Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng. Theo Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 2003, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Trong bộ máy quản lý nhà nước, chính quyền cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) giữ vai trò then chốt khi là cấp hành chính trực tiếp đại diện thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đối với các chủ thể sử dụng đất. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng khu dân cư và hạ tầng nông thôn đã tạo ra sức ép lớn lên quỹ đất tại các địa phương, đòi hỏi công tác quản lý đất đai phải đi vào nền nếp, hợp lý và tiết kiệm.
Xã Tràng Xá là một xã vùng cao thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, có địa hình phức tạp, nhiều đồi núi với phần lớn diện tích tự nhiên là đất lâm nghiệp. Việc đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại một địa bàn đặc thù như Tràng Xá là yêu cầu thực tiễn cấp bách nhằm nhận diện những kết quả đạt được cũng như các vướng mắc trong việc thực thi chính sách tại cơ sở. Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2014" do sinh viên Nguyễn Thị Tuyết Nhung thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Anh (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2015) nhằm giải quyết trực tiếp vấn đề nghiên cứu này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai và tiềm năng đất đai tại xã Tràng Xá theo 13 nội dung quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (yêu cầu đề tài):
- Nắm vững các quy định pháp luật của Nhà nước đối với công tác quản lý đất đai, trọng tâm là 13 nội dung theo Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
- Nắm vững tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai tại xã Tràng Xá giai đoạn 2012 – 2014 (có liên hệ số liệu quy hoạch giai đoạn 2010 – 2020).
- Thu thập, xử lý và phân tích số liệu điều tra đầy đủ, chính xác, phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng quản lý đất đai tại địa bàn xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai và tình hình sử dụng các loại đất trên địa bàn xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Tràng Xá gồm 20 thôn, bản (xóm) với tổng diện tích tự nhiên là 4.753,56 ha.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu tập trung từ năm 2012 đến năm 2014, kết hợp đối chiếu với số liệu quy hoạch sử dụng đất kỳ 2010 – 2020 và hiện trạng các năm trước đó.
- Phạm vi nội dung: Khảo sát, phân tích dựa trên 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2003.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và khung pháp lý:
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên khung pháp lý của hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam, lấy 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 làm trục đánh giá chuyên môn xuyên suốt. Các văn bản luật và dưới luật làm căn cứ bao gồm:
- Hệ thống Luật: Luật Đất đai năm 2003; Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006; Luật Khoáng sản năm 2010; Hiến pháp năm 1992.
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 42/2009/NĐ-CP về phân loại đô thị; Nghị định số 42/2011/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Thông tư và Chỉ thị của Bộ, ngành: Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT quy định lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Chỉ thị số 364/CT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về phân vạch địa giới hành chính; Chỉ thị số 31/CT-TTg về kiểm kê đất đai; Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK hướng dẫn áp dụng mức sử dụng đất.
- Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên và huyện Võ Nhai: Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg; Quyết định số 3466/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên về kế hoạch lập quy hoạch sử dụng đất đến 2020; Quyết định số 2839/QĐ-UBND tỉnh; các chỉ đạo của UBND huyện Võ Nhai và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra, thu thập và xử lý số liệu, bản đồ: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê, văn bản chỉ đạo điều hành và thông tin nghiệp vụ thông qua khảo sát thực tế tại UBND xã Tràng Xá, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân loại: Tiến hành tổng hợp, hệ thống hóa và phân nhóm các chỉ tiêu số liệu về phân bổ đất đai, biến động quỹ đất, kết quả cấp giấy chứng nhận, giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất nhằm xác định mối liên hệ và tính quy luật giữa các đối tượng quản lý.
- Phương pháp kế thừa: Chọn lọc, kế thừa số liệu, bản đồ từ các công trình nghiên cứu trước, các báo cáo kiểm kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của địa phương và bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1:25.000.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống hồ sơ lưu trữ chính thức của UBND xã Tràng Xá và UBND huyện Võ Nhai, bao gồm: hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT; hệ thống 98 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ đo vẽ năm 2011; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013; bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2013; hệ thống sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận, sổ theo dõi biến động đất đai và báo cáo thống kê dân số, lao động của xã Tràng Xá năm 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội đang thúc đẩy nhu cầu sử dụng đất tăng cao, trong khi nguồn tài nguyên đất đai có hạn. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của cấp cơ sở là nơi trực tiếp hiện thực hóa các chính sách quản lý nhà nước về đất đai. Nội dung này cũng xác định rõ ràng hệ thống mục tiêu, mục đích nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp luận, đồng thời nêu bật ý nghĩa khoa học trong việc củng cố nghiệp vụ quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác điều hành tại xã Tràng Xá.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai qua các thời kỳ, từ Luật Đất đai năm 1988, 1993, sửa đổi bổ sung năm 2000, 2001 đến Luật Đất đai năm 2003. Tác giả phân tích đầy đủ 13 nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước theo luật định.
Về thực trạng chung trên phạm vi cả nước, tác giả nêu các kết quả nổi bật như: hoàn thành đo vẽ bản đồ địa chính cho đất lâm nghiệp, xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý phục vụ vùng kinh tế trọng điểm; cả nước có 7.987 dự án được giao và cho thuê đất với hơn 184.654 ha giao không thu tiền, 8.306 ha có thu tiền; 1.781 dự án chuyển mục đích sử dụng đất (hơn 1.460 ha); thu hồi 7.289 ha đất vi phạm; ngành thanh tra xử lý 25.000 vụ vi phạm và giải quyết 75% số đơn thư khiếu nại, tố cáo.
Đối với tỉnh Thái Nguyên, văn bản ghi nhận toàn tỉnh đã cấp trên 437.000 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) với diện tích trên 163.000 ha (đạt gần 60% diện tích cần cấp); nguồn thu ngân sách từ đất tăng trưởng liên tục: đạt trên 136 tỷ đồng năm 2005, trên 229 tỷ đồng năm 2007, trên 293 tỷ đồng năm 2009 và trên 460 tỷ đồng năm 2011; công tác thanh tra kiến nghị thu hồi trên 228.000 m² đất vi phạm, truy thu trên 4 tỷ đồng tiền sử dụng và thuê đất; đồng thời thu hồi gần 2.000 ha đất nông, lâm trường quốc doanh giao lại cho địa phương quản lý.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương này xác lập khuôn khổ thực hiện đề tài:
- Xác định đối tượng là công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Tràng Xá giai đoạn 2012 – 2014.
- Cụ thể hóa phạm vi nghiên cứu xoay quanh 13 nội dung quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
- Trình bày 3 nhóm nội dung chính: (1) Điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; (2) Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất (hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và đánh giá việc thực hiện 13 nội dung quản lý); (3) Đánh giá chung và đề xuất giải pháp.
- Thiết lập hệ thống 3 phương pháp nghiên cứu thực địa và văn phòng: phương pháp điều tra - xử lý bản đồ, phương pháp thống kê - tổng hợp, phương pháp kế thừa số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương trọng tâm chứa toàn bộ số liệu điều tra thực tế của khóa luận:
- Điều tra cơ bản: Xã Tràng Xá nằm ở phía Nam huyện Võ Nhai, cách trung tâm huyện khoảng 6 km; phía Bắc giáp xã Phú Thượng và thị trấn Đình Cả, phía Tây giáp xã Liên Minh, phía Nam giáp xã Dân Tiến, phía Đông giáp xã Phương Giao và xã Dân Tiến. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế với trên 50% diện tích tự nhiên là đất lâm nghiệp. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10) chiếm 70% lượng mưa cả năm, nhiệt độ trung bình 27,8°C; mùa khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau) nhiệt độ trung bình 14,9°C. Thủy văn gồm 125 ha sông suối (sông Rong là nguồn mặt chính) và 74,99 ha ao hồ, đập nước.
Về thổ nhưỡng, xã có 8 loại đất chính: đất đỏ vàng trên đất sét tầng mỏng ($Fsz$) chiếm diện tích lớn nhất với 2.100 ha (45,56%), đất nâu đỏ trên đá vôi tầng mỏng ($Fsz$) 1.000 ha (21,7%), đất đỏ vàng trên đất sét tầng trung bình ($Fsy$) 350 ha (7,6%), đất dốc tụ trồng lúa nước ($Ld$) 200 ha (4,34%), đất phù sa ngòi suối ($P$) 120 ha (2,6%), đất vàng nhạt trên đá cát tầng mỏng ($Fqz$) 100 ha (2,17%), đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa ($Lf$) 70 ha (1,52%), và đất dốc tụ trồng lúa nước ($Ldk$) 50 ha (1,1%).
Về dân sinh - kinh tế năm 2014: xã có 20 thôn/bản với 2.065 hộ, 5.065 lao động (chiếm 64,61% nhân khẩu); mức thu nhập bình quân đạt 6 triệu đồng/người/năm (tăng 2 triệu đồng so với năm 2012); tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 50% (năm 2012) xuống 35% (năm 2014). Chăn nuôi có 1 con trâu bò (trong đó 1 trâu, 11 bò - theo số liệu nguyên văn bản), đàn lợn khoảng 6, gia cầm duy trì 20.000 con.
-
Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên là 4.753,56 ha, phân thành: đất nông nghiệp 3.833,70 ha (78,36%); đất phi nông nghiệp 364,20 ha (7,32%); đất chưa sử dụng 555,66 ha (2,44% theo bảng số liệu).
-
Đánh giá thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
- Ban hành văn bản và tổ chức thực hiện: Từ năm 2012 đến 2014, UBND huyện Võ Nhai và các cơ quan liên quan đã ban hành 11 văn bản pháp lý chỉ đạo công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã.
- Hồ sơ địa giới hành chính: Lập theo Chỉ thị 364/CT gồm 5 loại hồ sơ (bản đồ địa giới, sơ đồ vị trí mốc, bảng tọa độ mốc, biên bản mô tả, biên bản bàn giao mốc) đều được đánh giá đạt yêu cầu; không xảy ra tranh chấp địa giới với các xã giáp ranh.
- Đo đạc, lập bản đồ: Toàn bộ 20 xóm đã được thành lập bản đồ địa chính với 98 tờ (năm 2011), 2 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất (năm 2013), 2 tờ bản đồ quy hoạch (năm 2013), 2 tờ bản đồ địa giới 364 (năm 2010), tất cả đều đạt yêu cầu.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Xã đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020. Mục tiêu đến năm 2020: đất nông nghiệp đạt 3.961,82 ha (tăng 128,12 ha); đất phi nông nghiệp đạt 411,11 ha (tăng 63,3 ha); khai hoang đưa vào sử dụng 300,43 ha đất chưa sử dụng (giảm từ 681,06 ha xuống 380,63 ha). Theo kế hoạch đất đai hàng năm, diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khai thác là 55 ha.
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất:
- Giao đất giai đoạn 2012 – 2014: Giao cho 12 hộ gia đình, cá nhân với 11,5 ha; giao cho 4 tổ chức với 10,7 ha.
- Cho thuê đất: Cho 13 hộ gia đình, cá nhân thuê 13 ha; cho 2 tổ chức thuê 2,4 ha.
- Thu hồi đất: Hoàn thành thu hồi 2,4 ha để triển khai 5 dự án (Trạm xá xã: 0,5 ha; Trụ sở UBND xã: 0,3 ha; Sân vận động trường THCS: 1,0 ha; Sân vận động trường Tiểu học: 0,3 ha; Cho thuê đất: 0,3 ha).
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ: Lập và quản lý 2 sổ mục kê, 3 sổ cấp GCNQSDĐ, 2 sổ đăng ký biến động, 108 tờ bản đồ địa chính, 3 sổ địa chính. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014: cấp 610 giấy cho đất sản xuất nông nghiệp (721,3 ha); cấp 906 giấy cho đất lâm nghiệp (971,15 ha); cấp 95 giấy cho đất ở nông thôn (2,3 ha).
- Thị trường quyền sử dụng đất: Hoạt động giao dịch quyền sử dụng đất còn ở mức độ mới mẻ, sơ khai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng cụ thể:
Bảng 1: Hiện trạng phân bổ quỹ đất xã Tràng Xá năm 2014
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
3.833,70 |
78,36 |
| 1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
466,68 |
9,84 |
| 2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
93,49 |
1,98 |
| 3 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
607,78 |
12,79 |
| 4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.314,39 |
27,60 |
| 5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
74,99 |
1,58 |
| 6 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
CHN |
1.276,37 |
27,36 |
| II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
364,20 |
7,32 |
| 1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
118,39 |
2,44 |
| 2 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,57 |
0,00 |
| 3 |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
1,47 |
0,00 |
| 4 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
95,78 |
1,95 |
| 5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
3,40 |
0,06 |
| 6 |
Đất sông suối và phi nông nghiệp khác |
SMN/PNK |
125,80 |
2,65 |
| III |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
555,66 |
2,44 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
4.753,56 |
100,00 |
Bảng 2: Tổng hợp kết quả giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất (2012 – 2014)
| Chỉ tiêu nghiệp vụ |
Hộ gia đình, cá nhân |
Tổ chức |
Tổng cộng |
| Giao đất: Số đối tượng |
12 hộ |
4 tổ chức |
16 đối tượng |
| Giao đất: Diện tích |
11,5 ha |
10,7 ha |
22,2 ha |
| Cho thuê đất: Số đối tượng |
13 hộ |
2 tổ chức |
15 đối tượng |
| Cho thuê đất: Diện tích |
13,0 ha |
2,4 ha |
15,4 ha |
| Thu hồi đất (cho 5 dự án) |
- |
- |
2,4 ha |
Bảng 3: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2014
| Loại đất |
Số lượng GCNQSDĐ đã cấp |
Diện tích đã cấp (ha) |
| Đất sản xuất nông nghiệp |
610 |
721,30 |
| Đất lâm nghiệp |
906 |
971,15 |
| Đất ở nông thôn |
95 |
2,30 |
| Tổng cộng |
1.611 |
1.694,75 |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến giao đất, cho thuê đất, cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ theo hướng tinh giản, công khai và minh bạch.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao nhận thức pháp luật cho nhân dân và các tổ chức kinh tế trên địa bàn.
- Khẩn trương cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trên bản đồ và hệ thống hồ sơ địa chính; từng bước số hóa cơ sở dữ liệu đất đai cấp xã.
- Thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, ngăn chặn tình trạng sử dụng đất sai mục đích.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm thực thi công vụ và thái độ ứng xử phục vụ người dân của đội ngũ cán bộ địa chính xã.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ, giải quyết dứt điểm các vướng mắc, khiếu nại phát sinh từ cơ sở.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được bức tranh toàn diện về hiện trạng sử dụng đất và năng lực thực thi 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại một xã miền núi vùng cao của huyện Võ Nhai trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành luật. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm nguyên gốc về cơ cấu đất, hồ sơ địa chính, biến động giao - thuê đất và cấp GCNQSDĐ, tạo lập cơ sở thực tiễn phục vụ việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Tác giả tự đánh giá do điều kiện thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn bước đầu nên việc nghiên cứu chưa bao quát hết các yếu tố chuyên sâu.
- Công tác đánh giá, phân hạng đất còn phụ thuộc vào việc kế thừa số liệu cũ từ năm 1994 do sử dụng khung giá đất nông nghiệp chung.
- Hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT còn tồn tại độ lệch giữa hồ sơ mô tả và thực địa, gây khó khăn cho việc xử lý các vướng mắc ranh giới.
- Số liệu biến động đất đai thực tế trên địa bàn xã diễn ra lớn nhưng công tác chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính chưa được thực hiện triệt để, kịp thời.
- Văn bản khảo sát tại thời điểm kết thúc giai đoạn nghiên cứu chưa phản ánh đầy đủ hoạt động của thị trường quyền sử dụng đất và dữ liệu tài chính đất đai chi tiết ở các nội dung cuối.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác quản lý đất đai tại xã Tràng Xá sau khi áp dụng Luật Đất đai năm 2013 để so sánh hiệu quả quản lý giữa hai thời kỳ pháp luật.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc số hóa, hiện đại hóa cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và theo dõi biến động đất đai tại xã.
- Đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của việc chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp sang mô hình nông - lâm kết hợp trên đất đồi núi dốc.
Giá trị tham khảo
Đối tượng hưởng lợi:
- Sinh viên và học viên: Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Khoa học Môi trường và Địa chính có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp điều tra, tổng hợp số liệu địa chính cấp xã.
- Cán bộ quản lý chuyên ngành: Cán bộ địa chính - xây dựng xã Tràng Xá, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai sử dụng nguồn số liệu này để rà soát hiện trạng, theo dõi biến động và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
- Người làm đề tài tương tự: Cung cấp cấu trúc báo cáo chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai cấp xã theo khung quy định của Luật Đất đai.
Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về 8 loại đất thổ nhưỡng và hiện trạng phân bổ 3 nhóm đất chính của xã Tràng Xá năm 2014.
- Chuỗi dữ liệu thực tế về công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014.
- Danh mục tổng hợp 11 văn bản chỉ đạo điều hành công tác đất đai của cấp huyện áp dụng cho địa bàn xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Tràng Xá năm 2014 được phân bổ cụ thể như thế nào giữa các nhóm đất?
Theo Bảng 4.2 của khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.753,56 ha, phân thành 3 nhóm đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp: 3.833,70 ha, chiếm 78,36% (trong đó đất rừng sản xuất chiếm 1.314,39 ha; đất cây hàng năm 1.276,37 ha; đất rừng phòng hộ 607,78 ha; đất trồng lúa 466,68 ha).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 364,20 ha, chiếm 7,32% (trong đó đất ở nông thôn là 118,39 ha; đất công cộng 95,78 ha; đất sông suối và phi nông nghiệp khác 125,80 ha).
- Nhóm đất chưa sử dụng: 555,66 ha, chiếm 2,44% tổng diện tích tự nhiên.
2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tràng Xá trong giai đoạn 2012 – 2014 đạt được những số liệu cụ thể nào?
Theo Bảng 4.12, toàn xã đã cấp được 1.611 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 1.694,75 ha, chi tiết gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp: cấp 610 giấy chứng nhận với diện tích 721,30 ha.
- Đất lâm nghiệp: cấp 906 giấy chứng nhận với diện tích 971,15 ha.
- Đất ở nông thôn: cấp 95 giấy chứng nhận với diện tích kê khai 2,30 ha.
3. Công tác thu hồi đất trên địa bàn xã Tràng Xá giai đoạn 2012 – 2014 phục vụ cho các dự án nào và quy mô diện tích ra sao?
Theo Bảng 4.10, xã đã thực hiện thu hồi tổng cộng 2,4 ha đất để triển khai 5 công trình, dự án:
- Trạm xá xã (thực hiện năm 2012): 0,5 ha.
- Xây dựng trụ sở UBND xã (thực hiện năm 2012): 0,3 ha.
- Sân vận động trường THCS Tràng Xá (thực hiện năm 2012): 1,0 ha.
- Sân vận động trường Tiểu học Tràng Xá (thực hiện năm 2013): 0,3 ha.
- Cho thuê đất (thực hiện năm 2013): 0,3 ha.
4. Tình hình giao đất và cho thuê đất cho hộ gia đình và tổ chức trong giai đoạn nghiên cứu diễn ra như thế nào?
Theo Bảng 4.8 và 4.9:
- Về giao đất: Có 12 hộ gia đình, cá nhân được giao với diện tích 11,5 ha và 4 tổ chức được giao 10,7 ha (tổng diện tích giao là 22,2 ha).
- Về cho thuê đất: Có 13 hộ gia đình, cá nhân được thuê với diện tích 13,0 ha và 2 tổ chức được thuê 2,4 ha (tổng diện tích thuê là 15,4 ha). Số lượng thuê đất tăng dần về năm 2014 nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh.
5. Địa bàn xã Tràng Xá có những loại đất thổ nhưỡng nào và loại đất nào chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất?
Theo tài liệu thổ nhưỡng tỷ lệ 1:25.000, xã Tràng Xá có 8 loại đất chính: đất phù sa ngòi suối ($P$, 120 ha), đất dốc tụ trồng lúa nước ($Ld$, 200 ha), đất dốc tụ trồng lúa nước biến đổi ($Ldk$, 50 ha), đất đỏ vàng do trồng lúa ($Lf$, 70 ha), đất vàng nhạt trên đá cát tầng mỏng ($Fqz$, 100 ha), đất đỏ vàng trên đất sét tầng trung bình ($Fsy$, 350 ha), đất đỏ vàng trên đất sét tầng mỏng ($Fsz$, 2.100 ha), và đất nâu đỏ trên đá vôi tầng mỏng ($Fsz$, 1.000 ha). Trong đó, loại đất đỏ vàng trên đất sét tầng mỏng ($Fsz$) chiếm diện tích lớn nhất với 2.100 ha, tương đương 45,56% tổng diện tích tự nhiên của xã, thích hợp cho phát triển trồng rừng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai giai đoạn 2012 – 2014 theo đúng 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003. Công trình đã làm rõ cơ cấu sử dụng đất với thế mạnh nổi trội về lâm nghiệp (chiếm trên 40% diện tích tự nhiên) cùng hệ thống hồ sơ địa chính, bản đồ, kết quả giao - thuê đất và cấp 1.611 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các số liệu điều tra thực tế và hệ thống giải pháp cải cách hành chính, quản lý quy hoạch được đề xuất trong khóa luận là tư liệu chuyên môn hữu ích phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các địa phương cấp xã miền núi.