Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm gần 70% dân số cả nước, đóng vai trò nền tảng trong ổn định kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã khẳng định nông nghiệp, nông dân, nông thôn là chiến lược phát triển bền vững hàng đầu. Tuy nhiên, tại các địa bàn trung du miền núi, tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn gặp nhiều rào cản do kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ, sản xuất nhỏ lẻ và công tác quản lý quy hoạch đất đai còn bộc lộ nhiều bất cập.

Nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Đề tài hướng tới mục tiêu làm rõ mức độ đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí quốc gia, nhận diện các khó khăn, vướng mắc trong việc giải phóng mặt bằng, huy động nguồn vốn và tổ chức sản xuất. Từ kết quả đánh giá thực tiễn, công trình xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới theo đúng kế hoạch đề ra.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại huyện Lập Thạch với tổng diện tích tự nhiên 17.301,22 ha và quy mô dân số đạt 123.664 người tại thời điểm năm 2016. Dữ liệu khảo sát chuyên sâu được thu thập tại 02 xã điểm đại diện là Thái Hòa và Tử Du trong giai đoạn 2011 - 2016, định hướng đến năm 2020.

Nghiên cứu mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp khung phân tích thực chứng về quản trị quy hoạch đất đai cấp huyện. Kết quả nghiên cứu trực tiếp hỗ trợ địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 16%/năm, nâng tỷ lệ cứng hóa giao thông nông thôn vượt mức 60% và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,3%, đóng góp tích cực vào chiến lược hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn toàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và mô hình quản trị công hiện đại về xây dựng nông thôn mới. Khái niệm nông thôn được chuẩn hóa theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xác định đây là phần lãnh thổ ngoài đô thị do chính quyền cấp xã quản lý. Khái niệm phát triển nông thôn được tiếp cận theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới năm 1975 và nghiên cứu của Mai Thanh Cúc, nhấn mạnh việc cải thiện có chủ ý, toàn diện đời sống kinh tế, văn hóa, môi trường của cư dân nông thôn.

Mô hình nông thôn mới tại Việt Nam được cụ thể hóa theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cấu trúc thành 5 nhóm với 19 tiêu chí chuẩn mực. Nghiên cứu tham chiếu các bài học quốc tế tiêu biểu như:

  • Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc khởi xướng từ năm 1970 với 3 trụ cột "Chuyên cần - Tự giác - Hợp tác", giúp kiên cố hóa 43.631 km đường làng và nâng thu nhập bình quân đầu người từ 85 USD lên hơn 20.000 USD.
  • Mô hình Doanh nghiệp đầu rồng của Trung Quốc từ năm 1995 kết nối 30.000 đơn vị kinh doanh và 39 triệu hộ nông dân vào chuỗi giá trị nông sản.
  • Chương trình Mỗi địa phương một sản phẩm (OTOP) tại Thái Lan với quy mô hơn 6.340 dự án hỗ trợ nâng tầm sản phẩm làng nghề truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2011 - 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Lập Thạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn điểm điển hình để phân tích sâu thực địa tại 02 địa bàn đại diện cho 2 nhóm hoàn thành:

  • Xã Thái Hòa: Đại diện cho nhóm xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới (tăng từ 9 tiêu chí năm 2011).
  • Xã Tử Du: Đại diện cho nhóm xã chưa hoàn thành toàn diện, đạt 17/19 tiêu chí (tăng từ 7 tiêu chí năm 2011).

Cỡ mẫu điều tra sơ cấp gồm 100 hộ dân sinh sống tại các thôn xóm và 30 cán bộ lãnh đạo, chuyên môn phụ trách công tác nông thôn mới tại 2 xã. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện đa chiều từ cả chủ thể điều hành và đối tượng thụ hưởng chính sách.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu và so sánh đối chiếu chỉ tiêu trước - sau quy hoạch. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác mức độ biến động định lượng của từng tiêu chí hạ tầng, đồng thời phản ánh khách quan các yếu tố định tính về sự tham gia của người dân và năng lực quản lý của bộ máy cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác lập và phê duyệt quy hoạch chung đạt tiến độ vượt bậc. Tính đến hết năm 2016, 100% các xã trên địa bàn huyện Lập Thạch đã hoàn thành tiêu chí số 1 về quy hoạch. Toàn huyện có 10/20 xã đạt chuẩn toàn diện 19/19 tiêu chí (chiếm 50%), 5 xã đạt 14/19 tiêu chí (chiếm 25%) và 5 xã đạt từ 11 đến 13 tiêu chí.

Thứ hai, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được nâng cấp rõ rệt. Tỷ lệ đường liên thôn, ngõ xóm được bê tông hóa và nhựa hóa tăng từ 35% năm 2010 lên hơn 60% năm 2016; 100% các xã có đường ô tô kết nối thông suốt đến trụ sở hành chính. Toàn huyện có 15/58 trường học đạt chuẩn quốc gia, 100% số xã duy trì phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, 21/21 cơ sở y tế được biên chế đủ nhân lực đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Thứ ba, tăng trưởng kinh tế và nâng cao thu nhập đạt kết quả ấn tượng. Giá trị sản xuất toàn huyện giai đoạn 2011 - 2016 tăng trưởng bình quân 16%/năm, trong đó ngành công nghiệp - xây dựng tăng 26,1%/năm, dịch vụ tăng 14%/năm và nông lâm thủy sản tăng 7,4%/năm. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 10,5 triệu đồng năm 2010 lên 23,4 triệu đồng/người/năm vào năm 2016. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ mức cao xuống còn 2,3% theo chuẩn nghèo hiện hành.

Thứ tư, xuất hiện sự phân hóa rõ nét giữa các xã điểm nghiên cứu. Xã Thái Hòa hoàn thành 19/19 tiêu chí nhờ sự đồng thuận cao của người dân trong việc hiến đất mở đường và đóng góp nguồn lực xã hội hóa. Ngược lại, xã Tử Du mới đạt 17/19 tiêu chí do gặp trở ngại lớn trong việc giải phóng mặt bằng, nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên chưa đáp ứng kịp thời và công tác đấu giá đất bị đình trệ.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí giữa xã Thái Hòa và xã Tử Du, kết hợp bảng ma trận phân tích nguồn vốn đầu tư theo 3 tiểu vùng địa hình: tiểu vùng miền núi chiếm 54,15% diện tích, tiểu vùng giữa chiếm 29,71% và tiểu vùng trũng ven sông chiếm 16,14%.

Nguyên nhân chính giúp huyện đạt được những thành tựu trên là sự chỉ đạo quyết liệt của hệ thống chính trị từ cấp tỉnh, huyện đến cơ sở và sự đồng thuận của nhân dân theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm". Tuy vậy, một số hạn chế cốt lõi vẫn tồn tại:

  • Nguồn vốn bố trí cho các công trình hạ tầng còn thiếu hụt, nguồn thu từ đấu giá đất chững lại do thị trường bất động sản đóng băng.
  • Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng chưa thỏa đáng khiến người dân tại một số khu vực chưa sẵn sàng bàn giao đất canh tác.
  • Quy mô sản xuất nông nghiệp nhìn chung còn nhỏ lẻ, liên kết chuỗi giá trị chưa bền vững.

So sánh với kinh nghiệm phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc, huyện Lập Thạch đã phát huy tốt nội lực đóng góp ngày công và kinh phí của cộng đồng dân cư. Tuy nhiên, để giải quyết điểm nghẽn về thị trường tiêu thụ nông sản, địa phương cần học tập mô hình Doanh nghiệp đầu rồng của Trung Quốc nhằm thu hút các doanh nghiệp chế biến công nghệ cao làm đầu tàu dẫn dắt kinh tế hộ nông dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát, điều chỉnh và quản lý nghiêm ngặt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Ủy ban nhân dân huyện Lập Thạch cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường cần chủ trì hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết tại 100% các xã trước quý IV năm 2018, bảo đảm tích hợp đồng bộ giữa quy hoạch sản xuất hàng hóa tập trung với hạ tầng giao thông và khu dân cư mới.

Thứ hai, đa dạng hóa cơ chế huy động vốn và đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện phấn đấu nâng tốc độ tăng thu ngân sách địa phương đạt bình quân 16,3%/năm giai đoạn 2018 - 2020. Cần ưu tiên cơ chế giữ lại nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất tại xã để tái đầu tư trực tiếp cho các công trình công cộng thiết yếu.

Thứ ba, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và nhân rộng mô hình liên kết sản xuất. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện chỉ đạo thành lập mới từ 3 đến 5 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp kiểu mới mỗi năm, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50% và đưa thu nhập bình quân đầu người vượt mức 54 triệu đồng/năm vào năm 2020.

Thứ tư, đẩy nhanh tiến độ kiên cố hóa hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường nông thôn. Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới các xã phát động phong trào toàn dân tham gia giám sát, phấn đấu nâng tỷ lệ cứng hóa đường ngõ xóm đạt trên 80% và đường nội đồng đạt trên 70% vào năm 2020. Triển khai xây dựng đồng bộ 100% các điểm tập kết, bãi xử lý rác thải sinh hoạt đạt chuẩn môi trường tại từng cụm dân cư.

Thứ năm, nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cơ sở và xóa bỏ tư tưởng trông chờ, ỷ lại. Ban Thường vụ Huyện ủy và Phòng Nội vụ huyện cần tổ chức tập huấn chuyên sâu về quản lý dự án, tài chính đất đai cho 100% cán bộ công chức cấp xã trong giai đoạn 2018 - 2019, đồng thời đổi mới hình thức tuyên truyền để phát huy tối đa quyền làm chủ của nhân dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý Nhà nước và Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn và bài học kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, điều hành, giải quyết xung đột lợi ích đất đai và phân bổ vốn đầu tư công tại các huyện trung du miền núi.

Thứ hai, chuyên viên quy hoạch đô thị - nông thôn và kỹ sư Quản lý đất đai. Tài liệu là nguồn tham khảo giá trị về phương pháp tích hợp quy hoạch sử dụng đất với đồ án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm tính khả thi của các phân khu chức năng theo đặc thù 3 tiểu vùng sinh thái.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công trình cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống số liệu khảo sát thực địa từ 100 hộ dân và 30 cán bộ chuyên môn, phục vụ hiệu quả cho việc giảng dạy và đối sánh học thuật.

Thứ tư, các doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư hạ tầng nông thôn. Luận văn phân tích rõ nét tiềm năng đất đai, định hướng phát triển cụm công nghiệp tại các xã Xuân Hòa, Thái Hòa, Liễn Sơn, giúp nhà đầu tư nhận diện cơ hội liên kết sản xuất và kinh doanh dịch vụ nông nghiệp hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu đánh giá quy hoạch nông thôn mới tại huyện Lập Thạch là gì? Trả lời: Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới, làm rõ những thành tựu về hạ tầng, kinh tế, xã hội và chỉ ra những hạn chế về bồi thường đất đai, nguồn vốn tại 20 xã, thị trấn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quy hoạch đến năm 2020.

Câu hỏi 2: Rào cản lớn nhất trong công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng tại Lập Thạch là gì? Trả lời: Trở ngại lớn nhất xuất phát từ sự khống chế của chỉ tiêu phân khu quy hoạch sử dụng đất, giá bồi thường và hỗ trợ chưa tiệm cận giá trị thị trường, dẫn đến một bộ phận người dân chưa sẵn sàng hiến đất làm đường và bàn giao mặt bằng thi công công trình công cộng.

Câu hỏi 3: Phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa trong luận văn được thực hiện như thế nào? Trả lời: Tác giả áp dụng phương pháp chọn điểm điển hình đại diện cho 2 nhóm: xã Thái Hòa (đã đạt chuẩn 19 tiêu chí) và xã Tử Du (đạt 17 tiêu chí), thực hiện điều tra bằng phiếu hỏi đối với 100 hộ dân và 30 cán bộ quản lý để thu thập dữ liệu định lượng và định tính.

Câu hỏi 4: Điểm khác biệt mấu chốt về kết quả thực hiện giữa xã Thái Hòa và xã Tử Du là gì? Trả lời: Xã Thái Hòa hoàn thành 19/19 tiêu chí nhờ sự đồng thuận cao của người dân trong việc hiến đất và huy động hiệu quả vốn xã hội hóa; trong khi xã Tử Du còn nợ 2 tiêu chí do vướng mắc trong thu hồi đất và thiếu hụt vốn ngân sách cấp trên.

Câu hỏi 5: Kinh nghiệm quốc tế nào được vận dụng phù hợp nhất cho nông thôn huyện Lập Thạch? Trả lời: Mô hình phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc về phát huy nội lực cộng đồng và mô hình Doanh nghiệp đầu rồng của Trung Quốc về xây dựng chuỗi liên kết bao tiêu nông sản là hai bài học thực tiễn giá trị nhất giúp Lập Thạch khắc phục sản xuất nhỏ lẻ.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện tiến trình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện Lập Thạch, ghi nhận 100% số xã hoàn thành tiêu chí quy hoạch và 10/20 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới.
  • Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội có bước phát triển đột phá với hơn 60% đường giao thông nông thôn được cứng hóa, đời sống người dân được cải thiện với mức thu nhập bình quân 23,4 triệu đồng/người/năm và tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,3%.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt chủ yếu về giải phóng mặt bằng, nguồn vốn ngân sách phân bổ chậm và thị trường bất động sản đóng băng làm ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu đấu giá đất tại các xã chưa đạt chuẩn.
  • Đề tài đóng góp hệ thống 02 nhóm giải pháp đồng bộ về thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia và tăng cường quản trị quy hoạch đất đai, phân kỳ lộ trình cụ thể từ năm 2018 đến mốc mục tiêu năm 2020.
  • Các cấp chính quyền địa phương và nhà nghiên cứu cần tiếp tục ứng dụng các đề xuất của luận văn vào thực tiễn quản lý, chủ động tham khảo chi tiết công trình để tối ưu hóa công tác lập và thực thi quy hoạch xây dựng nông thôn mới bền vững.