Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số tại Việt Nam đang đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với công tác bảo vệ môi trường, không chỉ tại các đô thị lớn mà còn ở các vùng nông thôn miền núi. Tại khu vực nông thôn, các vấn đề ô nhiễm phát sinh từ nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý, rác thải, chất thải chăn nuôi và việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong canh tác nông nghiệp ngày càng gia tăng. Trong khi đó, năng lực quản lý nhà nước về môi trường ở cấp cơ sở còn bộc lộ nhiều hạn chế về tổ chức bộ máy, nhân lực và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vi Văn Đông đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân Mãn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn". Nghiên cứu hướng tới việc làm rõ hiện trạng môi trường và năng lực quản lý tại một địa bàn miền núi đặc thù, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nông thôn.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm hai nội dung chính:

  1. Xác định rõ công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước trên địa bàn xã Xuân Mãn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
  2. Đề xuất được biện pháp bảo vệ và quản lý môi trường thích hợp nhằm giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường đất, nước, không khí và thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường tại xã Xuân Mãn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Xuân Mãn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và khảo sát thực địa được tiến hành từ ngày 11 tháng 01 năm 2015 đến ngày 11 tháng 05 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, tiêu chuẩn chất lượng môi trường và khung lý luận về quản lý môi trường của Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý:
    • Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 (thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005).
    • Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
    • Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.
    • Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
    • Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
    • Thông tư số 15/2006/TT-BYT ngày 30/11/2006 của Bộ Y tế hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu và hộ gia đình.
    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5944-1995 (Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm) và TCVN 5502:2003 (Nước cấp sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng).
  • Cơ sở lý luận: Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa theo Luật Bảo vệ Môi trường 2005 như môi trường, thành phần môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, sự cố môi trường, chất gây ô nhiễm, chất thải, chất thải nguy hại, quản lý chất thải, sức chịu tải của môi trường, quan trắc môi trường và đánh giá tác động môi trường. Đồng thời, khóa luận dẫn chiếu Điều 37 Luật Bảo vệ Môi trường 2005 quy định 10 nội dung quản lý nhà nước về môi trường.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp kế thừa: Thu thập, tham khảo và tổng hợp các tài liệu khoa học, tạp chí chuyên ngành, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và số liệu từ các đề tài đã thực hiện trước đó có liên quan đến khu vực nghiên cứu.
    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thành tích năm 2014 của Ủy ban nhân dân (UBND) xã Xuân Mãn và Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã.
    • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát thực địa và tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi gồm 40 phiếu điều tra, phân bổ cho 15 cán bộ quản lý và 25 hộ dân trên địa bàn (bao gồm các hộ kết hợp chăn nuôi quy mô gia đình).
    • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ phụ trách môi trường tại cơ sở thực tập và giảng viên hướng dẫn khoa học (TS. Nguyễn Đức Thạnh).
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích dữ liệu khảo sát trên các phần mềm tin học văn phòng (Word, Excel).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa. Phần mở đầu xác định mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ cụ thể, đối tượng, phạm vi cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu đối với công tác bảo vệ môi trường tại xã Xuân Mãn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn về ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) trên quy mô toàn cầu và tại Việt Nam. Tác giả dẫn chứng báo cáo của Viện Blacksmith (2006) về 10 thành phố ô nhiễm nhất thế giới, số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về rủi ro tử vong do thiếu nước sạch, và vấn đề ô nhiễm không khí trong nhà (IAP) do đốt sinh khối thô sơ. Tại Việt Nam, tác giả điểm lại tình hình ô nhiễm nước mặt, chất thải rắn tại các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh), tình trạng phát thải của các làng nghề và áp lực của việc sử dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật tại khu vực nông thôn. Chương này cũng phân tích mô hình tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường từ cấp Trung ương đến địa phương theo Điều 37 Luật Bảo vệ Môi trường 2005 và điểm qua tình hình quản lý môi trường tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2014.

Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu là các thành phần môi trường (đất, nước, không khí) và công tác quản lý nhà nước về môi trường tại xã Xuân Mãn; phạm vi thời gian từ 11/01/2015 đến 11/05/2015. Nội dung nghiên cứu bao gồm 4 phần:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã.
  2. Đánh giá khái quát thực trạng môi trường địa phương.
  3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại UBND xã.
  4. Xác định khó khăn và đề xuất giải pháp quản lý môi trường. Phương pháp luận kết hợp giữa kế thừa số liệu thứ cấp, điều tra xã hội học bằng 40 phiếu phỏng vấn sơ cấp, tham vấn chuyên gia và xử lý thống kê bằng công cụ văn phòng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày chi tiết các dữ liệu điều tra thực tế tại xã Xuân Mãn:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Diện tích tự nhiên toàn xã là 1.041,13 ha. Địa hình núi cao nghiêng từ Bắc xuống Nam, độ dốc trung bình trên 15 độ, độ cao trung bình trên 250m. Khí hậu nhiệt đới miền núi với nhiệt độ trung bình 21°C, lượng mưa trung bình 1.349 mm/năm. Thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của 3 con suối: Khuổi Shi, Lằng Ca và Khuổi Mặn. Dân số gồm 5 dân tộc (Tày, Nùng, Kinh, Hoa, Sán Chỉ). Cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp chiếm 95,53% giá trị sản xuất, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ chỉ chiếm 7,47% (đạt 10.618 triệu đồng năm 2014). Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 10,98 triệu đồng/người/năm.
  • Hiện trạng sử dụng đất: Đất nông nghiệp chiếm 979,27 ha (94,06%), đất phi nông nghiệp chiếm 50,53 ha (4,85%), đất chưa sử dụng là 11,33 ha (1,09%).
  • Hiện trạng môi trường nước và hạ tầng vệ sinh: 100% hộ dân (256 hộ) sử dụng nước tự nhiên dẫn từ khe núi có độ cao trên 800m. Về công trình vệ sinh, có 71/256 hộ (27,7%) vẫn sử dụng hố xí không hợp vệ sinh.
  • Nguồn phát sinh chất thải: Khảo sát 40 cơ sở cho thấy tổng lượng nước tiêu thụ là 60 m³/ngày và lượng nước thải phát sinh là 54 m³/ngày, trong đó hoạt động chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 41 m³/ngày nước thải giàu chất hữu cơ. Về hạ tầng tiêu thoát nước, 55,9% hộ gia đình hoàn toàn không có cống thoát nước thải; 33,2% sử dụng cống lộ thiên dẫn trực tiếp ra mương rãnh, ao, ruộng; chỉ có 10,9% hộ có cống nắp đậy nhưng nước thải không qua xử lý mà xả thẳng ra các dòng suối.
  • Công tác quản lý môi trường: Xã chưa có cán bộ chuyên trách về môi trường mà do cán bộ địa chính kiêm nhiệm. Trang thiết bị, công cụ thu gom và phương tiện vận chuyển rác thải phục vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn xã hoàn toàn chưa được đầu tư đồng bộ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các phát hiện chủ yếu về môi trường nước và quản lý môi trường tại xã; đưa ra các kiến nghị đối với cấp huyện, tỉnh và chính quyền xã nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý và hỗ trợ kinh phí xử lý rác, nước thải sinh hoạt nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu cung cấp số liệu định lượng chi tiết phản ánh hiện trạng sử dụng đất, môi trường nước và hạ tầng vệ sinh tại xã Xuân Mãn tính đến thời điểm nghiên cứu (năm 2014 - 2015).

Hiện trạng sử dụng đất đai xã Xuân Mãn năm 2014

STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp 979,27 94,06
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, lúa, ngô...) 261,86 25,15
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) 717,15 68,88
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 0,26 0,03
2 Đất phi nông nghiệp 50,53 4,85
2.1 Đất ở tại nông thôn 33,84 3,25
2.2 Đất chuyên dùng (công cộng, cơ quan...) 9,30 0,89
2.3 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 7,44 0,71
3 Đất chưa sử dụng 11,33 1,09
Tổng diện tích tự nhiên 1.041,13 100,00

Hiện trạng nguồn nước và công trình vệ sinh hộ gia đình

Số liệu thống kê trên toàn bộ 256 hộ dân của xã Xuân Mãn cho thấy thực trạng sử dụng nước và công trình vệ sinh như sau:

Loại công trình Số lượng (hộ) Tỷ lệ (%)
Nguồn nước tự nhiên (dẫn từ khe núi cao trên 800m) 256 100,0
Công trình vệ sinh 256 100,0
Hố xí tự hoại 79 30,9
Hố xí đất hợp vệ sinh 75 29,3
Hố xí hai ngăn hợp vệ sinh 31 12,1
Hố xí không hợp vệ sinh 71 27,7

Phát thải nước từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và chăn nuôi

Kết quả điều tra 40 cơ sở và hộ chăn nuôi trên địa bàn xã ghi nhận lưu lượng nước sử dụng và lượng xả thải hàng ngày:

STT Loại hình cơ sở Số lượng cơ sở Lượng sử dụng (m³/ngày) Lượng thải ra (m³/ngày)
1 Cơ sở sản xuất – kinh doanh nhỏ 8 10 9
2 Quán nước giải khát 5 5 4
3 Chăn nuôi gia súc, gia cầm (<20 con/hộ) 27 45 41
Tổng cộng 40 60 54

Tỷ lệ hộ gia đình có cống thải và nơi tiếp nhận

Loại cống thải Số hộ gia đình Tỷ lệ (%) Nơi tiếp nhận chính
Cống thải lộ thiên 85 33,2 Mương, kênh, rãnh nước...
Không có cống thải 143 55,9 Ao, vườn, ruộng, đất tự nhiên
Cống thải có nắp đậy 28 10,9 Cống thải dẫn trực tiếp ra suối
Tổng 256 100,0

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Về nhân lực và bộ máy: Bố trí biên chế hoặc tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa chính kiêm nhiệm môi trường cấp xã; phân định rõ trách nhiệm kiểm tra, giám sát môi trường tại thôn bản.
  2. Về công tác tuyên truyền: Nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua hệ thống loa truyền thanh; hướng dẫn người dân thu gom, xử lý vỏ thuốc bảo vệ thực vật đúng kỹ thuật thay vì tự đốt; vận động 27,7% số hộ còn lại cải tạo hố xí hợp vệ sinh.
  3. Về giải pháp kỹ thuật: Hỗ trợ kinh phí xây dựng hầm biogas cho 27 cơ sở/hộ chăn nuôi để xử lý 41 m³/ngày nước thải hữu cơ; quy hoạch và kiên cố hóa hệ thống mương rãnh thoát nước có nắp đậy, hạn chế dòng chảy tràn cuốn theo chất thải hữu cơ ra các suối Khuổi Shi, Lằng Ca và Khuổi Mặn.

Đóng góp của đề tài

Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về mức độ phát sinh nước thải và thực trạng hạ tầng vệ sinh môi trường nông thôn tại một xã miền núi giáp biên giới; chỉ rõ những khó khăn điển hình trong công tác quản lý nhà nước về môi trường cấp cơ sở do thiếu nhân sự chuyên trách và thiếu thốn trang thiết bị phụ trợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận tiến hành trong thời gian ngắn (từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2015), phạm vi điều tra phiếu câu hỏi chọn mẫu dừng ở 40 đối tượng (15 cán bộ và 25 hộ dân), chưa bao quát toàn bộ 256 hộ dân trong xã.
    • Đánh giá hiện trạng môi trường nước chủ yếu dựa trên số liệu thống kê hành chính, quan sát thực địa và điều tra xã hội học; chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm các chỉ tiêu lý hóa và vi sinh của nước mặt suối và nước ngầm (như pH, DO, BOD5, COD, kim loại nặng, tổng Coliform) để đối chiếu trực tiếp với TCVN 5944-1995 hay TCVN 5502:2003.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thiết lập mạng lưới quan trắc định kỳ, lấy mẫu và kiểm nghiệm hóa lý nguồn nước mặt tại 3 con suối (Khuổi Shi, Lằng Ca, Khuổi Mặn) và nước giếng khoan/khe mó của xã.
    • Nghiên cứu thực nghiệm mô hình xử lý nước thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình phù hợp với điều kiện địa hình đồi núi dốc và khả năng kinh tế của đồng bào các dân tộc thiểu số tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Địa lý học, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học về vệ sinh môi trường nông thôn miền núi.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, huyện: Tài liệu cung cấp dữ liệu cơ sở và cách tiếp cận đánh giá tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới) áp dụng cho các xã vùng cao có địa hình phức tạp, diện tích rừng sản xuất lớn và kinh tế thuần nông.
  • Nội dung đáng chú ý để trích dẫn: Phương pháp tổng hợp hiện trạng công trình vệ sinh, tỷ lệ phân bố các loại cống thoát nước và bảng số liệu định lượng về lượng nước tiêu thụ/xả thải từ hoạt động chăn nuôi quy mô nông hộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn cung cấp nước sinh hoạt và hiện trạng công trình vệ sinh của người dân xã Xuân Mãn được ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu điều tra năm 2014, 100% hộ dân xã Xuân Mãn (256/256 hộ) sử dụng nguồn nước tự nhiên sạch được dẫn bằng đường ống từ các khe núi có độ cao trên 800 mét. Về công trình vệ sinh, có 79 hộ sử dụng hố xí tự hoại (30,9%), 75 hộ có hố xí đất hợp vệ sinh (29,3%), 31 hộ dùng hố xí hai ngăn hợp vệ sinh (12,1%), và còn 71 hộ (chiếm 27,7%) sử dụng hố xí không hợp vệ sinh.

2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh nào phát sinh lượng nước thải lớn nhất trên địa bàn xã?

Khảo sát 40 cơ sở sản xuất kinh doanh và hộ chăn nuôi cho thấy: hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô hộ gia đình (dưới 20 con/hộ) phát sinh lượng nước thải lớn nhất, đạt 41 m³/ngày (trên tổng lượng tiêu thụ 45 m³/ngày), chiếm 75,9% tổng lượng nước thải phát sinh từ các cơ sở được khảo sát (54 m³/ngày). Lượng nước thải này chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, phân, lông và mùi hôi thối nhưng chưa có hệ thống xử lý đạt chuẩn.

3. Thực trạng hệ thống tiêu thoát nước thải sinh hoạt tại xã Xuân Mãn có những bất cập gì?

Toàn xã có tới 143/256 hộ gia đình (chiếm 55,9%) hoàn toàn không có cống thải, nước thải sinh hoạt đổ trực tiếp ra ao, vườn, ruộng và đất tự nhiên gây ẩm ướt và hôi thối. 85 hộ (chiếm 33,2%) sử dụng cống thải lộ thiên dẫn ra mương rãnh. Chỉ có 28 hộ (10,9%) sở hữu cống thải có nắp đậy, tuy nhiên hệ thống này cũng chỉ dẫn nước thải thô chưa qua xử lý đổ thẳng ra các con suối nhỏ xung quanh khu dân cư.

4. Cơ cấu sử dụng đất của xã Xuân Mãn có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.041,13 ha. Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 979,27 ha (94,06%), trong đó phần lớn là đất lâm nghiệp rừng sản xuất với 717,15 ha (chiếm 68,88% tổng diện tích xã) và đất sản xuất nông nghiệp là 261,86 ha (25,15%). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 50,53 ha (4,85%), trong đó đất ở nông thôn chiếm 33,84 ha. Đất chưa sử dụng còn 11,33 ha (1,09%).

5. Bộ máy quản lý nhà nước về môi trường tại xã Xuân Mãn được tổ chức như thế nào?

Ở cấp xã, không có cán bộ chuyên trách công tác bảo vệ môi trường mà nhiệm vụ này do cán bộ địa chính xã đảm nhiệm kiêm nhiệm. Do đó, công tác quản lý chủ yếu dừng lại ở việc tiếp nhận, triển khai các văn bản chỉ đạo của UBND huyện, chưa đủ điều kiện tổ chức quan trắc hay kiểm tra kỹ thuật độc lập. Đồng thời, xã hoàn toàn thiếu thốn các công cụ, phương tiện vận chuyển và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vi Văn Đông đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã miền núi Xuân Mãn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn năm 2015. Kết quả điều tra thực tế cho thấy tuy địa phương có ưu thế về nguồn nước tự nhiên tự chảy nhưng lại đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm cục bộ do 27,7% hộ dân dùng hố xí không hợp vệ sinh, 55,9% hộ không có cống tiêu thoát nước và chất thải chăn nuôi xả thẳng ra tự nhiên. Công tác quản lý nhà nước ở cấp xã còn gặp nhiều khó khăn do thiếu cán bộ chuyên trách và cơ sở vật chất kỹ thuật hạn chế. Các giải pháp do tác giả đề xuất về quy hoạch thoát nước, xây dựng hầm biogas và nâng cao năng lực bộ máy cơ sở có giá trị thực tiễn đối với quá trình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại địa phương.