Tổng quan nghiên cứu

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là tiền đề then chốt định hình không gian kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân khu vực ngoại thành. Tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La – trung tâm kinh tế, chính trị của tiểu vùng Tây Bắc – tổng diện tích tự nhiên đạt 33.514 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 6.494 ha (tương đương 19,4%) và đất lâm nghiệp chiếm tới 22.540 ha (chiếm 67,2%). Bước vào giai đoạn đầu triển khai năm 2012, toàn bộ 5/5 xã trực thuộc đều chỉ đạt từ 6 tiêu chí trở xuống theo Bộ tiêu chí quốc gia, với mức thu nhập bình quân đầu người khiêm tốn ở mức 11,69 triệu đồng/người/năm. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp bách phải đánh giá toàn diện công tác quy hoạch nhằm khai phóng tiềm năng đất đai và phát triển kinh tế địa phương.

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá thực trạng tổ chức lập, phê duyệt và mức độ phù hợp của các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới đối với không gian phát triển thực tế tại thành phố Sơn La trong giai đoạn 2012 – 2019. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm việc phân tích kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất, công trình hạ tầng và vùng sản xuất nông nghiệp tại 2 xã điểm là Chiềng Xôm và Chiềng Ngần, từ đó xác định các nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đồ án quy hoạch cho giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực về quá trình hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới của 100% các xã (từ xã Chiềng Xôm về đích năm 2015 đến xã Chiềng Ngần hoàn thành năm 2019). Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là cơ sở khoa học quan trọng giúp chính quyền địa phương chuyển đổi thành công sang mô hình nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu giai đoạn 2021 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và các mô hình phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa hiện đại theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa các bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu như Phong trào Làng mới Saemaul Undong tại Hàn Quốc – mô hình đã tạo nên kỳ tích phát triển nông thôn chỉ trong vòng 26 năm – cùng phong trào Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) tại tỉnh Oita, Nhật Bản với thành tựu tạo ra 329 sản phẩm nông sản đặc thù đạt giá trị thương mại cao trong 20 năm triển khai.

Khung lý thuyết của đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:

  1. Nông thôn: Vùng lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các đô thị, có cộng đồng cư dân sinh sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp với mật độ dân cư và hạ tầng kỹ thuật thấp hơn đô thị.
  2. Nông thôn mới: Mô hình phát triển toàn diện cấp xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và văn minh hóa, đáp ứng đầy đủ 19 tiêu chí quốc gia nhưng vẫn bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống.
  3. Phát triển nông thôn: Quá trình thay đổi có chủ đích về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường nhằm nâng cao phúc lợi, giảm tỷ lệ nghèo và thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị.
  4. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Hoạt động không gian nhằm sắp xếp, bố trí các khu chức năng sản xuất, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật và điểm dân cư phù hợp với tiềm năng đất đai theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập liên tục từ năm 2012 đến năm 2019 thông qua Niên giám thống kê thành phố Sơn La, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết 10 năm xây dựng nông thôn mới và hồ sơ thuyết minh Đồ án quy hoạch chung thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1903/QĐ-UBND. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi bán định hướng trong năm 2020 với quy mô mẫu 70 phiếu khảo sát, bao gồm 50 hộ dân trực tiếp thụ hưởng và 20 cán bộ chuyên môn thuộc các phòng Quản lý đô thị, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Kinh tế cùng Ban chỉ đạo nông thôn mới 2 xã.

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn điểm đại diện phân tầng tại 2 xã:

  • Xã Chiềng Xôm: Xã đầu tiên của thành phố đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015 và được chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới nâng cao năm 2020.
  • Xã Chiềng Ngần: Xã hoàn thành nông thôn mới cuối cùng vào năm 2019, đại diện cho khu vực có địa hình đồi núi phức tạp và quỹ đất nông nghiệp rộng lớn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê so sánh kết hợp ứng dụng phần mềm biên tập bản đồ chuyên dụng Microstation và Autocad nhằm đối chiếu định lượng giữa các chỉ tiêu sử dụng đất theo phương án quy hoạch ban đầu với hiện trạng thực tế đạt được, từ đó bóc tách chính xác những sai lệch về không gian và tiến độ triển khai các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và phân tích dữ liệu thực tế tại thành phố Sơn La giai đoạn 2012 – 2019 ghi nhận các kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, công tác lập và phê duyệt quy hoạch hoàn thành đồng bộ với 100% các xã (5/5 xã) được UBND thành phố ban hành quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2020 ngay trong năm 2012. Đến cuối năm 2019, toàn bộ 5 xã đã lần lượt cán đích nông thôn mới theo đúng lộ trình đề ra.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn có sự chuyển biến tích cực gắn liền với quá trình đô thị hóa. Tính đến năm 2018, cơ cấu kinh tế thành phố ghi nhận ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất với 46,6% (đạt giá trị 6.770 tỷ đồng), ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 43,47% (đạt 6.315 tỷ đồng), trong khi ngành nông lâm thủy sản thu hẹp còn 9,93% (đạt 1.442 tỷ đồng). Các mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa như vùng trồng hoa tại bản Tông, bản Hụm (xã Chiềng Xôm) hay vườn xoài, chuỗi sản xuất chuối chuyên canh tại bản Phường, bản Khoang (xã Chiềng Ngần) đã khẳng định sự thích ứng của đồ án quy hoạch sản xuất nông nghiệp với điều kiện tự nhiên.

Thứ ba, các chỉ tiêu an sinh xã hội và hạ tầng kỹ thuật đạt mức tăng trưởng ấn tượng. Tỷ lệ hộ nghèo toàn thành phố giảm mạnh từ mức cao năm 2012 xuống chỉ còn 1,03% (tương ứng 257 hộ) vào năm 2018; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 90% (tương đương 96.726 người); 79,06% số trường học đạt chuẩn quốc gia (34/43 trường) và 100% trạm y tế xã, phường đạt chuẩn quốc gia (12/12 đơn vị).

Thứ tư, vẫn tồn tại độ lệch lớn giữa quy hoạch và thực tiễn triển khai các hạng mục hạ tầng kỹ thuật và tiểu thủ công nghiệp. Tại cả 2 xã nghiên cứu, nhiều chỉ tiêu quy hoạch khu chế biến nông sản tập trung và hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chưa đạt tiến độ đề ra do thiếu hụt nguồn lực tài chính và biến động về địa hình.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét nguyên nhân dẫn đến các tồn tại trên, nghiên cứu chỉ ra rằng địa hình thành phố Sơn La nằm trong vùng karst hóa mạnh, có độ cao trung bình từ 700 – 800m so với mực nước biển với mức độ chia cắt sâu, khiến chi phí khảo sát và thi công thực tế đội lên rất nhiều so với dự toán định mức quy định. Sự bất cập trong hệ thống văn bản pháp quy cũng tạo ra rào cản lớn trong quá trình thực thi; điển hình là sự xung đột giữa Quyết định số 315/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải (quy định bề rộng mặt đường liên xã tối thiểu 3,0m) và Sổ tay hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (yêu cầu đường trục xã phải rộng từ 5,0 – 6,0m).

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan thông qua bảng ma trận so sánh chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất với diện tích thực tế nghiệm thu, kết hợp biểu đồ cột phân bổ cơ cấu vốn đầu tư công và bản đồ chuyên đề số hóa mạng lưới giao thông trên hệ thống thông tin địa lý (GIS). So sánh với các nghiên cứu tương tự tại vùng trung du miền núi phía Bắc, thành phố Sơn La có ưu thế vượt trội về tốc độ đô thị hóa và nguồn thu ngân sách địa phương (năm 2018 đạt 537 tỷ đồng, tăng 5,66% so với năm 2017), nhưng năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã vẫn còn nhiều hạn chế, phần lớn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm nên chưa kiểm soát triệt để tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất trái quy hoạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đồ án và hiệu quả quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới nâng cao tại thành phố Sơn La giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến năm 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Rà soát và điều chỉnh quy hoạch phân khu chức năng: Phòng Quản lý đô thị phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát, tích hợp 100% đồ án quy hoạch nông thôn mới của 5 xã vào Quy hoạch chung thành phố Sơn La đến năm 2030. Hoàn thành việc cắm mốc giới ngoài thực địa đối với các phân khu nông nghiệp công nghệ cao và điểm dân cư nông thôn trước quý IV năm 2022.
  2. Đa dạng hóa và tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn đầu tư: UBND thành phố Sơn La cần xây dựng cơ chế huy động vốn đa kênh, phấn đấu nâng tỷ trọng vốn huy động từ doanh nghiệp và xã hội hóa đạt từ 25% đến 30% tổng mức đầu tư xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên trích tối thiểu 15% nguồn thu tiền sử dụng đất hàng năm của thành phố để đầu tư đồng bộ cho hệ thống cấp nước sạch tập trung và thoát nước thải sinh hoạt tại các bản khó khăn.
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và quản lý quy hoạch cơ sở: Sở Xây dựng phối hợp UBND thành phố tổ chức định kỳ 02 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quản lý trật tự xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu GIS cho 100% cán bộ địa chính - nông nghiệp của các xã. Đưa tiêu chí chấp hành quy hoạch vào đánh giá thi đua công tác hàng năm.
  4. Tăng cường sự tham gia và giám sát của cộng đồng: UBND các xã Chiềng Xôm, Chiềng Ngần, Hua La, Chiềng Cọ, Chiềng Đen phải niêm yết công khai bản đồ quy hoạch tại 100% nhà văn hóa bản, tiểu khu. Thiết lập quy trình lấy ý kiến cư dân đảm bảo đạt tỷ lệ đồng thuận trên 85% trước khi phê duyệt bất kỳ quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch nào.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý Nhà nước về quy hoạch và đất đai cấp huyện/thị: Nghiên cứu cung cấp khung phương pháp kiểm tra tính khả thi của đồ án quy hoạch, giúp các phòng chuyên môn dễ dàng nhận diện những điểm nghẽn giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại địa phương miền núi.
  2. Các đơn vị tư vấn và chuyên gia lập quy hoạch xây dựng: Cung cấp bức tranh thực tế về tác động của địa hình karst chia cắt mạnh (độ cao 700 – 800m) và bài học kinh nghiệm xử lý các bất cập trong tiêu chuẩn thiết kế giao thông nông thôn (lựa chọn mặt cắt đường từ 3,0m đến 6,0m).
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn: Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề tài thạc sĩ ứng dụng, phương pháp khảo sát thực địa kết hợp điều tra 70 mẫu phân tầng và ứng dụng công nghệ đồ họa bản đồ.
  4. Lãnh đạo UBND cấp xã đang triển khai nông thôn mới nâng cao: Đem lại bài học thực tiễn trực tiếp từ mô hình thành công của xã Chiềng Xôm (đạt chuẩn 2015) và xã Chiềng Ngần (đạt chuẩn 2019) trong việc phát huy nội lực nhân dân và phát triển chuỗi giá trị nông sản hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm tự nhiên nào của thành phố Sơn La gây khó khăn lớn nhất cho công tác thực hiện quy hoạch hạ tầng nông thôn? Địa hình karst hóa mạnh với núi đá cao xen lẫn thung lũng sâu ở độ cao trung bình 700 – 800m là trở ngại lớn nhất. Địa hình này gây chia cắt không gian, đẩy chi phí san lấp mặt bằng và thi công giao thông lên gấp 1,5 đến 2 lần so với vùng đồng bằng, đồng thời làm phức tạp mạng lưới thủy văn ngầm.

Sự mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chí giao thông nông thôn cụ thể là gì? Quyết định số 315/QĐ-BGTVT quy định bề rộng mặt đường liên xã tối thiểu là 3,0m với lề đường 3,5m, trong khi Sổ tay hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu mặt đường trục xã tối thiểu từ 5,0 – 6,0m, gây lúng túng lớn cho các đơn vị tư vấn và chủ đầu tư cấp xã khi lập dự toán.

Vì sao xã Chiềng Xôm lại hoàn thành nông thôn mới sớm hơn xã Chiềng Ngần tới 4 năm? Xã Chiềng Xôm có vị trí ven đô bằng phẳng hơn, tiếp cận sớm các dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng chất lượng cao như vùng chuyên canh hoa bản Tông và mô hình du lịch cộng đồng bản Hụm, giúp thu nhập người dân tăng nhanh và đạt chuẩn tiêu chí vào năm 2015 so với năm 2019 của Chiềng Ngần.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong luận văn được thực hiện với quy mô như thế nào? Nghiên cứu tiến hành phát 70 phiếu khảo sát bán định hướng, trong đó có 50 phiếu điều tra hộ nông dân tại các bản đại diện và 20 phiếu phỏng vấn sâu đội ngũ cán bộ quản lý thuộc các phòng ban chuyên môn thành phố và thường trực UBND hai xã Chiềng Xôm, Chiềng Ngần vào năm 2020.

Định hướng trọng tâm trong điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới thành phố Sơn La giai đoạn 2021 – 2025 là gì? Thành phố chuyển trọng tâm từ xây dựng hạ tầng cơ bản sang nâng cao chất lượng tiêu chí theo hướng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu, ưu tiên số hóa bản đồ quy hoạch, bảo vệ tỷ lệ che phủ rừng 32,5% và xử lý triệt để 100% rác thải, nước thải sinh hoạt nông thôn.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sơn La giai đoạn 2012 – 2019, ghi nhận thành tựu 100% các xã (5/5 xã) hoàn thành phê duyệt đồ án và đạt chuẩn quốc gia.
  • Công trình đã lượng hóa chi tiết mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế với ngành dịch vụ đạt 46,6% và tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống mức ấn tượng 1,03% vào năm 2018.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các khoảng trống pháp lý, sự xung đột quy chuẩn kỹ thuật và tác động tiêu cực của địa hình karst chia cắt đến chất lượng đồ án quy hoạch.
  • Luận văn xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào điều chỉnh quy hoạch phân khu, tối ưu hóa 25% – 30% nguồn vốn xã hội hóa và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ GIS cho cán bộ cơ sở.
  • Đề tài đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cao cho công tác quản lý quy hoạch đất đai tại các đô thị miền núi phía Bắc trong giai đoạn phát triển mới.

Trong thời gian tới, chính quyền địa phương cần khẩn trương số hóa toàn bộ dữ liệu quy hoạch đất đai và ban hành quy chế quản lý quy hoạch nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025. Các nhà quản lý, đơn vị tư vấn và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các luận cứ khoa học từ công trình này để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn địa phương.