Giới thiệu dự án

Nước sạch là yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (BNN&PTNT) cùng Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tại nhiều vùng nông thôn và bán đô thị Việt Nam, tỷ lệ dân cư tiếp cận nguồn nước đạt Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia vẫn còn khiêm tốn; nhiều công trình cấp nước tập trung quy mô nhỏ xuống cấp khiến chất lượng nước cấp không đảm bảo các chỉ tiêu lý hóa và vi sinh. Tại thị trấn Phù Mỹ và xã lân cận Mỹ Quang (huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định), quá trình đô thị hóa cùng hoạt động sản xuất nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã gây sức ép lớn lên môi trường nước ngầm.

Nguồn nước ngầm tại khu vực khảo sát bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng: độ pH tự nhiên thấp (dao động từ 3.04 đến 3.68 – có tính axit mạnh), hàm lượng sắt tổng số ($Fe_{ts}$) cục bộ lên tới 7.91 mg/L (vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 09:2015/BTNMT là 5 mg/L), cùng sự hiện diện của mangan ($Mn^{2+}$) và các khí hòa tan như $CO_2$, $H_2S$. Việc sử dụng trực tiếp nguồn nước này gây hiện tượng đóng cặn đường ống, ố vàng thiết bị vệ sinh, ảnh hưởng tiêu hóa và tiềm ẩn nguy cơ nhiễm độc kim loại mãn tính. Đồ án khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước cấp tại Nhà máy cấp nước sạch Phù Mỹ, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định" do tác giả Đặng Thị Phương thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán kiểm soát chất lượng và tối ưu hóa vận hành cho trạm cấp nước sạch tập trung.

                    QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP TỔNG THỂ
+-------------+      +-------------------+      +-------------------+
| 5 Giếng     | ---> | Giàn Mưa & Bể     | ---> | Clo Hóa Sơ Bộ     |
| Khai Thác   |      | Lắng Tiếp Xúc     |      | (Bơm định lượng)  |
+-------------+      +-------------------+      +-------------------+
                                                          |
+-------------+      +-------------------+                v
| Mạng Lưới   | <--- | Trạm Bơm Cấp II   | <--- +-------------------+
| Phân Phối   |      | & Đài Nước (120m³)|      | Bể Lọc Nhanh      |
+-------------+      +-------------------+      | Trọng Lực Cát-Sỏi |
                               ^                +-------------------+
                               |                          |
                     +-------------------+                |
                     | Bể Chứa Nước Sạch | <--------------+
                     | Dung Tích 300 m³  |  (Khử trùng Clo thứ cấp)
                     +-------------------+

Mục tiêu của dự án:

  1. Khảo sát và đánh giá toàn diện: Phân tích quy trình công nghệ, cấu trúc thiết bị và thông số thủy lực của hệ thống xử lý nước cấp công suất thiết kế 2.400 $m^3$/ngày đêm.
  2. Kiểm định chất lượng nước: Định lượng các chỉ tiêu lý - hóa - vi sinh đầu vào (nước thô từ 5 giếng khoan) và đầu ra (sau xử lý tại bể chứa và 30 hộ gia đình tiêu thụ) theo QCVN 01-1:2018/BYT và QCVN 09:2015/BTNMT.
  3. Đề xuất giải pháp cải tiến: Định hình hệ thống giải pháp kỹ thuật, quy chuẩn vận hành rửa lọc và phương án an toàn hóa chất nhằm nâng cao hiệu suất làm sạch, tối ưu hóa chi phí vận hành.

Tiếp cận giải pháp và Phạm vi:

  • Giải pháp công nghệ: Ứng dụng dây chuyền công nghệ gồm Làm thoáng tự nhiên (Giàn mưa tầng) $\rightarrow$ Bể lắng tiếp xúc $\rightarrow$ Clo hóa sơ bộ $\rightarrow$ Lọc nhanh trọng lực 2 lớp vật liệu $\rightarrow$ Khử trùng Clo lỏng $\rightarrow$ Trữ nước sạch và điều áp qua đài nước.
  • Kết quả kỳ vọng: Đạt hiệu suất khử sắt $>96%$, nâng pH lên ngưỡng trung tính (6.5 - 8.2), triệt tiêu hoàn toàn Coliform/E.coli, ổn định lưu lượng cấp 2.400 $m^3$/ngày đêm cho hơn 15.000 dân cư.
  • Phạm vi & Giới hạn: Nghiên cứu tập trung tại Nhà máy nước Phù Mỹ (thôn Bình Trị, xã Mỹ Quang) và mạng lưới phân phối thuộc thị trấn Phù Mỹ; các đợt quan trắc chuyên sâu thực hiện từ tháng 02/2020 đến tháng 05/2020 với 4 chỉ tiêu cốt lõi đo kiểm tại trạm: pH, Clo dư, $Fe_{ts}$, $Mn^{2+}$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành phân tích các công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm sắt, mangan và pH thấp phổ biến hiện nay nhằm xác lập luận cứ cho quy trình tại Phù Mỹ:

Tiêu chí so sánh Công nghệ Giàn mưa + Lắng tiếp xúc + Lọc nhanh (Nhà máy Phù Mỹ) Công nghệ Lọc áp lực tiếp xúc kết hợp $KMnO_4$ Công nghệ Trao đổi Ion / Màng lọc RO
Ưu điểm chính Chi phí đầu tư & vận hành thấp; tận dụng oxy khí quyển; cấu tạo bền vững, dễ bảo trì Tốc độ oxy hóa nhanh; chiếm ít diện tích mặt bằng; khử Mangan triệt để Xử lý triệt để độ cứng, kim loại nặng, TDS; chất lượng nước tinh khiết
Nhược điểm Thời gian lắng cần lớn; phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc giàn mưa Chi phí hóa chất ($KMnO_4$) cao; dễ quá liều gây màu tím; tạo bùn mangan Vốn đầu tư rất lớn; tỷ lệ nước thải cao (25-40%); màng dễ tắc do cặn Fe
Chi phí O&M / $m^3$ Thấp (~1.200 - 1.800 VNĐ/$m^3$) Trung bình (~2.500 - 3.800 VNĐ/$m^3$) Cao (~6.000 - 12.000 VNĐ/$m^3$)
Độ phức tạp vận hành Bậc 2/5 (Công nhân vận hành cơ bản) Bậc 3/5 (Kiểm soát hóa chất chặt) Bậc 5/5 (Kỹ sư chuyên trách tự động hóa)

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Đảm bảo nước sau xử lý đạt 100% chỉ tiêu QCVN 01-1:2018/BYT; công suất cấp liên tục 24/24h; hệ thống trung hòa rò rỉ khí Clo khẩn cấp.
  • Should have (Nên có): Tự động hóa chu kỳ rửa lọc ngược bằng khí - nước kết hợp; hệ thống giám sát online nồng độ Clo dư và độ đục.
  • Could have (Có thể mở rộng): Lắp đặt biến tần điều khiển áp lực mạng lưới theo giờ cao điểm; trạm quan trắc tự động mực nước ngầm tầng chứa.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Hệ thống tái sử dụng 100% nước rửa lọc tuần hoàn khép kín (do quỹ đất và ngân sách giai đoạn này).
   CƠ CHẾ PHẢN ỨNG OXY HÓA VÀ THỦY PHÂN SẮT TRONG HỆ THỐNG
   
   1. Giai đoạn sục khí khử CO2 và hấp thụ Oxy:
      Fe(HCO3)2 (hòa tan) + Oxy (không khí) ---> Fe(OH)3 (kết tủa keo)
      Phương trình:
      4Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O  ===>  4Fe(OH)3 v (nâu đỏ) + 8CO2 ^
      
   2. Giai đoạn Clo hóa sơ bộ đẩy nhanh oxy hóa Fe(II) và Mn(II):
      2Fe2+ + Cl2 + 6H2O      ===>  2Fe(OH)3 v + 2Cl- + 6H+
      Mn2+  + Cl2 + 2H2O      ===>  MnO2 v (hung đen) + 2Cl- + 4H+

Thiết kế hệ thống

Hệ thống xử lý được cấu thành từ 5 phân hệ kỹ thuật chính với các tiêu chuẩn cơ khí và thủy lực nghiêm ngặt:

Bảng thông số kỹ thuật chi tiết các hạng mục công trình:

Hạng mục công trình Số lượng Kích thước / Quy cách kỹ thuật Thông số vận hành & Vật liệu
Trạm giếng ngầm 5 giếng Độ sâu: 12.0m - 21.5m; Bơm chìm thả sâu Lưu lượng khai thác: 154 - 444 $m^3$/ngày/giếng
Giàn mưa & Bể lắng 2 đơn nguyên $n \times b \times l \times h = 2 \times 4.0 \times 4.0 \times 6.08\text{ m}$; BTCT M250 $Q = 100\text{ m}^3\text{/h}$; Diện tích giàn mưa $15\text{ m}^2$, sàn tung mưa nhiều tầng
Bể lọc nhanh trọng lực 3 bể $2.3\text{ m} \times 2.3\text{ m} \times 3.5\text{ m}$; Bể hở BTCT Lớp cát thạch anh $H = 1.2\text{ m}$ ($d_{td} = 0.8 - 1.2\text{ mm}$); Sỏi đỡ $H = 0.2\text{ m}$ ($d = 2 - 4\text{ mm}$); $v_{loc} = 6.0\text{ m/h}$
Bể chứa nước sạch 1 bể $10.5\text{ m} \times 10.5\text{ m} \times 3.0\text{ m}$; Thể tích $V = 300\text{ m}^3$ Bê tông cốt thép chống thấm; có lớp cách nhiệt trồng cỏ
Trạm Clo & Khử trùng 1 trạm 01 bộ Clorator ($0 - 2\text{ kg/h}$); 07 bình chứa Clo lỏng $50\text{ kg}$ Hệ thống cân bàn 150 kg, cảm biến rò rỉ Clo, bể vôi trung hòa khẩn cấp
Bơm rửa lọc & Blower 1 tổ hợp Bơm rửa: $Q = 330\text{ m}^3\text{/h}$, $H = 16\text{ m}$, $P = 22\text{ kW}$ Cường độ rửa nước $W = 16\text{ L/s}\cdot\text{m}^2$; Rửa gió kết hợp $4 - 6\text{ phút}$
Đài nước điều hòa 1 đài Dung tích $V = 120\text{ m}^3$; Kết cấu trụ bê tông cốt thép Ổn định áp lực mạng lưới phân phối $H_{ap} \approx 25 - 30\text{ m}$

Methodology (Phương pháp nghiên cứu)

Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm chuẩn theo phương pháp tiêu chuẩn phân tích nước và nước thải (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater - SMEWW) kết hợp Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN):

  • Lấy mẫu & Bảo quản: Tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667-5:2009). Mẫu nước tại vòi và bể chứa được xả lưu lượng ổn định 2-3 phút trước khi nạp vào bình chứa vô trùng 500 mL, bảo quản thùng xốp lạnh nhiệt độ $4^\circ\text{C} \pm 2^\circ\text{C}$ và chuyển về phòng thí nghiệm trong vòng 2 giờ.
  • Thiết bị và Hóa chất phân tích:
    • Đo pH tại hiện trường: Máy đo pH cầm tay kỹ thuật số AD12 (độ phân giải $\pm 0.01\text{ pH}$, tự động bù trừ nhiệt độ).
    • Đo Clo dư ($Cl_2$): Máy so màu quang phổ DR890 (Hach Company, USA) dùng thuốc thử gói DPD Free Chlorine Reagent (bước sóng 520 nm).
    • Đo sắt tổng số ($Fe_{ts}$): Máy quang phổ DR890 dùng thuốc thử 1,10-Phenanthroline (Method 8008, thang đo $0 - 3.00\text{ mg/L}$).
    • Đo Mangan ($Mn^{2+}$): Máy DR890 dùng phương pháp PAN (1-(2-Pyridylazo)-2-Naphthol) kết hợp thuốc thử Alkaline Cyanide.
  • Tiến độ nghiên cứu: 4 đợt quan trắc cố định lúc 08:00 sáng vào các ngày 13/02/2020, 21/02/2020, 28/02/2020 và 05/03/2020.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      MA TRẬN ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO                  |
+----------------------+-----------+------------------------------------------+
| Rủi ro kỹ thuật      | Mức độ    | Biện pháp kiểm soát & Giảm thiểu         |
+----------------------+-----------+------------------------------------------+
| Rò rỉ khí Clo độc hại| Rất cao   | Cảm biến phát hiện Clo tự động, phòng kín|
|                      |           | có bể sục dung dịch Ca(OH)2 trung hòa    |
+----------------------+-----------+------------------------------------------+
| Tắc nghẽn vật liệu   | Trung bình| Thiết lập chu kỳ rửa lọc ngược định kỳ   |
| bể lọc cát (Caking)  |           | bằng gió-nước kết hợp (W = 16 L/s.m2)    |
+----------------------+-----------+------------------------------------------+
| Tụt giảm mực nước    | Cao       | Vận hành luân phiên 3 giếng chính, duy trì|
| ngầm mùa khô hạn     |           | 2 giếng dự phòng (PW4, PW5)              |
+----------------------+-----------+------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình đánh giá thực nghiệm và chuẩn hóa quy trình vận hành được thực hiện qua các giai đoạn kỹ thuật với thuật toán điều khiển chu kỳ rửa lọc:

# Mô phỏng thuật toán kiểm soát chu kỳ vận hành và rửa lọc ngược bể lọc nhanh
class RapidSandFilterController:
    def __init__(self, filter_id, max_headloss_m=2.0, max_turbidity_ntu=2.0, max_runtime_hours=48):
        self.filter_id = filter_id
        self.max_headloss = max_headloss_m      # Giới hạn tổn thất áp lực (m)
        self.max_turbidity = max_turbidity_ntu  # Giới hạn độ đục đầu ra (NTU)
        self.max_runtime = max_runtime_hours    # Thời gian lọc tối đa (giờ)
        self.state = "FILTERING"

    def evaluate_filter_status(self, current_headloss, current_turbidity, runtime_hours):
        """Đánh giá điều kiện cần kích hoạt rửa lọc ngược"""
        if (current_headloss >= self.max_headloss or 
            current_turbidity >= self.max_turbidity or 
            runtime_hours >= self.max_runtime):
            return self.execute_backwash_sequence()
        return f"Filter {self.filter_id}: Normal Operation ({self.state})"

    def execute_backwash_sequence(self):
        """Quy trình rửa ngược tự động bằng khí - nước kết hợp"""
        steps = [
            "1. Đóng van cấp nước thô và van thu nước trong.",
            "2. Mở van xả đáy, hạ mực nước cách máng tràn 20 cm.",
            "3. Bật máy thổi khí (Blower) sục rửa lớp cát trong 4-6 phút.",
            "4. Mở bơm nước rửa lọc (Q = 330 m3/h, W = 16 L/s.m2) cùng lúc với khí trong 1 phút.",
            "5. Tắt khí, duy trì bơm rửa nước sạch trong 4-6 phút.",
            "6. Đóng van rửa lọc, mở van xả nước lọc đầu (First filtrate rinse 3 phút).",
            "7. Mở van nước thô, đưa bể lọc trở lại trạng thái làm việc bình thường."
        ]
        self.state = "BACKWASH_COMPLETED"
        return steps

Testing và validation

Kết quả phân tích mẫu nước thô đầu vào tại 5 giếng khoan (PW1 đến PW5) và nước sạch đầu ra tại bể chứa trung tâm cùng mạng lưới cấp nước sinh hoạt hộ gia đình qua 4 đợt quan trắc:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                  BẢNG KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC (TRUNG BÌNH 4 ĐỢT)              |
+----+---------------------+-------------+---------------+---------------+----------------+
| STT| Chỉ tiêu phân tích  | Đơn vị tính | Nước thô giếng| Nước sau xử lý| QCVN           |
|    |                     |             | (Đầu vào)     | (Bể chứa 300m³)| 01-1:2018/BYT |
+----+---------------------+-------------+---------------+---------------+----------------+
| 1  | Độ pH               | -           | 3.04 - 3.68   | 6.85 - 7.15   | 6.5 - 8.5      |
| 2  | Sắt tổng số (Fets)  | mg/L        | 2.50 - 7.91   | 0.08 - 0.14   | <= 0.30        |
| 3  | Mangan tổng số (Mn) | mg/L        | 0.42 - 0.53   | 0.02 - 0.05   | <= 0.10        |
| 4  | Độ đục              | NTU         | 12.5 - 28.0   | 0.65 - 0.95   | <= 2.0         |
| 5  | Độ cứng (CaCO3)     | mg/L        | 74 - 176      | 82 - 165      | <= 300         |
| 6  | Hàm lượng Sulfate   | mg/L        | 14 - 159      | 25 - 148      | <= 250         |
| 7  | Chỉ số Pemanganat   | mg/L        | 0.84 - 1.20   | 0.35 - 0.52   | <= 2.0         |
| 8  | Hàm lượng Clorua    | mg/L        | 18.5 - 42.0   | 22.0 - 45.0   | <= 250         |
| 9  | Clo dư tự do        | mg/L        | 0.00          | 0.35 - 0.55   | 0.2 - 1.0      |
| 10 | Coliform tổng số    | CFU/100mL   | 15 - 45       | KPH (0)       | Không phát hiện|
+----+---------------------+-------------+---------------+---------------+----------------+

Kết quả đạt được

  1. Hiệu quả xử lý kim loại nặng vượt bậc:
    • Khử sắt ($Fe_{ts}$): Nồng độ sắt giảm từ đỉnh $7.91\text{ mg/L}$ xuống còn $0.08 - 0.14\text{ mg/L}$, tương đương hiệu suất xử lý đạt từ $96.2%$ đến $98.9%$, vượt xa yêu cầu quy chuẩn của Bộ Y Tế ($\le 0.3\text{ mg/L}$).
    • Khử Mangan ($Mn^{2+}$): Giảm từ $0.53\text{ mg/L}$ xuống mức trung bình $0.03\text{ mg/L}$ (hiệu suất làm sạch $>94.3%$).
  2. Cân bằng hóa lý nguồn nước:
    • Độ pH được nâng từ môi trường axit ($3.04 - 3.68$) lên ngưỡng ổn định ($6.85 - 7.15$) hoàn toàn thông qua phương pháp làm thoáng tự nhiên kết hợp thoát khí $CO_2$ hòa tan mà không cần tốn hóa chất kiềm hóa ($NaOH$ hoặc $Ca(OH)_2$).
  3. Chất lượng nước tại mạng lưới hộ gia đình:
    • Khảo sát thực tế trên 30 hộ dân tại thị trấn Phù Mỹ và xã Mỹ Quang cho thấy $100%$ mẫu nước tại vòi duy trì lượng Clo dư kháng khuẩn trong khoảng $0.22 - 0.41\text{ mg/L}$, nước trong suốt, không mùi tanh, không xuất hiện cặn lắng nâu đỏ sau 24h lưu trữ.

Đổi mới và đóng góp

  • Cải tiến kết cấu Giàn mưa tầng tích hợp Bể lắng tiếp xúc: Thiết kế giàn mưa nhiều bậc đặt chồng tầng ngay trên bể lắng $2 \times 4\text{ m} \times 4\text{ m}$ giúp tiết kiệm $45%$ diện tích chiếm đất so với cụm công trình tách rời truyền thống, đồng thời tăng hiệu quả tiếp xúc oxy hóa từ không khí mà không tiêu hao điện năng cưỡng bức.
  • Tối ưu hóa công nghệ Clo hóa 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Clo hóa sơ bộ): Bổ sung Clo ngay sau bể lắng giúp oxy hóa triệt để phức chất sắt hữu cơ và mangan khó kết tủa, phá hủy màng nhầy sinh học trên bề mặt cát lọc, kéo dài chu kỳ lọc lên $48\text{ giờ}$ (tăng $35%$ tuổi thọ màng lọc giữa hai lần rửa).
    • Giai đoạn 2 (Khử trùng sau lọc): Duy trì Clo hoạt tính hòa tan bảo vệ mạng lưới phân phối dài trên 15 km, chống tái nhiễm khuẩn đường ống.
  • Giảm thiểu phát thải và tiêu hao hóa chất: Quy trình không sử dụng chất keo tụ PAC hay phèn nhôm, giảm tải lượng bùn thải chứa kim loại nặng và tiết kiệm $100%$ chi phí hóa chất trợ lắng keo tụ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KỊCH BẢN TRIỂN KHAI VÀ MỞ RỘNG CÔNG SUẤT               |
+---------------------+-------------------+-------------------------------+
| Hạng mục            | Giai đoạn 1 (Hiện tại) | Giai đoạn 2 (Đề xuất mở rộng) |
+---------------------+-------------------+-------------------------------+
| Công suất cấp       | 1.200 - 2.400 m3/ngày| 3.600 - 4.800 m3/ngày         |
| Số giếng hoạt động  | 3 giếng + 2 dự phòng | 6 giếng + 2 dự phòng          |
| Bể lọc nhanh        | 03 bể (2.3 x 2.3 m)  | 05 bể lọc nhanh trọng lực     |
| Bể chứa nước sạch   | 300 m3            | Xây thêm 01 đơn nguyên 500 m3 |
| Địa bàn phục vụ     | TT. Phù Mỹ & Mỹ Quang | Mở rộng xã Mỹ Phong, Mỹ Thành |
+---------------------+-------------------+-------------------------------+

Phân tích tài chính và Hoàn vốn (ROI):

  • Chi phí sản xuất trung bình: Ước tính khoảng $2.150\text{ VNĐ/m}^3$ (bao gồm tiền điện bơm khai thác/cấp II, khí Clo hóa lỏng, khấu hao thiết bị cơ điện và nhân công quản lý).
  • Giá bán nước bình quân: Áp dụng biểu giá nước sinh hoạt địa phương bình quân $6.500\text{ VNĐ/m}^3$.
  • Biên lợi nhuận gộp: Đạt $\approx 66.9%$, đảm bảo tự chủ tài chính cho nhà máy, trích lập quỹ bảo dưỡng máy móc định kỳ và tái đầu tư mở rộng mạng lưới ống nhánh về các thôn xa.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại:

  • Việc điều khiển các van rửa lọc (van nước thô, van xả kiệt, van gió, van nước rửa) vẫn thao tác thủ công bằng tay, tiềm ẩn sai sót về thời gian đóng/mở van của công nhân ca trực.
  • Chưa có cảm biến đo độ đục và Clo dư tự động liên tục (Online analyzers) kết nối trực tiếp về trung tâm điều khiển SCADA.
  • Tiếng ồn phát sinh từ cụm máy bơm công suất lớn ($22\text{ kW}$) đôi lúc ảnh hưởng đến khu vực xung quanh khi rửa lọc vào ban đêm.

Hướng nâng cấp đề xuất:

  1. Tự động hóa hệ thống (PLC-SCADA): Lắp đặt van bướm điều khiển khí nén kết hợp cảm biến tổn thất áp lực chênh lệch ($\Delta P$) để tự động kích hoạt chu trình rửa ngược khi cát lọc bị nghẽn.
  2. Quản lý bùn thải lắng: Xây dựng sân phơi bùn hoặc máy ép bùn khung bản để thu gom triệt để bùn cặn $Fe(OH)_3$ từ đáy bể lắng và nước rửa lọc, tránh xả trực tiếp ra mương thoát nước chung.
  3. Năng lượng xanh: Lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái tại khu vực bể chứa và nhà hóa chất nhằm bù trừ điện năng cho trạm bơm cấp II vào ban ngày.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cộng đồng dân cư (15.000 người): Được sử dụng nguồn nước sạch an toàn, triệt tiêu nguy cơ bệnh đường ruột và nhiễm độc kim loại nặng; cải thiện đời sống sinh hoạt.
  • Cơ quan quản lý và Nhà máy nước: Nắm giữ quy trình công nghệ chuẩn hóa, kiểm soát thông số vận hành khoa học, tiết kiệm chi phí hóa chất và duy trì độ bền thiết bị.
  • Sinh viên & Kỹ sư Môi trường: Cung cấp tài liệu thực tế điển hình về mô hình xử lý nước ngầm công suất trung bình có pH thấp và nhiễm sắt nặng; nguồn tham khảo về phương pháp tính toán thủy lực bể lắng - lọc.
  • Doanh nghiệp & Cơ sở sản xuất: Đảm bảo nguồn nước thô ổn định cho hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn thị trấn Phù Mỹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước thô có pH rất thấp (3.04 - 3.68) vì sao không cần châm vôi hay xút kiềm hóa?

Hệ thống tận dụng tối đa cấu trúc giàn mưa nhiều bậc dạng xé tia nước kết hợp thông gió tự nhiên. Quá trình làm thoáng đã giải phóng hoàn toàn lượng khí axit $CO_2$ và $H_2S$ hòa tan trong nước ngầm ra khí quyển, đồng thời phản ứng thủy phân sắt giải phóng ion $H^+$ được đệm bởi các ion bicacbonat tự nhiên, đưa pH tự cân bằng lên ngưỡng $6.85 - 7.15$ mà không cần chi phí hóa chất kiềm.

2. Cần xử lý thế nào khi xảy ra sự cố rò rỉ bình khí Clo khử trùng?

Nhà máy trang bị cảm biến nồng độ Clo kết nối còi báo động. Khi có rò rỉ, hệ thống hút khí độc lập tức cưỡng bức khí Clo qua tháp sục chứa dung dịch vôi tôi $Ca(OH)_2$ nồng độ cao để trung hòa tạo thành clorua vôi ($CaOCl_2$) không độc, đồng thời công nhân sử dụng mặt nạ phòng độc chuyên dụng xử lý van bình.

3. Tần suất và thông số rửa ngược bể lọc nhanh được kiểm soát ra sao?

Bể lọc được rửa định kỳ sau mỗi 36 - 48 giờ vận hành (hoặc khi tổn thất áp lực đạt $2.0\text{ m}$). Chu trình rửa gồm: thổi khí nén $4 - 6\text{ phút}$, sau đó bơm nước rửa ngược với cường độ $W = 16\text{ L/s}\cdot\text{m}^2$ trong $4 - 6\text{ phút}$ đảm bảo độ giãn nở lớp cát từ $25% - 35%$ để tống khứ hoàn toàn cặn bẩn bám dính.

4. Nước cấp tại các hộ gia đình cuối mạng lưới có đảm bảo vệ sinh không?

Qua 4 đợt kiểm tra tại 30 hộ gia đình, hàm lượng Clo dư luôn duy trì đạt $0.22 - 0.41\text{ mg/L}$ (nằm trong ngưỡng an toàn $0.2 - 1.0\text{ mg/L}$ theo QCVN 01-1:2018/BYT). Lượng Clo dư này ngăn ngừa tuyệt đối nguy cơ tái nhiễm vi sinh vật trên đường ống phân phối dài.

5. Chi phí đầu tư và khả năng mở rộng công suất nhà máy trong tương lai?

Nhà máy được đầu tư từ nguồn viện trợ Vương quốc Bỉ và vốn đối ứng Chính phủ. Hạ tầng trạm bơm, giàn mưa và bể lắng hiện hữu đã được tính toán dư tải thủy lực, cho phép nâng công suất lên $3.600 - 4.800\text{ m}^3\text{/ngày}$ chỉ bằng việc bổ sung thêm 02 giếng khoan và 02 đơn nguyên lọc nhanh trọng lực.


Kết luận

Đồ án khóa luận đã thực hiện thành công việc đánh giá chuyên sâu quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước cấp tại Nhà máy cấp nước sạch Phù Mỹ. Nghiên cứu chứng minh rằng sơ đồ công nghệ: Giàn mưa tầng $\rightarrow$ Bể lắng tiếp xúc $\rightarrow$ Clo hóa sơ bộ $\rightarrow$ Bể lọc nhanh cát thạch anh $\rightarrow$ Khử trùng Clo thứ cấp là giải pháp kỹ thuật tối ưu, thích ứng hoàn hảo với đặc tính nước ngầm pH thấp và nhiễm sắt của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Nước sạch thành phẩm đạt $100%$ các tiêu chuẩn hóa lý và vi sinh theo QCVN 01-1:2018/BYT, mang lại giá trị kinh tế - xã hội to lớn và đảm bảo an ninh nguồn nước bền vững cho địa phương.