Đánh Giá Tình Hình Quản Trị Vốn Cố Định Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hà Đô

Luận văn đánh giá tình hình quản trị vốn cố định tại công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô, phân tích hiệu quả và đề xuất giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Điện Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2013

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm vốn cố định trong doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm về vốn cố định
1.1.1.2. Đặc điểm vốn cố định

1.1.2. Khấu hao tài sản cố định

1.1.2.1. Hao mòn tài sản cố định
1.1.2.2. Khấu hao tài sản cố định và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

1.1.3. Vai trò của vốn cố định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4. Phân loại vốn cố định trong doanh nghiệp

1.1.4.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện
1.1.4.2. Phân loại theo mục đích sử dụng
1.1.4.3. Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế
1.1.4.4. Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

1.1.5. Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp

1.1.5.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.1.5.2. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.1.5.3. Các chỉ tiêu tổng hợp
1.1.5.4. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô

2.1.2. Tên, địa chỉ công ty

2.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.4. Vị thế của công ty

2.1.5. Lĩnh vực kinh doanh và mục tiêu phát triển của công ty

2.1.5.1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
2.1.5.2. Mục tiêu phát triển của công ty

2.1.6. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty

2.1.6.1. Công ty cổ phần Hà Đô 1
2.1.6.2. Công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô 2-3
2.1.6.3. Công ty cổ phần Hà Đô 4
2.1.6.4. Công ty cổ phần Hà Đô 5
2.1.6.5. Công ty cổ phần tư vấn Hà Đô
2.1.6.6. Công ty đầu tư quốc tế Hà Đô
2.1.6.7. Công ty cổ phần đầu tư Khánh Hà

2.1.7. Công ty cổ phần Za Hưng

2.1.8. Công ty cổ phần thương mại Hà Đô

2.1.9. Công ty TNHH 1 thành viên quản lý và khai thác BĐS Hà Đô phía Nam

2.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

2.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

2.2.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận

2.3. Tình hình tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh và huy động nguồn vốn kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô

2.3.1. Tình hình tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của công ty

2.3.2. Tình hình huy động nguồn vốn của công ty

2.3.3. Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty

2.4. Thực trạng quá trình tổ chức quản lý và sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô giai đoạn 2010 – 2012

2.4.1. Đánh giá chung về tình hình vốn cố định của công ty

2.4.2. Thực trạng tình hình quản lý, sử dụng vốn cố định của công ty

2.4.3. Tình hình tăng giảm vốn cố định của công ty

2.4.4. Tình hình trích khấu hao TSCĐ của công ty cổ phần tập đoàn Hà Đô

2.4.5. Đánh giá hệ số sinh lời vốn cố định và khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định của công ty

2.4.6. Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY

3.1. Nhận xét, đánh giá chung về công tác quản trị tài sản cố định của công ty

3.2. Các kết quả đạt được, những hạn chế

3.2.1. Kết quả đạt được

3.2.2. Những hạn chế

3.2.3. Nguyên nhân của hạn chế

3.3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài sản cố định tại công ty

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Quản Trị Vốn Cố Định Tại Hà Đô

Đánh giá quản trị vốn cố định là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô, việc quản lý và sử dụng vốn cố định không chỉ ảnh hưởng đến năng suất lao động mà còn quyết định đến khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc hiểu rõ về vốn cố định và cách thức quản lý nó sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tăng trưởng bền vững.

1.1. Khái Niệm Về Vốn Cố Định Trong Doanh Nghiệp

Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp. Nó bao gồm các tài sản như máy móc, thiết bị, và cơ sở hạ tầng. Việc quản lý hiệu quả vốn cố định sẽ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất ổn định và phát triển bền vững.

1.2. Vai Trò Của Vốn Cố Định Trong Hoạt Động Kinh Doanh

Vốn cố định đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Sự đầu tư vào tài sản cố định không chỉ giúp tăng cường năng suất mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Vốn Cố Định Tại Hà Đô

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý vốn cố định. Những thách thức này bao gồm việc duy trì chất lượng tài sản, quản lý chi phí khấu hao, và đảm bảo hiệu quả sử dụng tài sản. Việc nhận diện và giải quyết những vấn đề này là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Cố Định

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nhiệm vụ phức tạp. Công ty cần có các chỉ tiêu rõ ràng để đo lường hiệu quả, từ đó có thể đưa ra các quyết định hợp lý trong việc đầu tư và sử dụng tài sản.

2.2. Rủi Ro Trong Quản Lý Tài Sản Cố Định

Rủi ro trong quản lý tài sản cố định có thể đến từ nhiều yếu tố như hao mòn tài sản, thay đổi công nghệ, và biến động thị trường. Công ty cần có các biện pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ vốn đầu tư.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Quản Trị Vốn Cố Định Tại Hà Đô

Để nâng cao hiệu quả quản trị vốn cố định, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Những phương pháp này bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản, cải tiến quy trình bảo trì, và tối ưu hóa chi phí khấu hao.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Tài Sản

Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp công ty theo dõi tình trạng tài sản, quản lý chi phí và lập kế hoạch bảo trì hiệu quả hơn. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu rủi ro trong quản lý tài sản.

3.2. Cải Tiến Quy Trình Bảo Trì Tài Sản Cố Định

Cải tiến quy trình bảo trì giúp kéo dài tuổi thọ của tài sản cố định và giảm thiểu chi phí sửa chữa. Công ty cần xây dựng kế hoạch bảo trì định kỳ và theo dõi hiệu quả của các hoạt động bảo trì.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Về Quản Trị Vốn Cố Định

Kết quả nghiên cứu về quản trị vốn cố định tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại đã mang lại nhiều lợi ích. Công ty đã cải thiện được hiệu quả sử dụng tài sản và giảm thiểu chi phí không cần thiết.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Việc Tối Ưu Hóa Quản Trị

Việc tối ưu hóa quản trị vốn cố định đã giúp công ty tăng cường năng suất lao động và giảm thiểu chi phí sản xuất. Điều này đã tạo ra lợi nhuận cao hơn cho công ty trong các năm qua.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Quá Trình Quản Trị

Quá trình quản trị vốn cố định tại Hà Đô đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình và áp dụng các công nghệ mới để duy trì và nâng cao hiệu quả quản lý.

V. Kết Luận Về Quản Trị Vốn Cố Định Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hà Đô

Quản trị vốn cố định là một yếu tố quyết định đến sự thành công của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô. Việc đánh giá và cải tiến quy trình quản lý vốn cố định sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị Vốn Cố Định Tại Hà Đô

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Trị

Đề xuất các giải pháp như tăng cường đào tạo nhân viên, áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản trị vốn cố định trong tương lai.

27/07/2025
Luận văn tmu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định tại công ty cổ phần tập đoàn hà đô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Vốn cố định trong các doanh nghiệp: 1. Khái niệm, đặc điểm vốn cố định trong doanh nghiệp: 1. Khái niệm về vốn cố định: Trong bất kỳ nền kinh tế nào, doanh nghiệp muốn hoạt động được, thì đều phải có vốn.

Vốn là tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nó vừa là nhân tố đầu vào, đồng thời, vừa là kết quả phân phối thu nhập đầu ra, của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, vốn tồn tại với tư cách là một nhân tố không thể thiếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn khi được đầu tư, thì sau một thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh, phải được thu hồi về nhằm bổ sung cho chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Vốn không thể mất đi, mà phải luôn được bảo toàn và phát triển, để giúp cho việc thực hiện quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.

Vốn của doanh nghiệp, nếu xét theo công dụng kinh kế và đặc điểm luân chuyển giá trị, được phân chia thành hai loại, bao gồm: Vốn lưu động và Vốn cố định. Một doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị, tư liệu lao động, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Như vậy, doanh nghiệp đã bỏ ra một lượng vốn ứng trước nhất định, được gọi là Vốn cố định của doanh nghiệp. Vậy “Vốn cố định (VCĐ) của doanh nghiệp là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp”.

Vốn cố định để đầu tư, mua sắm, xây dựng, lắp đặt, tài sản cố định của doanh nghiệp, lúc đầu vốn cố định của doanh nghiệp có giá trị bằng giá trị nguyên thuỷ của tài sản cố định, nhưng sau đó, giá trị vốn cố định thường nhỏ hơn, giá trị nguyên thuỷ của tài sản cố định, sở dĩ như vậy, là do doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao tài sản cố định, để tiến hành tái đầu tư mở rộng. Đặc điểm vốn cố định: Từ khái niệm về vốn cố định trên ta có thể thấy, để hình thành tài sản cố định, bao giờ cũng phải bỏ ra một lượng tiền để mua nó, lượng tiền này phải được bảo toàn và sẽ được thu hồi lại, đó chính là vốn cố định. Vốn cố định được biểu hiện thông qua SVTH: Chẩu Thị Lợi GVHD: ThS. Trần Thu Huyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 3 Trường Đại học Điện Lực tài sản cố định của doanh nghiệp.

Do đó, giữa vốn cố định và tài sản cố định có mối quan hệ chặt chẽ. Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định tính đồng bộ của tài sản cố định, từ đó, quyết định năng lực sản xuất, và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt đối với những doanh nghiệp sản xuất. Ngược lại, đặc điểm của tài sản cố định nói lên đặc điểm, chu trình tuần hoàn vốn cố định. Có thể khái quát đặc điểm của vốn cố định như sau: - Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh.

Sở dĩ có đặc điểm này là do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định. Do đó, trong quản lý cần theo dõi và thu hồi vốn tốt. - Vốn cố định được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận của vốn cố định được luân chuyển, cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định. Phần còn lại sẽ được cố định và chờ luân chuyển vào các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo.

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Vòng luân chuyển vốn cố định, được hiểu là khoảng thời gian kể từ khi vốn cố định bắt đầu tham gia vào quá trình sản xuất, cho tới khi doanh nghiệp thu lại được toàn bộ vốn cố định bỏ ra ban đầu thông qua việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Như vậy, đồng thời các chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định được tách thành hai bộ phận, một bộ phận tồn tại dưới dạng quỹ khấu hao (phần giá trị tài sản cố định đã hao mòn) phần này ngày một tăng lên; bộ phận thứ hai, là giá trị còn lại của tài sản cố định phần này thì ngược lại ngày một giảm đi. Cho tới khi thời gian sử dụng của tài sản cố định hết và toàn bộ giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị của sản phẩm, thì cũng là lúc kết thúc một vòng luân chuyển.

Khấu hao tài sản cố định: 1. Hao mòn tài sản cố định: Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là sự giảm dần về giá trị của tài sản cố định. Có hai loại hao mòn tài sản cố định là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. - Hao mòn hữu hình: Là loại hao mòn, do doanh nghiệp sử dụng và do môi trường.

Loại hao mòn này SVTH: Chẩu Thị Lợi GVHD: ThS. Trần Thu Huyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 4 Trường Đại học Điện Lực sẽ càng lớn nếu doanh nghiệp sử dụng càng nhiều, hoặc ở trong môi trường có sự ăn mòn hóa học hay điện hóa học. Nguyên nhân và mức độ hao mòn hữu hình trước hết, phụ thuộc vào các nhân tố trong quá trình sử dụng tài sản cố định như thời gian và cường độ sử dụng, việc chấp hành các quy phạm pháp luật, trong sử dụng và bảo dưỡng tài sản cố định. Tiếp đến là các nhân tố về tự nhiên và môi trường sử dụng tài sản cố định như nhiệt độ, độ ẩm, tác động của các hóa chất.

ngoài ra, mức độ hao mòn hữu hình còn phụ thuộc vào chất lượng của tài sản cố định. Việc nhận thức rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến mức hao mòn hữu hình tài sản cố định sẽ giúp các doanh nghiệp có biện pháp cần thiết, để hạn chế nó. - Hao mòn vô hình: Hao mòn vô hình là loại hao mòn xảy ra do tiến bộ kỹ thuật, làm cho tài sản cố định bị giảm giá hoặc bị lỗi thời. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hao mòn vô hình tài sản cố định, không phải do chúng được sử dụng nhiều hay ít trong sản xuất, mà là do tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Trong điều kiện tăng trưởng mạnh về khoa học công nghệ hiện nay, người ta có thể sản xuất ra những loại máy móc có tính năng tác dụng như máy cũ nhưng với giá rẻ hơn, hoặc sản xuất ra những loại máy có cùng giá trị, nhưng công suất lớn hơn, chất lượng tốt hơn. Do đó, những máy móc được sản xuất ở thời gian trước đây, sẽ bị mất giá so với hiện nay, sự mất giá đó chính là hao mòn vô hình. Hao mòn vô hình, còn xuất hiện cả khi chu kỳ sống của sản phẩm nào đó bị chấm dứt, làm cho những máy móc để chế tạo ra sản phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tác dụng. Khấu hao tài sản cố định và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: * Khấu hao tài sản cố định: Để bù đắp giá trị tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, phải chuyển dịch dần dần phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ, gọi là khấu hao tài sản cố định.

Vậy, khấu hao tài sản cố định là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của tài sản cố định, trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra theo các phương pháp tính toán thích hợp. Mục đích của khấu hao tài sản cố định, là nhằm tích lũy vốn để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng tài sản cố định. Giá trị hao mòn được chuyển dịch vào SVTH: Chẩu Thị Lợi GVHD: ThS. Trần Thu Huyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp 5 Trường Đại học Điện Lực giá trị sản phẩm, được coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, gọi là tiền khấu hao tài sản cố định.

Sau khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ, số tiền khấu hao được tích lũy lại hình thành quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp, quỹ khấu hao dùng để tái sản xuất giản đơn. Song trên thực tế, trong điều kiện tiến bộ về khoa học kỹ thuật, quỹ khấu hao có khả năng tái sản xuất mở rộng. Khả năng này có thể thực hiện bằng cách. Các doanh nghiệp sẽ sử dụng quỹ khấu hao được tích lũy hàng năm như một nguồn tài chính bổ sung cho các mục đích đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh để có doanh lợi.

Hoặc nhờ nguồn này doanh nghiệp có thể đầu tư đổi mới tài sản cố định ở những năm sau, trên một quy mô lớn hơn hoặc trang bị máy móc hiện đại hơn. * Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Việc tính khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp có thể được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau. Gồm các phương pháp cơ bản sau: - Phương pháp khấu hao bình quân (phương pháp tuyến tính cố định): Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng khá phổ biến, để tính khấu hao tài sản cố định. Theo phương pháp này, tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm được xác định theo mức không đổi, trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định.

Mức khấu hao, và tỷ lệ khấu hao hàng năm, được xác định theo công thức: Gd M KH = Τ Μ KH T KH = Τ Trong đó: MKH: Mức khấu hao trung bình hàng năm TKH: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm G®: Nguyên giá tài sản cố định T: Thời gian sử dụng của tài sản cố định (năm) Nếu doanh nghiệp trích khấu hao hàng tháng, thì lấy mức khấu hao hàng năm chia cho 12 tháng. Ưu điểm của phương pháp khấu hao bình quân là tính toán đơn giản, dễ hiểu. Mức khấu hao tính vào giá thành đều đặn, làm cho giá thành ổn định. Tuy nhiên SVTH: Chẩu Thị Lợi GVHD: ThS.

Trần Thu Huyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ