Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển các khu công nghiệp (KCN) tập trung là định hướng trọng tâm trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam, với mục tiêu nâng tỷ lệ đóng góp vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp lên 39–40% vào năm 2014 và trên 60% ở các giai đoạn tiếp theo; đồng thời nâng tỷ trọng xuất khẩu hàng công nghiệp từ các KCN lên khoảng 40%. Tuy nhiên, phương thức vận hành của phần lớn các KCN hiện nay vẫn mang tính chất của một hệ thống mở: khai thác tài nguyên thiên nhiên làm đầu vào và thải bỏ chất thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên. Điều này làm gia tăng tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên. Nhằm giải quyết tận gốc nguyên nhân phát sinh chất thải thay vì chỉ xử lý triệu chứng, xu hướng sinh thái công nghiệp hướng đến việc thiết lập mô hình hệ thống kín—nơi chất thải của công đoạn này đóng vai trò là nguyên liệu cho công đoạn khác thông qua liên kết cộng sinh công nghiệp.

Thành phố Hải Phòng là một trong những địa phương phát triển KCN sớm nhất cả nước, sở hữu 16 KCN, 39 cụm công nghiệp đã được quy hoạch và đi vào hoạt động cùng 1 khu kinh tế. KCN Nomura – Hải Phòng được thành lập năm 1994, là liên doanh giữa Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Tập đoàn Nomura (Nhật Bản). Đến thời điểm nghiên cứu, KCN đã thu hút 54 nhà đầu tư và 7 doanh nghiệp dịch vụ với tổng vốn đầu tư vượt 1 tỷ USD, giải quyết việc làm cho hơn 20.000 lao động, tạo ra giá trị sản xuất hàng năm đạt 500 triệu USD (chiếm 10% GDP và 30% kim ngạch mậu dịch của toàn thành phố).

Bên cạnh đóng góp kinh tế, hoạt động đa ngành tại đây đặt ra nhiều thách thức môi trường: thành phần nước thải công nghiệp phức tạp; ô nhiễm không khí và bụi (CO, CO2, SO2, NO2) mang tính cục bộ do một số nhà máy chưa hoàn thiện hệ thống xử lý khí thải; chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh lớn; diện tích đất trồng cây xanh thực tế mới đạt 3 ha (chiếm 1,9% tổng diện tích), chưa đảm bảo tỷ lệ theo quy chuẩn hiện hành. Từ khi đi vào hoạt động, KCN Nomura – Hải Phòng chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá một cách toàn diện, có hệ thống về hiện trạng môi trường để đưa ra giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và chuyển đổi theo mô hình KCN thân thiện với môi trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường của KCN Nomura – Hải Phòng đối với các thành phần nước thải, khí thải, bụi, tiếng ồn, chất thải rắn và chất thải nguy hại.
  2. Đánh giá một số tác động của KCN Nomura – Hải Phòng đến phát triển kinh tế – xã hội, tài nguyên thiên nhiên và môi trường khu vực xung quanh.
  3. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho KCN Nomura – Hải Phòng theo định hướng thân thiện với môi trường và tiếp cận mô hình khu công nghiệp sinh thái.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng công tác quản lý môi trường và các nguồn thải phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại KCN Nomura – Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Khu vực KCN Nomura với tổng diện tích quy hoạch 153 ha, nằm trên địa bàn 3 xã An Hưng, Tân Tiến và An Hồng thuộc huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và tài liệu: Khóa luận được hoàn thành vào tháng 6 năm 2015, sử dụng chuỗi số liệu thống kê, dữ liệu quan trắc môi trường và báo cáo kinh tế – xã hội giai đoạn 2008–2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên nguyên lý phát triển bền vững trong công nghiệp, tiếp cận các công cụ quản lý môi trường tiên tiến như sản xuất sạch hơn, hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO, và mô hình khu công nghiệp sinh thái (KCNST). Khung pháp lý điều chỉnh công tác bảo vệ môi trường trong nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 25/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
  • Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
  • Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 65/2010/NĐ-CP, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
  • Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam; Quyết định số 1107/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển KCN ở Việt Nam; Quyết định số 262/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;
  • Nghị quyết số 22/NQ-TU ngày 24/3/2005 của Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng;
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 10/2009/TT-BTNMT về bộ chỉ thị môi trường quốc gia, Thông tư số 93/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 41/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại;
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT và Tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu vào riêng của KCN Nomura (tiêu chuẩn NHIZ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp số liệu khí tượng thủy văn, các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội thành phố Hải Phòng, cơ cấu phân ngành sản xuất và các số liệu kiểm tra, quan trắc môi trường lưu trữ qua các năm tại KCN.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu quan trắc: Tác giả nêu quy trình lý thuyết về lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm đối với nước thải, khí thải và tiếng ồn theo các tiêu chuẩn Việt Nam. Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài, tác giả xác định rõ không trực tiếp lấy mẫu thí nghiệm mà thực hiện thu thập dữ liệu quan trắc thứ cấp từ các cơ quan quản lý để đối chiếu, phân tích diễn biến chất lượng môi trường.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm: Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2013; Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Hải Phòng giai đoạn 2008–2014; Báo cáo môi trường quốc gia các năm 2009–2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; số liệu thống kê từ Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Chi cục Bảo vệ Môi trường Hải Phòng, Công ty phát triển KCN Nomura – Hải Phòng và hồ sơ quản lý môi trường từ các doanh nghiệp thứ cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Mở đầu

Chương này tập trung phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa đô thị Hải Phòng. Tác giả luận giải việc phát triển KCN sinh thái khép kín là giải pháp khắc phục triệt để mô hình sản xuất mở truyền thống vốn tiêu tốn tài nguyên và phát sinh nhiều chất thải. Chương I xác lập mục tiêu tổng quát, các mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quy hoạch, đồng thời hệ thống hóa danh mục các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn môi trường làm nền tảng pháp lý cho đề tài.

Chương II: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương II giới thiệu tổng thể về địa bàn nghiên cứu: KCN Nomura – Hải Phòng có diện tích 153 ha, tọa lạc tại nút giao Quốc lộ 5 và Quốc lộ 10 thuộc địa phận huyện An Dương, cách trung tâm thành phố 18 km. Nội dung nghiên cứu được chia làm 3 nhóm việc chính: khảo sát hiện trạng phát sinh và xử lý các dòng chất thải (nước thải, khí thải, bụi, chất thải rắn, chất thải nguy hại); đánh giá tác động tổng hợp tới tài nguyên và môi trường địa phương; đề xuất các giải pháp quản lý kỹ thuật và hành chính. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là thống kê, phân tích và so sánh số liệu thứ cấp thu thập được từ doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước.

Chương III: Khảo sát và đánh giá hiện trạng quản lý môi trường KCN Nomura – Hải Phòng

Chương III là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, bao gồm các khảo sát chi tiết và số liệu cụ thể:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội thành phố Hải Phòng:

  • Phân bố dân cư: Toàn thành phố có 7 quận và 8 huyện; quận Lê Chân có mật độ dân cư tập trung đông nhất nội thành (chiếm 11,49% dân số), huyện Thủy Nguyên đông nhất khối ngoại thành (chiếm 16,73% dân số); huyện An Dương nơi KCN đóng chân chiếm 6,42% diện tích và 8,81% dân số toàn thành phố.
  • Khí tượng: Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 22,7°C đến 23,6°C (theo chuỗi quan trắc 2004–2013); lượng mưa hàng năm đạt 1.600–1.800 mm, tập trung 80% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10); độ ẩm trung bình 85%; tốc độ gió trung bình từ 3,5 đến 4,2 m/s; hướng gió thịnh hành mùa khô là Đông Bắc, mùa mưa là Đông Nam. KCN nằm sâu trong nội địa nên chưa từng chịu ảnh hưởng trực tiếp của hiện tượng nước dâng do bão.
  • Cơ cấu kinh tế thành phố năm 2014: Khu vực dịch vụ chiếm 52%, công nghiệp và xây dựng chiếm 38%, nông lâm ngư nghiệp và thủy sản chiếm 10%.

2. Tổng quan hạ tầng kỹ thuật và cơ cấu ngành nghề tại KCN Nomura: KCN được thành lập ngày 23/12/1994 (Giấy phép đầu tư số 1091/GP), phê duyệt quy hoạch chi tiết theo Quyết định số 541 BXD/KTQH ngày 30/9/1996. Tổng diện tích quy hoạch là 153 ha (trong đó đất công nghiệp là 121 ha). Vốn đầu tư đăng ký đạt 137,104 triệu USD, vốn thực hiện đạt 163,947 triệu USD. Tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp đạt 99% (151 ha/153 ha), tỷ lệ diện tích nhà xưởng tiêu chuẩn cho thuê đạt 50%. Các hạng mục hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh gồm có: nhà máy điện độc lập công suất 54 MW; nhà máy cấp nước sạch công suất 13.500 m3/ngày đêm; trạm xử lý nước thải tập trung công suất 10.800 m3/ngày đêm; 4 cụm nhà xưởng 4 tầng (diện tích sàn 1.474 m2/nhà) và 2 cụm nhà xưởng 1 tầng (1.260 m2/nhà).

STT Ngành nghề sản xuất Số lượng doanh nghiệp Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Công nghệ cao, chế tạo máy, cơ khí 12 30 24,4
2 Sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô, xe máy 8 32 26,0
3 Sản xuất linh kiện cho các thiết bị điện, điện tử 14 32 26,0
4 Sản xuất các thiết bị hàng hải 2 5 4,1
5 Sản xuất bao bì và các sản phẩm về giấy cao cấp 4 10 8,3
6 Sản xuất các sản phẩm khác 9 10 8,1

3. Hiện trạng quản lý và giám sát nước thải: KCN tách biệt hoàn toàn hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn và hệ thống cống dẫn nước thải. Nước thải sản xuất được xử lý sơ bộ tại từng nhà máy để đạt Tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu vào của Nhà máy xử lý nước thải KCN Nomura (tiêu chuẩn NHIZ) trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom chung.

STT Thông số ô nhiễm Đơn vị Tiêu chuẩn đầu vào NHIZ QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 Nhiệt độ °C 45 40
2 pH - 5 ~ 9 5,5 – 9
3 Độ màu Co-Pt 100 150
4 BOD5 mg/l 500 50
5 COD mg/l 500 150
6 TSS mg/l 600 100
7 Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 20 10
8 Asen (As) mg/l 0,5 0,5
9 Clo dư (Cl2) mg/l 2 2
10 Crom VI (Cr VI) mg/l 0,1 0,1
11 Chì (Pb) mg/l 0,5 0,5
12 Thủy ngân (Hg) mg/l 0,01 0,01
13 Tổng Coliform MPN/100ml 5.000 5.000

Khảo sát nhu cầu sử dụng nước tại 18 doanh nghiệp cho thấy lưu lượng dùng cho công nghệ thấp hơn nhiều so với nước phục vụ sinh hoạt. Doanh nghiệp tiêu thụ nước lớn nhất là Công ty TNHH Yazaki Hải Phòng Việt Nam (145 m3/ngày sinh hoạt, phát sinh ước tính 116 m3/ngày nước thải), tiếp theo là Công ty TNHH Giấy Konya Việt Nam (54 m3/ngày sinh hoạt, 0,5 m3/ngày công nghệ), Công ty TNHH Nichias Hải Phòng (40 m3/ngày sinh hoạt, 20 m3/ngày công nghệ). Tổng lưu lượng nước thải thực tế toàn KCN phát sinh khoảng 1.600 m3/ngày đêm.

Trạm xử lý nước thải tập trung (công suất thiết kế 10.800 m3/ngày đêm) vận hành theo quy trình công nghệ 5 bước:

  • Bước 1: Lọc cơ học qua song chắn thô, bể lắng cát và lưới chắn tinh để loại bỏ tạp chất kích thước lớn.
  • Bước 2: Nước thải chuyển sang bể điều hòa, được khuấy trộn làm đồng nhất chất lỏng bằng hệ thống sục khí đáy.
  • Bước 3: Kiểm tra tự động và trung hòa pH trên đường ống chuyển sang bể oxy hóa bằng hóa chất NaOH hoặc H2SO4; đồng thời châm bổ sung dung dịch ure và axit photphoric nhằm cân bằng tỷ lệ dinh dưỡng N và P cho vi sinh vật.
  • Bước 4: Nước dẫn vào bể oxy hóa sinh học bề mặt, sử dụng 2 máy khuấy đảo oxy hóa công suất 37 kW. Hỗn hợp bùn hoạt tính sau đó tự chảy sang bể lắng đợt hai; một phần bùn lắng được bơm tuần hoàn về bể oxy hóa, phần bùn dư xả về bể khuấy bùn và đưa ra sân phơi bùn.
  • Bước 5: Nước trong sau lắng chuyển sang bể khử trùng, tiếp xúc với dung dịch natri hypoclorit (NaClO) để diệt trừ vi sinh vật gây bệnh, sau đó xả ra nguồn tiếp nhận là sông Cấm tại một cửa xả duy nhất, chất lượng nước đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.

4. Hiện trạng quản lý khí thải, bụi, tiếng ồn và độ rung:

  • Khí thải và bụi phát sinh cục bộ từ hoạt động đốt nhiên liệu (dầu FO, DO, khí gas hóa lỏng LPG), các quá trình gia công cơ khí, hàn, cắt và phương tiện vận tải. Các nhà máy cơ khí, chế tạo phụ tùng ô tô trang bị thiết bị lọc bụi dạng xyclon trước khi thải ra môi trường.
  • Tiếng ồn và rung chấn chủ yếu bắt nguồn từ máy móc sản xuất và lưu thông trên Quốc lộ 5. KCN áp dụng các biện pháp giảm thiểu: đào hào cách ly dọc chân tường rào tiếp giáp Quốc lộ 5; xây tường bao kết hợp dải cây xanh cách ly; bố trí trạm phát điện dự phòng cách khu dân cư gần nhất 200 m, xung quanh có hào ngăn và bệ đỡ đệm cao su giảm chấn.

5. Hiện trạng quản lý chất thải rắn (CTR) và chất thải nguy hại (CTNH):

  • CTR sinh hoạt được thu gom hàng ngày và ký hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị Hải Phòng vận chuyển, xử lý chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi rác tập trung của thành phố.
  • CTR thông thường phát sinh trung bình khoảng 6.269,84 tấn/năm. Trong đó, bao bì, bìa carton và gỗ chiếm khối lượng lớn nhất với 84.008 kg/tháng (tỷ lệ 79,38%); kim loại phế liệu chiếm 13,44%; các loại phế thải khác chiếm 7,18%. Phế liệu bìa carton được các nhà máy tái sử dụng nội bộ, phần còn lại bán cho các đơn vị thu mua phế liệu.
  • Về CTNH: 100% doanh nghiệp trong KCN đã lập thủ tục đăng ký chủ nguồn thải và ký hợp đồng chuyển giao cho các đơn vị có giấy phép hành nghề quản lý CTNH theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT. Tổng lượng CTNH phát sinh bình quân trong giai đoạn 2013–2014 gồm các nhóm chính:
STT Loại chất thải nguy hại Khối lượng/tháng (kg) Khối lượng/năm (kg) Tỷ lệ (%)
1 Giẻ lau dính dầu mỡ 2.880 34.560 17,43
2 Dầu thải các loại 1.800 21.600 11,19
3 Bao bì chứa CTNH - 5.056 4,70
4 Bóng đèn huỳnh quang thải 112 1.344 0,87
5 Hộp mực in thải 56 672 0,04
6 Mực in thải 56 672 0,04
7 Các loại CTNH khác - - 65,73

6. Đánh giá ảnh hưởng tài nguyên và đề xuất giải pháp:

  • Tác động tài nguyên: Dự án chuyển đổi 153 ha đất nông nghiệp trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp; tiêu thụ bình quân trên 2.000 m3 nước sạch/ngày từ Công ty Cấp nước Vật Cách; tiêu thụ lượng lớn điện năng và nhiên liệu hóa thạch.
  • Về mặt tiêu cực: Gia tăng áp lực lên hệ thống bãi chôn lấp chất thải của Hải Phòng; nguy cơ xả thải làm suy giảm chất lượng nước mặt và trầm tích sông Cấm; vấn đề an ninh trật tự và ùn tắc giao thông giờ cao điểm quanh khu vực 3 xã lân cận.
  • Giải pháp đề xuất: Tăng diện tích dải cây xanh cách ly đạt chuẩn (hiện chỉ có 3 ha, đạt 1,9% diện tích quy hoạch, dù các doanh nghiệp đã chủ động dành tối thiểu 10% khuôn viên nội bộ trồng cây xanh); thành lập bộ phận quản lý môi trường chuyên trách nhằm kiểm soát chất thải tại nguồn và xây dựng mạng lưới trao đổi nguyên vật liệu, phụ phẩm theo mô hình KCN sinh thái; tăng cường phối hợp kiểm tra định kỳ giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và Sở Tài nguyên và Môi trường.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại KCN Nomura – Hải Phòng:

  • Đã lượng hóa và kiểm kê chi tiết hiện trạng các nguồn phát thải: Tổng lượng nước thải thực tế phát sinh đạt khoảng 1.600 m3/ngày đêm, được xử lý qua trạm xử lý nước thải công suất 10.800 m3/ngày đêm đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra sông Cấm; khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh đạt 6.269,84 tấn/năm (bao bì, bìa và gỗ chiếm ưu thế với 79,38%); tổng hợp đầy đủ các dòng thải nguy hại chủ lực như giẻ lau dính dầu mỡ (17,43%) và dầu thải (11,19%).
  • Ghi nhận mức độ tuân thủ pháp lý cao của các doanh nghiệp thứ cấp: 100% cơ sở đã đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT; 100% doanh nghiệp thực hiện chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ 2 lần/năm (trước ngày 15/7 và 15/1).
  • Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp thực tế: hoàn thiện dải cây xanh cảnh quan và cách ly để khắc phục mức chỉ tiêu 1,9% hiện hữu; thành lập bộ phận quản lý môi trường chuyên trách đóng vai trò điều phối các dòng phế liệu trao đổi giữa các nhà máy hướng tới mô hình khu công nghiệp sinh thái; thiết lập cơ chế giám sát liên ngành và tăng chế tài xử phạt vi phạm môi trường.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu: Đây là công trình đầu tiên khảo sát, đánh giá một cách bài bản, toàn diện về hiện trạng môi trường và hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của KCN Nomura – Hải Phòng sau hơn 20 năm thành lập; cung cấp luận cứ thực tiễn giúp các nhà quản lý đô thị và môi trường Hải Phòng định hướng nâng cấp, vận hành các KCN trên địa bàn theo tiêu chí phát triển bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài:

  • Về phương pháp: Tác giả không trực tiếp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm mà hoàn toàn dựa vào chuỗi số liệu thứ cấp do Ban Quản lý Khu kinh tế, Công ty phát triển KCN và các doanh nghiệp cung cấp.
  • Về dữ liệu: Các đánh giá liên quan đến ô nhiễm không khí, bụi, độ rung và tiếng ồn chủ yếu mang tính chất định tính và mô tả chung, thiếu chuỗi số liệu quan trắc vi khí hậu liên tục theo mùa tại các phân khu chức năng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần triển khai các đợt đo đạc, lấy mẫu độc lập tại hiện trường; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về tính khả thi kỹ thuật và cơ chế kinh tế trong việc thiết lập các chuỗi trao đổi chất thải/phụ phẩm giữa các nhà máy cơ khí, điện tử và bao bì nhằm hiện thực hóa mô hình KCN sinh thái tại chỗ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tư liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật môi trường, Quản lý môi trường, Quản lý đô thị và công nghiệp làm tài liệu tham khảo về phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường tại một KCN tập trung quy mô lớn.
  • Các cán bộ quản lý hạ tầng khu công nghiệp, chuyên viên quản lý môi trường tại các ban quản lý khu kinh tế trong việc xây dựng quy chế quản lý nước thải đầu vào (tiêu chuẩn riêng tương tự chuẩn NHIZ) và tổ chức mạng lưới giám sát chất thải nguy hại.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là Bảng chỉ số giới hạn nước thải đầu vào NHIZ kết hợp sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải 5 bước và các bảng thống kê thành phần chất thải rắn, chất thải nguy hại chi tiết theo đặc thù sản xuất của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN Nomura – Hải Phòng có công suất thiết kế bao nhiêu và lưu lượng xử lý thực tế tại thời điểm khảo sát là bao nhiêu?
Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN có công suất thiết kế là 10.800 m3/ngày đêm. Tại thời điểm khảo sát, lượng nước thải phát sinh thực tế từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của toàn bộ KCN là khoảng 1.600 m3/ngày đêm.

2. Nước thải sau khi qua trạm xử lý tập trung của KCN Nomura được xả vào nguồn tiếp nhận nào và phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?
Nước thải sau quá trình xử lý sinh học và khử trùng bằng hóa chất NaClO đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT) và được xả vào nguồn tiếp nhận duy nhất là sông Cấm.

3. Tỷ lệ diện tích đất cây xanh quy hoạch tại KCN Nomura là bao nhiêu và tác giả đã chỉ ra tồn tại gì?
Theo quy hoạch sử dụng đất, diện tích dành cho cây xanh và thảm cỏ của KCN Nomura chỉ có 3 ha, chiếm 1,9% tổng diện tích đất (153 ha). Tỷ lệ này chưa đảm bảo quy chuẩn môi trường chung, mặc dù từng doanh nghiệp thứ cấp đã chủ động bố trí ít nhất 10% diện tích khuôn viên của mình để trồng cây xanh.

4. Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN áp dụng quy trình công nghệ gồm những công đoạn chính nào?
Quy trình công nghệ gồm 5 bước: (1) Lọc cơ học qua song chắn thô, bể lắng cát và lưới chắn tinh; (2) Khuấy trộn điều hòa lưu lượng và nồng độ bằng sục khí đáy; (3) Cân bằng pH tự động bằng NaOH/H2SO4 và bổ sung dinh dưỡng N, P; (4) Xử lý sinh học hiếu khí bằng bể oxy hóa bề mặt (2 máy khuấy 37 kW) kết hợp bể lắng bùn đợt hai; (5) Khử trùng nước sau lắng bằng dung dịch NaClO trước khi xả ra sông Cấm.

5. Cơ chế quản lý chất thải nguy hại (CTNH) tại KCN Nomura được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
100% nhà máy đang hoạt động tại KCN Nomura đã được cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH và ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý với các đơn vị có giấy phép hành nghề theo đúng Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT. Hai loại CTNH phát sinh nhiều nhất là giẻ lau dính dầu mỡ (chiếm 17,43%) và dầu thải các loại (chiếm 11,19%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng quản lý môi trường tại KCN Nomura – Hải Phòng thông qua việc tổng hợp số liệu hạ tầng, kiểm kê các dòng thải và đánh giá tác động tài nguyên. Công trình khẳng định KCN đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải và quy trình quản lý chất thải rắn tương đối bài bản, đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải theo quy định pháp luật hiện hành. Những đề xuất về bổ sung quỹ đất cây xanh, thành lập ban quản lý môi trường chuyên trách và tiếp cận mô hình KCN sinh thái là cơ sở thực tế có giá trị phục vụ công tác quy hoạch phát triển bền vững các KCN tại Hải Phòng.