Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên giới hạn về không gian, cố định về vị trí địa lý và đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là thành phần thiết yếu của môi trường sống. Dưới tác động của quá trình gia tăng dân số, công nghiệp hóa và đô thị hóa, nhu cầu sử dụng đất cho hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp và phát triển nhà ở ngày càng gia tăng, tạo áp lực lớn lên công tác quản lý và khai thác quỹ đất.

Tại Việt Nam, từ năm 1945 đến nay, hệ thống pháp luật đất đai liên tục được bổ sung và hoàn thiện qua các thời kỳ (Luật Đất đai năm 1988, 1993, sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 và Luật Đất đai năm 2003). Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 đã pháp điển hóa 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, tạo hành lang pháp lý để chính quyền các cấp nắm chắc quỹ đất và điều tiết các quan hệ đất đai. Tuy nhiên, trên thực tế tại nhiều địa phương miền núi, công tác quản lý và sử dụng đất vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập, tình trạng vi phạm quy hoạch và sử dụng đất ngoài tầm kiểm soát của cơ quan nhà nước vẫn còn diễn ra.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các căn cứ pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
  2. Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai giai đoạn 2011 - 2013 trên địa bàn huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
  3. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương dựa trên 13 nội dung quản lý theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
  4. Xác định những kết quả đạt được, chỉ rõ những tồn tại, khó khăn và bất cập trong công tác quản lý, sử dụng đất đai cấp huyện.
  5. Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tồn tại, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Thông Nông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo 13 nội dung của Luật Đất đai; quỹ đất đai, các cá nhân, tổ chức quản lý, chủ sử dụng đất và các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng (tọa độ địa lý từ 105°51' đến 106°57' kinh độ Đông và 22°41' đến 22°57' vĩ độ Bắc; tổng diện tích tự nhiên 35.729,39 ha).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập và đánh giá số liệu thực tế giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận tiếp cận vấn đề quản lý đất đai từ góc độ khoa học thổ nhưỡng và khoa học quản lý hành chính nhà nước. Về mặt học thuật, tài nguyên đất được định lượng thông qua diện tích và độ phì nhiêu; việc sử dụng đất chịu sự chi phối tổng hợp của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và yếu tố không gian. Quản lý Nhà nước về đất đai được xác định là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, tập trung vào 4 nhóm hoạt động: nắm chắc tình hình quản lý; phân phối và phân phối lại; thanh tra kiểm tra; điều tiết các nguồn lợi từ đất.

Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Văn bản pháp luật trung ương: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 2003; các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 189/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Nghị định 105/2009/NĐ-CP; Chỉ thị 05/2004/CT-TTCP; các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư 28/2004/TT-BTN&MT, Thông tư 29/2004/TT-BTN&MT, Thông tư 116/2004/TT-BTN&MT, Thông tư 05/2006/TT-BTN&MT; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTN&MT.
  • Văn bản pháp quy của địa phương: Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND, Quyết định số 987/QĐ-UBND, Quyết định số 136/QĐ-UBND, Quyết định số 638/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 1110/QĐ-UBND, Quyết định số 2868/QĐ-UBND, Quyết định số 326/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về hạn mức giao đất, bảng giá đất, bồi thường tái định cư và đấu giá quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quản lý đất đai quốc tế tại: Thụy Điển (quản lý trên nền tảng cơ sở dữ liệu số và 36 đạo luật liên quan); Thái Lan (chương trình cấp giấy chứng nhận phân loại sổ đỏ, sổ vàng, sổ xanh); Australia (phân định sở hữu tư nhân - nhà nước theo chiều sâu và sắc luật khoáng sản năm 1993); Pháp (quản lý qua trích lục địa chính số hóa kết nối mạng từ trung ương đến cơ sở).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp điều tra thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu: Phân loại, đối chiếu và tổng hợp các nguồn dữ liệu về diện tích, cơ cấu cây trồng, biến động nhân khẩu và các chỉ tiêu tài chính đất đai.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng phỏng vấn: Tiến hành điều tra trực tiếp mẫu gồm 30 hộ gia đình tại 3 địa bàn đại diện: Thị trấn Thông Nông (trung tâm kinh tế - văn hóa), xã Lương Can (khu vực phía Nam, kinh tế khá phát triển), xã Cần Yên (khu vực vùng biên phía Bắc, điều kiện kinh tế khó khăn). Tiêu chí chọn mẫu phân bổ đều theo 3 nhóm kinh tế: hộ khá giả, hộ trung bình và hộ nghèo; nội dung điều tra tập trung vào thông tin nhân khẩu, tình hình chấp hành pháp luật và hiện trạng sử dụng đất của chủ hộ.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được cung cấp và tổng hợp từ: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thông Nông, Phòng Nông nghiệp huyện, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện, Trạm quan trắc khí tượng huyện Nguyên Bình, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng và các báo cáo giám sát chuyên đề của Quốc hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất và yêu cầu đổi mới công tác quản lý theo Luật Đất đai năm 2003. Tác giả trình bày mục đích nghiên cứu, 5 yêu cầu chuyên môn cần đạt được, cùng ý nghĩa lý luận trong việc hệ thống hóa kiến thức quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp tài liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng quan cơ sở lý luận chung về đất đai, sử dụng đất và 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Tác giả phân tích hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và nghiên cứu so sánh kinh nghiệm quản lý đất đai của 4 quốc gia (Thụy Điển, Thái Lan, Australia, Pháp).

Đồng thời, chương tổng hợp bức tranh quản lý đất đai trên phạm vi toàn quốc và tỉnh Cao Bằng:

  • Toàn quốc: Tính đến năm 2013, Chính phủ đã ban hành 99 Nghị định và 1.018 Quyết định liên quan đến đất đai và nhà ở; hoàn thành cắm mốc biên giới và xây dựng bản đồ địa giới hành chính; cả nước đã cấp 41,6 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) với diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); xử lý 8.161 tổ chức vi phạm sử dụng đất lãng phí (thu hồi 38.771 ha của 819 tổ chức, thu nộp ngân sách tiền sử dụng đất 56,61 tỷ đồng).
  • Tỉnh Cao Bằng: Cấp GCNQSDĐ đạt 70,32% diện tích đất sản xuất nông nghiệp (66.501,92 ha), 79,43% đất lâm nghiệp (423.942,2 ha), 80,16% đất ở nông thôn và 66,89% đất ở đô thị. Công tác quản lý vẫn còn tồn tại hạn chế do địa hình phức tạp, thị trường bất động sản nhỏ lẻ và năng lực cán bộ địa chính cấp cơ sở còn thiếu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian huyện Thông Nông, thời gian thực hiện từ tháng 01 đến tháng 05/2014. Xác định chi tiết 5 nội dung nghiên cứu lớn và quy trình kỹ thuật thực hiện phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê phân tích số liệu và thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn 30 hộ dân tại 3 xã, thị trấn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Thông Nông

  • Điều kiện tự nhiên: Huyện Thông Nông nằm ở phía Tây tỉnh Cao Bằng, gồm 1 thị trấn và 10 xã. Địa hình thuộc vùng núi cao (độ cao trung bình 300 m so với mực nước biển), chia cắt mạnh bởi núi đá vôi có hiện tượng karst khó giữ nước. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 20°C - 21,4°C, lượng mưa tập trung theo mùa. Mạng lưới thủy văn có sông Dẻ Rào chảy qua 6 xã, thị trấn. Thổ nhưỡng gồm 6 nhóm đất chính: đất xám (9.368,84 ha, chiếm 26,20%), đất nâu (5.230,12 ha, chiếm 14,64%), đất đỏ (2.973,58 ha, chiếm 8,32%), đất tích vôi (664,41 ha, chiếm 1,86%), đất phù sa (530,76 ha, chiếm 1,48%) và đất xói mòn trơ sỏi đá (61,10 ha, chiếm 0,20%). Tài nguyên khoáng sản có quặng bôxít trữ lượng khoảng 17 triệu tấn tập trung tại xã Thanh Long và Yên Sơn.
  • Thực trạng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011 - 2013 đạt 9,78%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: tỷ trọng nông - lâm nghiệp giảm từ 75% (năm 2011) xuống 60% (năm 2013); công nghiệp - xây dựng tăng từ 10% lên 18%; thương mại - dịch vụ tăng từ 15% lên 22%.
  • Thực trạng xã hội: Năm 2013, tổng dân số đạt 23.989 người với 5.096 hộ; mật độ dân số 67 người/km²; dân cư phân bổ chủ yếu ở nông thôn (22.756 người), đô thị có 2.876 người. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 còn ở mức cao (75,86%). Lực lượng lao động có 14.156 người, trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm trên 89% (11.356 người).

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 và biến động đất đai

Phần lớn quỹ đất tự nhiên của huyện là đồi núi, tầng đất canh tác mỏng. Tổng diện tích tự nhiên năm 2013 là 35.729,39 ha, cơ cấu phân bổ chi tiết như sau:

Nhóm đất / Loại đất chính Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I. Đất nông nghiệp NNP 33.605,85 94,06
- Đất trồng lúa LUA 1.370,75 3,84
- Đất trồng cây lâu năm CLN 134,37 0,38
- Đất rừng phòng hộ RPH 26.411,51 73,92
- Đất rừng sản xuất RSX 1.962,57 5,49
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 14,47 0,04
- Đất nông nghiệp khác 3.712,18 10,39
II. Đất phi nông nghiệp PNN 664,90 1,86
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 4,67 0,01
- Đất quốc phòng CQP 5,68 0,02
- Đất an ninh CAN 0,65 <0,01
- Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 0,27 <0,01
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 1,10 <0,01
- Đất di tích, danh thắng (khu Phja Toọc) DDT 1,50 <0,01
- Đất xử lý chôn lấp rác thải (tại Đa Thông) DRA 1,08 <0,01
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,32 <0,01
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 10,90 0,03
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 216,88 0,61
- Đất ở đô thị (tại Thị trấn Thông Nông) DTD 20,68 0,06
- Đất ở nông thôn và đất phi nông nghiệp khác ONT,... 401,17 1,12
III. Đất chưa sử dụng CSD 1.458,64 4,08
Tổng diện tích tự nhiên 35.729,39 100,00

3. Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo 13 nội dung

Khóa luận phân tích việc thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước tại huyện:

  • Ban hành và phổ biến các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật đất đai từ cấp tỉnh và huyện.
  • Quản lý địa giới hành chính, cắm mốc và lưu trữ hồ sơ ranh giới 11 đơn vị hành chính xã, thị trấn.
  • Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Lập và theo dõi thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
  • Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất đáp ứng mặt bằng xây dựng cơ bản.
  • Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ (đặc biệt đã hoàn thành cấp 6.553 giấy chứng nhận đất lâm nghiệp).
  • Thống kê, kiểm kê định kỳ quỹ đất.
  • Quản lý tài chính, tổ chức thu ngân sách từ thuế và tiền cấp quyền sử dụng đất.
  • Quản lý các giao dịch chuyển nhượng, giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sử dụng đất.
  • Hoạt động thanh tra, kiểm tra, tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu, khẳng định vai trò của công tác quản lý đất đai trong việc ổn định kinh tế - xã hội địa phương; đưa ra các đề xuất, kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân huyện Thông Nông và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng nhằm tháo gỡ khó khăn về kinh phí đo đạc, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa hiện trạng sử dụng 35.729,39 ha đất tự nhiên của huyện Thông Nông năm 2013; trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 94,06% (33.605,85 ha), chủ yếu là đất rừng phòng hộ (26.411,51 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 1,86% (664,90 ha) và đất chưa sử dụng còn 1.458,64 ha (4,08%).
  2. Đánh giá được mức độ thực thi của 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương: công tác quy hoạch, giao đất và cấp GCNQSDĐ đất lâm nghiệp đạt bước tiến rõ nét (cấp được 6.553 giấy chứng nhận), góp phần đưa đất rừng vào quản lý và phục hồi thảm thực vật tự nhiên.
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: diện tích canh tác lúa nước còn manh mún (1.370,75 ha), tỷ lệ làm lúa 2 vụ thấp (chỉ đạt tối đa 170 ha, chiếm 12,5% đất lúa) do thiếu nước tưới mùa khô; công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở cấp xã còn thủ công, ranh giới một số khu vực chưa rõ ràng; tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện còn rất cao (75,86% năm 2013) làm hạn chế khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai của người dân.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến đồng bào các dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Mông, Dao) bằng hình thức phù hợp.
  • Đẩy mạnh đo đạc chính quy, ứng dụng công nghệ số trong xây dựng bản đồ địa chính và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính giữa cấp huyện và cấp xã.
  • Nâng cao chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất dự án chậm tiến độ.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã trực tiếp điều tra, tổng hợp số liệu thực địa và hồ sơ hành chính giai đoạn 2011 - 2013, cung cấp một bức tranh toàn diện về công tác quản lý đất đai tại một huyện miền núi biên giới đặc thù; đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giúp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thông Nông nâng cao chất lượng quản trị nguồn tài nguyên đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi không gian hành chính huyện Thông Nông với chuỗi số liệu từ năm 2011 đến 2013. Mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở quy mô 30 hộ dân tại 3 xã/thị trấn do hạn chế về thời gian thực tập và điều kiện giao thông miền núi khó khăn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô điều tra thực địa trên toàn bộ 11 xã, thị trấn; đánh giá tác động của việc thi hành Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014) đối với công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý các dự án khai thác khoáng sản bôxít tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về cấu trúc đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thông Nông (và các huyện miền núi có điều kiện tương đồng) sử dụng trong việc rà soát hiện trạng sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và hoàn thiện hồ sơ địa chính.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề sử dụng đất dốc, bảo vệ rừng phòng hộ và đặc điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung pháp lý nào làm căn cứ chính để đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai? Khóa luận sử dụng Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai cùng hệ thống Nghị định hướng dẫn (Nghị định 181/2004/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 69/2009/NĐ-CP, 88/2009/NĐ-CP) và các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Cao Bằng ban hành.

2. Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 của huyện Thông Nông phân bổ như thế nào giữa các nhóm đất chính? Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 35.729,39 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 33.605,85 ha (94,06%), đất phi nông nghiệp chiếm 664,90 ha (1,86%) và đất chưa sử dụng là 1.458,64 ha (4,08%).

3. Khảo sát xã hội học trong khóa luận được triển khai tại những địa phương nào và với dung lượng mẫu bao nhiêu? Tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp mẫu gồm 30 hộ gia đình được lựa chọn từ 3 địa bàn đại diện: Thị trấn Thông Nông (khu vực phát triển nhất), xã Lương Can (khu vực phía Nam) và xã Cần Yên (khu vực vùng cao, biên giới phía Bắc), đại diện cho 3 nhóm hộ: khá giả, trung bình và nghèo.

4. Trữ lượng khoáng sản chính được ghi nhận trên địa bàn huyện Thông Nông là gì và phân bố ở đâu? Huyện có trữ lượng quặng bôxít khoảng 17 triệu tấn tập trung tại 2 xã Thanh Long và Yên Sơn, ngoài ra còn có mỏ antimon, đá vật liệu xây dựng và đất sét pha.

5. Cơ cấu kinh tế và thực trạng lao động huyện Thông Nông giai đoạn 2011 - 2013 có đặc điểm gì? Giai đoạn 2011 - 2013, kinh tế huyện tăng trưởng bình quân 9,78%/năm; cơ cấu kinh tế năm 2013 gồm nông - lâm nghiệp chiếm 60%, công nghiệp - xây dựng chiếm 18%, dịch vụ chiếm 22%. Toàn huyện có 14.156 lao động, trong đó trên 89% (11.356 người) làm việc trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp; tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 chiếm 75,86%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Mùi Chàn đã phản ánh toàn diện hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Thông Nông giai đoạn 2011 - 2013 theo khung 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003. Công trình làm rõ cơ cấu quỹ đất với tỷ trọng đất lâm nghiệp lớn (79,41% diện tích tự nhiên), đồng thời chỉ ra những khó khăn đặc thù của một huyện miền núi như địa hình chia cắt, tỷ lệ hộ nghèo cao và trang thiết bị đo đạc địa chính còn thiếu đồng bộ. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn quản lý đất đai tại cơ sở, có giá trị ứng dụng đối với công tác quy hoạch và sử dụng hợp lý tài nguyên đất tại địa phương.