

2.7.12. Các yếu tố liên quan đến rào cản trong việc sử dụng insulin

2.7.13. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

2.7.14. Kiến thức bảo quản và xử lý tiêm insulin

2.7.15. Rào cản trong sử dụng insulin và các rào cản liên quan

2.7.16. Rào cản sử dụng insulin trên BN dùng thuốc uống và dùng insulin

2.7.17. Rào cản sử dụng insulin trên BN đồng ý sử dụng insulin và BN tiếp tục sử dụng thuốc uống

2.8. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

2.9. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về rào cản sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2

Đái tháo đường típ 2 là một trong những bệnh lý phổ biến nhất hiện nay, với tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng. Việc sử dụng insulin là một phần quan trọng trong điều trị bệnh, nhưng nhiều bệnh nhân vẫn gặp phải các rào cản trong việc sử dụng insulin. Các rào cản này có thể bao gồm tâm lý, kiến thức về insulin, và các yếu tố xã hội. Đánh giá rào cản sử dụng insulin là cần thiết để cải thiện hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Định nghĩa và vai trò của insulin trong điều trị đái tháo đường típ 2

Insulin là hormone quan trọng giúp điều chỉnh mức đường huyết. Đối với bệnh nhân đái tháo đường típ 2, insulin giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả hơn, giảm nguy cơ biến chứng. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân vẫn chưa hiểu rõ về vai trò của insulin, dẫn đến việc không tuân thủ điều trị.

1.2. Tình hình sử dụng insulin tại bệnh viện Hoàn Mỹ Vạn Phúc 2

Tại bệnh viện Hoàn Mỹ Vạn Phúc 2, tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường típ 2 sử dụng insulin còn thấp. Nhiều bệnh nhân vẫn ưu tiên sử dụng thuốc uống, dẫn đến việc không đạt được mục tiêu điều trị. Việc đánh giá các rào cản trong sử dụng insulin là cần thiết để cải thiện tình hình này.

II. Các rào cản tâm lý trong việc sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2

Rào cản tâm lý là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến việc sử dụng insulin. Nhiều bệnh nhân lo ngại về việc tiêm insulin, sợ đau và cảm giác không thoải mái. Ngoài ra, một số bệnh nhân còn có niềm tin sai lầm rằng insulin có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng.

2.1. Sợ đau và cảm giác không thoải mái khi tiêm insulin

Nỗi sợ đau khi tiêm insulin là một trong những rào cản lớn nhất. Nhiều bệnh nhân cảm thấy lo lắng và không thoải mái khi phải tự tiêm, dẫn đến việc họ từ chối sử dụng insulin. Cần có các chương trình giáo dục để giúp bệnh nhân vượt qua nỗi sợ này.

2.2. Niềm tin sai lầm về tác dụng của insulin

Nhiều bệnh nhân tin rằng insulin có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, như tăng cân hoặc hạ đường huyết quá mức. Những niềm tin này cần được giải thích và làm rõ để bệnh nhân có thể yên tâm hơn khi sử dụng insulin.

III. Các rào cản trong quá trình vận chuyển và bảo quản insulin

Việc bảo quản và vận chuyển insulin đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân không biết cách bảo quản insulin đúng cách, dẫn đến việc thuốc không còn hiệu lực.

3.1. Kiến thức về bảo quản insulin

Hầu hết bệnh nhân có kiến thức hạn chế về cách bảo quản insulin. Việc không biết cách bảo quản có thể dẫn đến việc insulin bị hỏng, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Cần có các chương trình giáo dục để nâng cao kiến thức cho bệnh nhân.

3.2. Thực hành bảo quản insulin không đúng cách

Nhiều bệnh nhân không thực hiện đúng các quy tắc bảo quản insulin, như để insulin ở nhiệt độ không phù hợp. Điều này có thể làm giảm hiệu quả của thuốc và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

IV. Phương pháp giải quyết rào cản sử dụng insulin hiệu quả

Để cải thiện việc sử dụng insulin, cần có các phương pháp giải quyết rào cản hiệu quả. Các chương trình giáo dục và hỗ trợ từ nhân viên y tế là rất cần thiết.

4.1. Thiết lập chương trình giáo dục cho bệnh nhân

Các chương trình giáo dục liên tục cho bệnh nhân sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về insulin, cách sử dụng và bảo quản. Điều này sẽ giúp giảm bớt nỗi sợ và tăng cường sự tuân thủ điều trị.

4.2. Hỗ trợ từ nhân viên y tế

Sự hỗ trợ từ nhân viên y tế, đặc biệt là dược sĩ lâm sàng, có thể giúp bệnh nhân vượt qua các rào cản trong việc sử dụng insulin. Nhân viên y tế cần cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về insulin để bệnh nhân cảm thấy yên tâm hơn.

V. Kết quả nghiên cứu về rào cản sử dụng insulin tại bệnh viện Hoàn Mỹ Vạn Phúc 2

Nghiên cứu cho thấy có nhiều rào cản trong việc sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Các yếu tố như giới tính và đặc điểm điều trị có ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng insulin.

5.1. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng insulin và thuốc uống

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân sử dụng insulin thấp hơn so với những người sử dụng thuốc uống. Điều này cho thấy cần có các biện pháp can thiệp để khuyến khích bệnh nhân sử dụng insulin.

5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến rào cản sử dụng insulin

Nghiên cứu chỉ ra rằng giới tính và đặc điểm điều trị có ảnh hưởng lớn đến rào cản sử dụng insulin. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để xác định rõ các yếu tố này.

VI. Kết luận và hướng đi tương lai trong việc sử dụng insulin

Việc đánh giá rào cản sử dụng insulin là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Cần có các biện pháp can thiệp phù hợp để giúp bệnh nhân vượt qua các rào cản này.

6.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao kiến thức cho bệnh nhân

Nâng cao kiến thức cho bệnh nhân về insulin sẽ giúp họ tự tin hơn trong việc sử dụng thuốc. Điều này sẽ góp phần cải thiện hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng.

6.2. Đề xuất các chương trình can thiệp trong tương lai

Cần thiết lập các chương trình can thiệp nhằm nâng cao nhận thức và giảm bớt rào cản trong việc sử dụng insulin. Các chương trình này cần được thực hiện thường xuyên và liên tục để đạt được hiệu quả cao nhất.

24/07/2025
Đánh giá kiến thức điều trị bằng insulin các rào cản trong sử dụng insulin của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện hoàn mỹ vạn phúc 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai [1]. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) 2021, ĐTĐ là một trong những bệnh lý phát triển nhanh nhất toàn cầu của thế kỷ 21, cứ 10 người trong độ tuổi từ 20 – 79 tuổi thì có 1 bệnh nhân ĐTĐ, với con số mắc trên toàn thế giới là 537 triệu người, tổng chi phí chi trả y tế là 206 tỷ USD. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, cắt cụt chi, và có thể dẫn đến tử vong, theo ước tính có 2,5 triệu người tử vong do ĐTĐ (IDF 2021) [49]. Ở Việt Nam, theo nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6%.

Theo kết quả điều tra STEPwise do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18 – 69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%. Dữ liệu cập nhật của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) cho thấy năm 2021 Việt Nam có 3,9 triệu người trưởng thành mắc ĐTĐ với tỷ lệ 6% dân số [49]. Sau khi được chẩn đoán ĐTĐ, việc tiếp cận đa khía cạnh nhằm giảm nguy cơ mắc các biến chứng ĐTĐ là điều trọng tâm, bên cạnh kiểm soát đường huyết, bệnh nhân cần được kiểm soát huyết áp, lipid máu…kết hợp với thay đổi lối sống, chế độ ăn, tập luyện phù hợp [15]. Và một trong các liệu pháp hiệu quả để kiểm soát ĐTĐ và làm giảm các biến chứng là thông qua việc sử dụng insulin.

Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào cũng cũng sẵn sàng bắt đầu và duy trì sự tuân thủ nghiêm ngặt việc sử dụng phác đồ điều trị có insulin. Các rào cản cho việc sử dụng insulin bao gồm sợ đau khi tự tiêm tiêm thuốc, cho rằng thuốc có thể có những tác động xấu đến sức khỏe hiện tại (tăng cân và hạ đường huyết quá mức), niềm tin sai lầm về thuốc ảnh hưởng đến sức khỏe (insulin gây ra các biến chứng của ĐTĐ), nghi ngờ về hiệu quả của insulin, thất vọng về bệnh ĐTĐ vẫn tiếp tục tiến triển trong khi sử dụng insulin [35]. Những rào cản này đang tồn tại phổ biến trong suy nghĩ của các BN đái tháo đường nói chung và BN đái tháo đường típ 2 nói riêng khi bắt đầu sử dụng insulin. 2 Mặt khác, khi có các rào cản trong việc sử dụng insulin như vậy sẽ ảnh hưởng xấu đến sự quan tâm của họ đối với việc tìm kiếm các hướng dẫn kỹ thuật bảo quản và xử lý tiêm insulin thích hợp, dẫn đến chất lượng thuốc có thể không được đảm bảo và kỹ thuật tiêm chưa đúng [40].

Mô ̣t nguyên nhân khác đáng báo đô ̣ng là tỷ lê ̣ người mắ c ĐTĐ không đươc̣ chẩ n đoán luôn ở mức cao (45%), chủ yế u là ĐTĐ típ 2. Điề u này cho thấ y nhu cầ u cấ p thiế t phải cải thiê ̣n khả năng chẩ n đoán ở nhữn g người mắ c ĐTĐ, nhiề u người trong số ho ̣ không biế t mình mắ c bê ̣nh. Đồ ng thời ̣ vu ̣ chăm sóc thích hơp̣ và kip̣ thời cho tấ t cả những người mắ c bê ̣nh cung cấ p dich ĐTĐ càng sớm càng tố t [49]. Vì vậy, việc đánh giá kiế n thức, kỹ thuật bảo quản và xử lý tiêm insulin, xác định các rào cản khi sử dụng insulin có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị ĐTĐ, đây là các tiền đề cho việc can thiệp giáo dục, thay đổi nhận thức, niềm tin và thái độ của bệnh nhân với việc sủ dụng insulin.

Do đó, nhóm nghiên cứu đã tiến hành đề tài: “Đánh giá kiến thức điều trị bằng insulin, các rào cản trong sử dụng insulin của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện hoàn mỹ Vạn Phúc 2” với các mục tiêu: 1. Đánh giá kiến thức, kỹ thuật bảo quản và xử lý tiêm insulin. Khảo sát các yếu tố có liên quan đến kiến thức, kỹ thuật bảo quản và xử lý tiêm insulin. Xác định rào cản insulin trên bệnh nhân sử dụng thuốc và insulin, trên bệnh nhân tiếp tục dùng thuốc uống và bệnh nhân đồng ý chuyển sang insulin.

Khảo sát các yếu tố có liên quan đến rào cản sử dụng insulin. TỔNG QUAN TÀ I LIỆU 2. TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 2. Định nghĩa Bệnh ĐTĐ là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai.

Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1]. Dich Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) 2021, ĐTĐ là một trong những bệnh lý phát triển nhanh nhất toàn cầu của thế kỷ 21, cứ 10 người trong độ tuổi từ 20 – 79 tuổi thì có 1 bệnh nhân ĐTĐ, với con số mắc trên toàn thế giới là 537 triệu người, tổng chi phí chi trả y tế là 206 tỷ USD. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, cắt cụt chi, và có thể dẫn đến tử vong, theo ước tính có 2,5 triệu người tử vong do ĐTĐ (IDF 2021) [49]. Dữ liệu cập nhật của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) cho thấy năm 2021 Việt Nam có 3,9 triệu người trưởng thành mắc ĐTĐ với tỷ lệ 6% dân số [49].

Phân loại Phân loại ĐTĐ theo (ADA 2022) đươc̣ chia thành 4 loa ̣i [15]: 1. Bệnh đái tháo đường loại 1: do sự phá hủy tế bào β tự miễn, thường dẫn đến thiếu insulin tuyê ̣t đố i, bao gồm bệnh tiểu đường tự miễn tiềm ẩn ở tuổi trưởng thành. Bệnh đái tháo đường loại 2: do mất dần sự tiết insulin của tế bào β thường xuyên trên nền đề kháng insulin. Các loại bệnh đái tháo đường cụ thể do các nguyên nhân khác: các hội chứng tiểu đường đơn nguyên (như bệnh tiểu đường ở trẻ sơ sinh và bệnh tiểu đường khởi phát ở tuổi trưởng thành), bệnh của tuyến tụy ngoại tiết (chẳng hạn như bệnh xơ nang và viêm tuyến tụy), và bệnh tiểu đường do thuốc hoặc hóa chất gây ra (chẳng hạn như sử dụng glucocorticoid, trong điều trị HIV/AIDS, hoặc sau khi cấy ghép nội tạng).

Đái tháo đường thai kỳ (bệnh đái tháo đường được chẩn đoán ở 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ mà không rõ ràng là đái tháo đường trước khi mang thai). Đă ̣c điể m chung củ a đá i thá o đườ ng tí p 1 và tí p 2 [23]. Đă ̣c điể m Típ 1 Típ 2 Tuổ i khởi phát Phổ biế n < 30 tuổ i Phổ biế n > 30 tuổ i Béo phì Không phổ biế n Rấ t phổ biế n Toan ceton Có Không Thay đổ i: thấ p, trung bình Nồ ng đô ̣ insulin huyế t tương Cực thấ p tới không hoă ̣c tăng, phu ̣ thuô ̣c vào nô ̣i sinh phát hiê ̣n mức đô ̣ kháng insulin và thiế u hu ̣t tiế t insulin Dễ phát triể n biế n chứng đái tháo đường ( bê ̣nh võng ma ̣c, Có Có bê ̣nh thâ ̣n, bê ̣nh thầ n kinh, bê ̣nh xơ vữa tiñ h ma ̣ch ) 2. Chẩn đoán Tiểu đường được chẩn đoán bằng cách xét nghiệm đường huyết.

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây [1]: a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75 g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. d) BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất.

Lưu ý: 5 - Glucose huyết đói được đo khi BN nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 – 14 giờ). - Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: BN nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng 75 g glucose, hòa trong 250 – 300 mL nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó BN ăn khẩu phần có khoảng 150 – 200 g carbohydrat mỗi ngày, không mắc các bệnh lý cấp tính và không sử dụng các thuốc làm tăng glucose huyết. Định lượng glucose huyết tương tĩnh mạch. Mục tiêu điều trị [15] Bảng 2.

Mục tiêu điều trị cho BN đái tháo đường ở người trưởng thành [1] Mục tiêu Chỉ số HbA1C < 7%* Glucose huyết tương mao mạch 80 – 130 mg/dL (4,4 – 7,2 mmol/L) lúc đói, trước ăn Đỉnh glucose huyết tương mao < 180 mg/dL (10,0 mmol/L) mạch sau ăn < 140/90 mmHg. Nếu đã có biến chứng thận: < Huyết áp 130/85 – 80 mmHg LDL – C < 100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch. LDL – C < 70 mg/dL (1,8 mmol/L), nếu đã có Lipid máu biến chứng tim mạch. Triglycerid < 150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL – C > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ *: Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau tùy tình trạng của BN.

Mục tiêu điều trị có thể nghiêm ngặt hơn: HbA1c < 6,5% (48 mmol/mol) nếu có thể đạt được và không có dấu hiệu đáng kể của hạ đường huyết và những tác dụng có 6 hại của thuốc: Đối với người bị bệnh ĐTĐ trong thời gian ngắn, bệnh ĐTĐ típ 2 được điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc chỉ dùng metformin, trẻ tuổi hoặc không có bệnh tim mạch quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ