ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết Bảo vệ môi trường hiện là một vấn đề hết sức quan trọng không chỉ riêng ở các nước phát triển mà cả những nước đang phát triển. Việt Nam chúng ta là một nước nông nghiệp nghèo và có xuất phát điểm thấp, dân số tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn. Trong những năm gần đây khu vực nông thôn của nước ta đang trong quá trình chuyển đổi, kéo theo đó là sự phát sinh không ít vấn đề mà đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường.
Cùng với sự gia tăng dân số đòi hỏi lượng nương thực, thực phẩm ngày càng tăng và con người phải áp dụng những phương pháp để tăng mức sản xuất, sản phẩm và tăng cường khai thác độ phì nhiêu của đất (Lê Văn Khoa, 2000). Để tăng năng suất cây trồng thì ta phải sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) cũng như là các loại phân bón phù hợp cho từng loại cây trồng. Như chúng ta đã biết, trong những năm qua nông nghiệp nước ta đang đứng trước những thách thức rất lớn đó là các vấn đề: ô nhiễm môi trường, đất đai bạc màu, suy giảm đa dạng sinh học, sâu bệnh phá hại, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa chất trong nông nghiệp. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất trong nông nghiệp quá liều lượng cũng như chưa hiểu biết về vấn đề an toàn thực phẩm là những nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm.
Việc đánh giá công tác quản lý và sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật không chỉ là cơ sở khoa học để quy hoạch vùng trồng rau sạch nâng cao năng lực sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân. Đồng thời còn giúp các nhà lãnh đạo, cán bộ địa phương nắm rõ chất lượng đất, nước vùng trồng rau để sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo lợi ích và sức khỏe cho người tiêu dùng. Xuất phát từ những vấn đề thực tế nêu trên và được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường ban chủ nhiệm khoa và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy TS. Nguyên Chí Hiểu, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý và sử dụng hóa chất Bảo vệ thực vật trong khu vực sản xuất rau sạch tại xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc ”.
Mục đích, yêu cầu của đề tài 1. Mục đích Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong khu vực sản xuất rau sạch tại xã Vân Hội - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong mô hình sản xuất rau sạch hiện hữu tại địa phương. Yêu cầu - Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác. - Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với điều kiện thực tế của mô hình. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Giúp cho sinh viên: - Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. - Biết và làm quen việc thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao kiến thức và kinh nghiệm bản thân, tạo điều kiện cọ xát thực tế để thuận lợi hơn cho quá trình công tác về sau.
Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá được công tác quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong khu vực trồng rau sạch tại địa phương. Từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất rau sạch. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan 2. Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường * Khái niệm: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: + Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý, hoá học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người. + Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng đồng loài người.
+ Môi trường nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người. Môi trường theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố như không khí, nước, đất, ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, xã hội… Có ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống con người và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống và sản xuất của con người. Môi trường theo nghĩa hẹp là các nhân tố như: Không khí, đất, nước, ánh sáng… liên quan tới chất lượng cuộc sống con người, không xét tới tài nguyên (Trương Thành Nam, 2006)[14]. "Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tác động của hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên" (PGS.
Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006) [15]. Quản lý nhà nước về BVMT xác định rõ chủ thể là nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế quốc gia (PGS. Nguyễn Thế Chinh,2003)[8]. Các khái niệm liên quan đến hóa chất BVTV Hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn n 4 gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản chống lại sự phá hoại của sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật.
Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác. Hóa chất bảo vệ thực vật gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật gây hại, như thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng đề trừ bệnh hại… Một số đặc điểm của hóa chất bảo vệ thực vật cần lưu ý: - Tên hóa chất: Do nhà sản xuất đặt tên để phân biệt sản phẩm của hãng này với hãng khác. - Hoạt chất: Là thành phần chính của thuốc, quyết định đặc tính và công dụng của thuốc. Cùng một chất có thể có nhiều tên thương mại khác nhau.
- Các chất phụ gia: Giúp thuốc phân bố đều khi pha chế, bám dính tốt và loang trải đều trên bề mặt cây trồng khi phun. Cùng một hoạt chất nhưng hiệu quả thuốc có thể khác nhau là do bí quyết về các chất phụ gia của mỗi nhà sản xuất khác nhau. - Tính độc: Biểu thị bằng LD 50 là liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể thí nghiệm (chuột bạch) tính bằng đơn vị mg/kg thể trọng. LD 50 càng nhỏ thì độ độc càng cao.
Hiện nay, thuốc BVTV được phân loại theo tính độc như sau: + Vạch màu đỏ trên nhãn là thuốc độc nhóm I, rất nguy hiểm. + Vạch màu vàng là thuốc độc nhóm II, cảnh báo có hại. + Vạch màu xanh da trời là thuốc độc nhóm III, lưu ý cẩn thận. + Vạch màu xanh lá cây là thuốc độc nhóm IV, ít độc.
- Dạng thuốc: Các dạng thuốc phổ biến hiện nay + Nhũ dầu (EC, ND) + Dung dịch (L, SL, DD) + Huyền phù (FL, SC) + Bột thấm nước (WP, BTN) + Bột hòa nước (SP) + Dạng hạt (G, H) + Dạng bã (B) 2. Phân loại độ độc của HCBVTV Các nhà sản xuất HCBVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể. Các loại HCBVTV được chia mức độ độc như sau: n 5 Bảng 2. Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại (theo quy định của WHO) Trị số LD50 của thuốc (mg/kg) Dạng lỏng Dạng rắn Qua miệng Qua da Qua miệng Qua da Rất độc ≤ 20 ≤ 40 ≤5 ≤ 10 Độc 20-200 40-400 5-50 10-100 Độc trung bình 200-2000 400-4000 50-500 100-1000 Ít độc > 2000 > 4000 > 500 > 1000 (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [19] Trong đó: - LD50.
Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị LD50 càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh. - Liều 5mg/kg thể trọng tương đương một số giọt uống hay nhỏ mắt. - Liều 5-50mg/kg thể trọng tương đương một thìa cà phê. - Liều 50-500mg/kg thể trọng tương đương hai thìa súp.
Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO Nhóm độc Cảnh báo Cảnh báo Nguy hiểm (I) Báo động (II) (III) (IV) LD50 qua < 50 50-500 500-5.000 miệng (mg/kg) LD50 qua da 2.000 LD50 qua hô <2 0,2-2 2-20 > 20 hấp (mg/l) Gây hại niêm Đục màng Không gây Phản ứng mạc, đục màng, sừng mắt và Gây ngứa ngứa niêm niêm mạc mắt sừng mắt kéo gây ngứa niêm niêm mạc mạc dài > 7 ngày mạc 7 ngày Mẩn ngứa da Mẩn ngứa 72 Mẩn ngứa Phản ứng Phản ứng da kéo dài giờ nhẹ 72 giờ nhẹ 72 giờ (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, giáo trình sử dụng thuốc BVTV) [19] n 6 Bảng 2. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO LD50 đối với chuột (mg/kg) Nhóm Chữ Hình tượng Vạch Qua miệng Qua da độc đen (đen) màu Thể Thể Thể Thể rắn lỏng rắn lỏng Đầu lâu xương Nhóm Rất độc chéo trong hình Đỏ ≤ 50 ≤ 200 ≤ 100 ≤ 400 độc I thoi vuông trắng Chữ thập chéo Nhóm > 50 - > 200- > 100 - > 400- Độc cao trong hình thoi Vàng độc II 500 2.000 vuông trắng Đường chéo Xanh Nguy không liền nét 500 - >2.000 Nhóm hiểm trong hình thoi 2.000 biển độc III vuông trắng Không biểu Xanh Cẩn thận > 2. Vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật Sản xuất nông nghiệp đã, đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như trong vấn đề an sinh xã hội.