ĐẶT VẤN ĐỀ Đất nƣớc ta đã và đang từng bƣớc thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và đã đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực. Đặc trƣng của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc là khoa học kĩ thuật phát triển, nhất là kĩ thuật sản xuất, nhiều loại giấy, hộp đóng gói đƣợc làm chủ yếu bằng ni lông, nhựa, thiếc rất tiện lợi, góp phần làm thay đổi phong cách và tập quán sinh hoạt của nhiều ngƣời dân từ nông thôn đến thành thị. Chính nhờ những dịch vụ chăm sóc khách hàng đó cùng với sự phát triển của xã hội mà nhu cầu sinh hoạt của con ngƣời ngày càng tăng cao và luôn đƣợc đáp ứng kịp thời, vì thế lƣợng chất thải rắn thải ra môi trƣờng ngày một tăng lên .Chất thải rắn đƣợc thải ra môi trƣờng lúc đầu là một lƣợng nhỏ,lâu dần chúng “tập kết” thành lƣợng lớn , làm cho cảnh quan môi trƣờng bị thay đổi theo chiều hƣớng tiêu cực và tác động trực tiếp đến đời sống của ngƣời dân. Hiện nay, ô nhiễm môi trƣờng đang là vấn đề cấp bách trên mỗi quốc gia, và cả thế giới.
Có rất nhiều phƣơng án để khắc phục, giảm thiểu hậu quả quả của ô nhiễm môi trƣờng gây ra. Trong đó việc xử lý và thu gom chất thải rắn gặp nhiều khó khăn cả về phƣơng tiện và phƣơng pháp. Hiện trạng quản lý rác thải kém hiệu quả đã và đang gây dƣ luận trong cộng đồng, đặt ra nhiều thách thức đối với nhiều cấp, ngành, đặc biệt là ngành môi trƣờng. Xã Đông Kinh có diện tích 7,36 km2 với dân số là 8.237 ngƣời và 2058 hộ gia đình ( theo thống kê của xã năm 2016).
Dân cƣ đông đúc dẫn đến lƣợng chất thải rắn thải ra môi trƣờng ngày càng nhiều nhƣng công tác quản lý và xử lý chất thải tại xã chƣa đáp ứng đƣợc các yêu cầu về vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng nên có thể dẫn đến những hậu quả khôn lƣờng về chất lƣợng môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng. Xuất phát từ những thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân , tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng công tác quản lí chất thải rắn tại xã Đông Kinh, huyện Đông Hƣng, tỉnh Thái Bình”. 1 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về chất thải rắn 1.1 Giới thiệu chung chất thải rắn [1] - Chất thải rắn (CTR) đƣợc hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con ngƣời và động vật tồn tại ở dạng rắn, đƣợc thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa. Thuật ngữ chất thải rắn đƣợc sử dụng trong tài liệu này là bao hàm tất cả các chất rắn hỗn hợp thải ra từ cộng đồng dân cƣ đô thị cũng nhƣ các chất thải rắn đặc thù từ các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng.
- Quản lý chất thải rắn là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm giảm bớt ảnh hƣởng của chúng đến sức khỏe con ngƣời, môi trƣờng hay mỹ quan. Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải. - Vận chuyển chất thải rắn và chất thải nguy hại là quá trình chuyên chở chất thải rắn và chất thải nguy hại từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lƣu giữ tạm thời, trung chuyển, sơ chế chất thải nguy hại. - Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần nguy hại của chất thải nguy hại (kể cả việc tái chế, tận thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời.
- Tái sử dụng, tái chế chất thải là việc trực tiếp sử dụng lại hoặc thu hồi, tái chế lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để biến thành các sản phẩm mới, hoặc các dạng năng lƣợng để phục vụ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất 2 1.2 Nguồn gốc chất thải rắn Bảng 1. 1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn STT Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn 1 Khu dân cƣ Hộ gia đình, biệt thự, Thực phẩm dƣ thừa, chung cƣ. giấy, can nhựa, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm. 2 Khu thƣơng mại Nhà kho, nhà hàng, Giấy, nhựa, thực phẩm chợ, khách sạn, nhà trọ, thừa, thủy tinh, kim các trạm sửa chữa và loại, chất thải nguy hại.
3 Cơ quan, công sở Trƣờng học, bệnh viện, Giấy, nhựa, thực phẩm văn phòng, công sở nhà thừa, thủy tinh, kim nƣớc. loại, chất thải nguy hại. 4 Công trình xây Khu nhà xây dựng mới, -Gạch, bê tông, thép, dựng và phá huỷ sửa chữa nâng cấp mở gỗ, thạch cao, bụi,. rộng đƣờng phố, cao ốc, san nền xây dựng.
5 Khu công cộng Đƣờng phố, công viên, Rác vƣờn, cành cây cắt khu vui chơi giải trí, tỉa, chất thải chung tại bãi tắm. các khu vui chơi, giải trí. 6 Nhà máy xử lý Nhà máy xử lý nƣớc Bùn, tro chất thải đô thị cấp, nƣớc thải và các quá trình xử lý chất thải công nghiệp khác. 7 Công nghiệp Công nghiệp xây dựng, Chất thải do quá trình chế tạo, công nghiệp chế biến công nghiệp, nặng, nhẹ, lọc dầu, hoá phế liệu, và các rác thải chất, nhiệt điện sinh hoạt.
8 Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, Thực phẩm bị thối rửa, vƣờn cây ăn quả, nông sản phẩm nông nghiệp trại. thừa, rác, chất độc hại. Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 1993 - Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thƣờng đƣợc tính bằng phần trăm khối lƣợng. Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử lý cũng nhƣ việc hoạch định các hệ thống, chƣơng trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn.
2 Thành phần chất thải rắn đô thị ở 1 số đô thị ( Đơn vị: % theo tải lượng) STT Thành phần Hà Nội Đà Nẵng TP HCM 1 Chất hữu cơ 50,1 31,5 41,25 2 Cao su, nhựa 5,5 22,5 8,78 3 Giấy, carton 4,2 6,81 24.55 5 Thủy tinh, gốm sứ 1,8 1,08 5.59 6 Đất đá, cát, gạch 35,9 36 18 vụn 7 Độ ẩm 47,7 39,09 27,18 8 Độ tro 15,9 40,25 58,75 9 Tỷ trọng ( tấn/m3) 0,42 0,38 0,412 Nguồn: Số liệu quan trắc-CEFTIA,1988 - Thông thƣờng trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cƣ và thƣơng mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50¸75%. Thành phần rác thải sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào các hoạt động của cuộc sống, nhƣ: xây dựng, sửa chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị… Thành phần chất thải rắn luôn thay đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng địa phƣơng… 1.3 Phân Loại - Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn là do hoạt động của con ngƣời, chính vì vậy chất thải rắn rất đa dạng. - Có nhiều cách phân loại chất thải rắn, ví dụ nhƣ phân loại theo nguồn gốc phát sinh, phân loại theo thành phần hóa học, theo tính chất độc hại, theo khả năng công nghệ xử lý và tái chế… Phân loại theo nguồn gốc phát sinh Tùy theo lĩnh vực hoạt động của con ngƣời mà chất thải rắn sinh ra đƣợc phân loại thành: 4 - Chất thải rắn đô thị: chất thải từ hộ gia đình, chợ, trƣờng học, cơ quan… - Chất thải rắn nông nghiệp: rơm rạ, trấu, lõi ngô, bao bì thuốc bảo vệ thực vật… - Chất thải rắn công nghiệp: chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp. Ví dụ nhƣ nhựa, cao su, giấy, thủy tinh… Phân loại theo thành phần hóa học - Chất thải rắn hữu cơ: chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông nghiệp, chất thải chế biến thức ăn… - Chất thải rắn vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng nhƣ đá, sỏi, xi măng, thủy tinh… Phân loại theo tính chất độc hại - Chất thải rắn thông thƣờng: giấy, vải, thủy tinh… - Chất thải rắn nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại… Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế - Chất thải phân hủy sinh học, phân thải khó phân hủy sinh học, - Chất thải cháy đƣợc, chất thải không cháy đƣợc, - Chất thải tái chế đƣợc: kim loại, cao su, giấy, gỗ… 1.4 Các phƣơng pháp xử lí chất thải rắn.
Hiện nay trên thế giới đang áp dụng một số phƣơng pháp sau để xử lý chất thải rắn : a) Phƣơng pháp chế biến chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ thành phân ủ hữu cơ (compost): - Phƣơng pháp này chi phí thông thƣờng từ 8-10 USD/tấn. Thành phẩm thu đƣợc dùng để phục vụ cho nông nghiệp, vừa có tác dụng cải tạo đất vừa thu đƣợc sản phẩm không bị nhiễm hoá chất dƣ tồn trong quá trình sinh trƣởng. Sản phẩm này đƣợc đánh giá cao ở các nƣớc phát triển. 5 - Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là: Quá trình xử lý kéo dài, bình thƣờng làtừ 2-3 tháng, tốn diện tích.
Một nhà máy sản xuất phân hữu cơ từ chất thải rắn công xuất xử lý 100.000 tấn chất thải/năm cần có diện tích là 6 ha. b) Phƣơng pháp thiêu đốt: Phƣơng pháp này chi phí cao, thông thƣờng từ 20-30 USD/tấn nhƣng chu trình xử lý ngắn, chỉ từ 2-3 ngày, diện tích sử dụng chỉ bằng 1/6 diện tích làm phân hữu cơ có cùng công suất. Chi phí cao nên chỉ có các nƣớc phát triển áp dụng, ở các nƣớc đang phát triển nên áp dụng phƣơng pháp này ở quy mô nhỏ để xử lý chất độc hại nhƣ: Chất thải bệnh viện, chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp. c) Phƣơng pháp chôn lấp chất thải hợp vệ sinh: Phƣơng pháp này chi phí rẻ nhất, bình quân ở các khu vực Đông Nam Á là 1-2 USD/tấn.
phƣơng pháp này thƣờng phù hợp với các nƣớc đang phát triển d) Các kỹ thuật khác: Ép ở áp lực cao các thành phần vô cơ, chất dẻo. để tạo ra các sản phẩm nhƣ tấm tƣờng, trần nhà, tủ, bàn ghế,.