Tổng quan nghiên cứu

Vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước là công cụ tài chính vĩ mô then chốt, quyết định trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao phúc lợi xã hội của mỗi địa phương. Tại tỉnh Long An - địa bàn cửa ngõ kết nối Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng Đồng bằng sông Cửu Long với 15 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, việc quản lý và phân bổ nguồn lực công này luôn đóng vai trò động lực phát triển then chốt. Trong giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện các nguyên tắc định mức theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg và định hướng giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Long An đã nỗ lực phân bổ nguồn vốn ngân sách cho các chương trình mục tiêu và dự án kết cấu hạ tầng.

Tuy nhiên, thực tế quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cơ cấu. Quy trình lập và phân bổ dự toán vốn đầu tư phát triển hàng năm chủ yếu áp dụng phương pháp gia tăng tỷ lệ phần trăm (incremental budgeting) dựa trên số ước thực hiện của năm trước, mang nặng tư duy quản lý theo yếu tố đầu vào (input-based). Cơ chế này thiếu sự liên kết chặt chẽ với các chỉ tiêu đầu ra và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trung và dài hạn. Hệ quả là nguồn vốn nhà nước còn bị phân tán, dàn trải, kéo dài thời gian thi công, phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và chưa tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội của từng đồng vốn chi ra.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả Lê Văn Thạo, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Trọng Hoài tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH, năm 2016), đã giải quyết trực diện bài toán cấp thiết này. Đề tài tập trung phân tích toàn diện thực trạng cơ chế phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tỉnh Long An giai đoạn 2011 - 2015, đánh giá mức độ tương thích của hệ thống tiêu chí phân bổ theo Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An, đồng thời xác định 14 yếu tố điều kiện tiên quyết để xây dựng lộ trình chuyển đổi sang phương thức phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra (output/outcome-based). Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn vững chắc, góp phần nâng cao tính minh bạch tài khóa, kiểm soát nợ công và gia tăng hiệu lực chi tiêu công cho tỉnh Long An trong giai đoạn trung hạn 2016 - 2020 và tầm nhìn dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại, lý thuyết hàng hóa công của Musgrave và Samuelson, cùng khung phân tích quản trị ngân sách nhà nước theo định hướng kết quả. Trọng tâm lý thuyết của đề tài tập trung so sánh hai phương thức quản lý tài chính công: phân bổ theo yếu tố đầu vào và phân bổ theo kết quả đầu ra.

Theo công trình nghiên cứu của Sử Đình Thành và Trần Thị Thanh Hương (2007), sự khác biệt giữa hai phương thức này được lượng hóa qua 8 tiêu chí cốt lõi, bao gồm: căn cứ đo lường ngân sách, tính linh hoạt trong sử dụng nguồn lực, tầm nhìn trung hạn (gắn với Khung chi tiêu trung hạn - MTEF), mối liên kết giữa chính sách và ngân sách, phương thức kiểm soát, khả năng tiếp cận thông tin đầu ra, tiêu chuẩn đánh giá hiệu lực và mức độ trao quyền tự chủ cho người quản lý. Phân bổ theo kết quả đầu vào kiểm soát nghiêm ngặt các khoản mục chi phí mua sắm ban đầu nhưng dễ dẫn đến tình trạng cào bằng, triệt tiêu động lực tiết kiệm. Ngược lại, phân bổ theo kết quả đầu ra tập trung đo lường giá trị và tác động của hàng hóa, dịch vụ công cung cấp cho xã hội, gắn kết chặt chẽ chi thường xuyên với chi đầu tư trong khung thời gian 3 đến 5 năm.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm nền tảng:

  • Ngân sách nhà nước: Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước: Phần vốn chi cho tích lũy tài sản vật chất, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tài sản trí tuệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển bền vững.
  • Phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra: Phương thức phân bổ nguồn lực dựa trên việc xác định mục tiêu chiến lược, tính toán chi phí để tạo ra sản phẩm đầu ra và đánh giá tác động thực tế đối với cộng đồng.
  • Kỷ luật tài khóa tổng thể và trách nhiệm giải trình: Các nguyên tắc đảm bảo tính công khai, minh bạch, cân đối ngân sách và trách nhiệm của cơ quan sử dụng vốn theo chuẩn mực PEFA.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng thông qua quy trình hai giai đoạn chặt chẽ:

Giai đoạn 1 - Nghiên cứu sơ bộ định tính: Thực hiện vào tháng 6 năm 2016 bằng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung (focus group discussion) với 4 chuyên gia đầu ngành tại tỉnh Long An, gồm Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phó Giám đốc Sở Tài chính và Phó Trưởng phòng Quản lý Ngân sách Sở Tài chính. Kết quả thảo luận đã bổ sung 7 yếu tố thực tiễn vào 7 yếu tố lý thuyết ban đầu của Sử Đình Thành (2007), xác lập hệ thống 14 yếu tố điều kiện để áp dụng phân bổ vốn theo kết quả đầu ra tại Long An.

Giai đoạn 2 - Nghiên cứu chính thức định lượng: Thực hiện từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2016. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling) với quy mô mẫu gồm 65 phiếu khảo sát hợp lệ từ các cán bộ quản lý và chuyên viên trực tiếp tham gia công tác lập, thẩm định và phân bổ ngân sách. Đối tượng khảo sát được cơ cấu hợp lý tại HĐND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch của 15 huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Long An.

Phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích ma trận tương quan và đối chiếu thực chứng với các chỉ tiêu định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù của công tác quản lý tài chính công cấp địa phương, nơi ý kiến đánh giá chuyên sâu của đội ngũ công chức trực tiếp vận hành cơ chế có giá trị quyết định trong việc nhận diện rào cản và hoạch định chính sách cải cách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2015 và dữ liệu sơ cấp năm 2016 tại tỉnh Long An đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, 100% các đơn vị khảo sát xác nhận công tác lập dự toán và phân bổ vốn đầu tư phát triển vẫn vận hành hoàn toàn theo phương pháp truyền thống dựa vào yếu tố đầu vào. Dự toán năm sau thường được cộng thêm một tỷ lệ cơ học từ 5% đến 10% so với năm trước mà không căn cứ vào hiệu quả đầu ra thực tế của công trình. Điều này dẫn đến sự tách rời giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm với dự toán ngân sách hàng năm.

Thứ hai, các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công hiện hành bộc lộ sự bất cập về tính công bằng giữa các địa bàn. Việc áp dụng thang điểm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Chính phủ và Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND của tỉnh Long An quy định địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 5.000 km2 được tính thêm 1,0 điểm và tỷ lệ đất trồng lúa trên 50% được cộng tới 2,0 điểm cho mỗi 1% tăng thêm đã tạo ra sự thiên lệch lớn. Các huyện nông nghiệp vùng sâu nhận được điểm số phân bổ cao, trong khi các huyện trọng điểm công nghiệp và đô thị hóa nhanh (chịu áp lực hạ tầng và tăng dân số cơ học gấp 3 đến 4 lần) lại nhận điểm số định mức chưa tương xứng.

Thứ ba, tình trạng giải ngân vốn chậm và nợ đọng xây dựng cơ bản vẫn tồn tại. Tỷ lệ dự án nhóm C kéo dài quá thời hạn quy định 3 năm và dự án nhóm B vượt quá 5 năm làm gia tăng chi phí quản lý dự án và làm giảm hiệu quả sinh lợi xã hội của nguồn vốn công.

Thứ tư, khảo sát về mức độ sẵn sàng chuyển đổi cho thấy hơn 75% cán bộ tham gia điều tra ủng hộ việc chuyển đổi sang phương thức phân bổ vốn theo kết quả đầu ra. Tuy nhiên, 100% chuyên gia nhận định rào cản lớn nhất hiện nay là thiếu khung pháp lý đồng bộ, hệ thống thông tin dữ liệu phân tán và năng lực dự báo thu chi ngân sách trung hạn của cấp huyện còn yếu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ vốn đầu tư phát triển tại Long An phản ánh đúng quy luật vận hành của nền tài chính công Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi. Nguyên nhân cốt lõi của việc phân bổ dàn trải xuất phát từ tâm lý "xin - cho", sự phân cấp mạnh nhưng thiếu cơ chế kiểm soát hiệu quả đầu ra, và áp lực giải ngân theo niên độ ngân sách 1 năm. Điều này hoàn toàn trùng khớp với kết luận trong nghiên cứu của Vũ Sỹ Cường và cộng sự (2014) về mức độ phân tán của vốn đầu tư công tại các địa phương, cũng như báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2013) về sự thiếu vắng mối liên kết giữa chi phí đầu tư hạ tầng với hiệu quả kinh tế - xã hội.

Phát hiện về sự bất hợp lý của tiêu chí dân số tĩnh và diện tích tự nhiên tại Long An tiếp tục củng cố nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Lê (2010) tại tỉnh Quảng Bình và nghiên cứu của Trần Thị Thanh Hương (2007). Khi phân bổ vốn chỉ dựa trên số dân thường trú mà bỏ qua biến động di dân và mật độ kinh tế, nguồn lực sẽ không chảy vào những nơi có hiệu suất sinh lời cao nhất.

Dữ liệu nghiên cứu thực trạng phân bổ vốn tại Long An có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu vốn theo 15 lĩnh vực đầu tư (trong đó giao thông và thủy lợi chiếm tỷ trọng áp đảo trên 60%), kết hợp cùng bảng ma trận so sánh điểm số 5 nhóm tiêu chí (dân số, trình độ phát triển, diện tích, đơn vị hành chính, tiêu chí bổ sung) giữa các cụm huyện phía Nam và phía Bắc tỉnh Long An. Qua bảng so sánh, sự chênh lệch nguồn lực đầu tư bình quân đầu người giữa các vùng kinh tế trọng điểm và vùng nông nghiệp thuần túy được bộc lộ rõ nét, khẳng định sự cần thiết phải tích hợp Khung chi tiêu trung hạn MTEF vào quản trị ngân sách địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện cơ chế phân bổ vốn đầu tư phát triển tại tỉnh Long An:

Thứ nhất, điều chỉnh và hoàn thiện bộ tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016 - 2020. HĐND và UBND tỉnh Long An cần sửa đổi quy định phân bổ định mức theo hướng giảm tỷ trọng điểm số của tiêu chí diện tích tự nhiên đơn thuần, bổ sung chỉ số mật độ dân số thực tế và tốc độ đô thị hóa. Đồng thời, tỉnh cần đưa tiêu chí "hiệu quả quản lý và giải ngân vốn" vào thang đo đánh giá hàng năm: áp dụng chế tài cắt giảm từ 5% đến 10% hạn mức vốn năm kế tiếp đối với các địa phương để tỷ lệ giải ngân dưới 80% hoặc để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản vượt mức cho phép.

Thứ hai, đổi mới quy trình lựa chọn dự án gắn với Khung chi tiêu trung hạn (MTEF). Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xây dựng danh mục dự án đầu tư công ưu tiên theo phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và phân tích hiệu quả chi phí (CEA). Cơ quan quản lý cần đặt mục tiêu phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm đạt trên 95%, đảm bảo 100% các dự án nhóm B hoàn thành không quá 5 năm và nhóm C không quá 3 năm, chấm dứt hoàn toàn tình trạng bố trí vốn manh mún.

Thứ ba, xây dựng hệ thống dữ liệu số hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tài chính công. Sở Tài chính cần thiết lập cơ sở dữ liệu liên thông từ cấp tỉnh đến 15 phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện về tiến độ thực hiện và giải ngân dự án. Trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019), tỉnh cần triển khai các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật lập ngân sách theo kết quả đầu ra cho 100% cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tham mưu, nâng cao độ chính xác của công tác dự báo nguồn thu ngân sách với biên độ sai số dưới 5%.

Thứ tư, đẩy mạnh huy động các nguồn lực tài chính ngoài ngân sách nhà nước. UBND tỉnh Long An cần xây dựng cơ chế ưu đãi minh bạch nhằm thu hút vốn đầu tư tư nhân, vốn FDI và nguồn vốn đối tác công tư (PPP) vào các lĩnh vực hạ tầng giao thông kết nối, cụm công nghiệp, xử lý rác thải và y tế - giáo dục chất lượng cao. Mục tiêu phấn đấu nâng tỷ trọng vốn đầu tư xã hội ngoài nhà nước chiếm trên 65% tổng vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, lãnh đạo HĐND, UBND tỉnh và UBND 15 huyện, thị xã, thành phố: Luận văn cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về hiệu quả chi tiêu công địa phương, làm cơ sở khoa học để ban hành các nghị quyết về định mức phân bổ ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn và nâng cao kỷ luật tài khóa.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ, công chức tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Ban Quản lý dự án: Đề tài đóng vai trò cẩm nang nghiệp vụ hữu ích trong việc xây dựng tiêu chí thẩm định dự án, áp dụng kỹ thuật quản lý dự án theo kết quả đầu ra và kiểm soát tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Thứ ba, các chuyên gia, nhà khoa học và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Tài chính công, Kinh tế học phát triển: Luận văn là nguồn dữ liệu thực nghiệm giá trị, phục vụ việc đối chiếu giữa lý thuyết lập ngân sách hiện đại với thực tiễn quản trị tài chính công cấp tỉnh tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quản lý nhà nước, Kinh tế đầu tư, Tài chính - Ngân hàng: Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm tập trung) và định lượng (khảo sát chuyên gia), giúp định hướng cách tiếp cận các đề tài về cải cách hành chính và tái cơ cấu đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

Phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra khác biệt căn bản như thế nào so với phân bổ theo đầu vào?
Phân bổ theo đầu vào chỉ tập trung kiểm soát các khoản chi mua sắm ban đầu và điều chỉnh tăng cơ học khoảng 5% đến 10% mỗi năm. Ngược lại, phân bổ theo kết quả đầu ra đo lường ngân sách dựa trên khối lượng và chất lượng sản phẩm công cung cấp cho xã hội, gắn liền với mục tiêu chính sách và trách nhiệm giải trình của đơn vị sử dụng ngân sách (Sử Đình Thành, 2007).

Các nhóm tiêu chí nào đang chi phối việc phân bổ vốn đầu tư phát triển tại Long An?
Tỉnh Long An áp dụng 5 nhóm tiêu chí với 12 chỉ tiêu theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND, bao gồm: nhóm tiêu chí dân số (dân số trung bình, dân tộc thiểu số), trình độ phát triển (tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa, tỷ lệ điều tiết), diện tích tự nhiên (đất tự nhiên, đất trồng lúa), đơn vị hành chính cấp huyện (huyện biên giới) và các tiêu chí bổ sung (xã an toàn khu, xã biên giới).

Tại sao tiêu chí diện tích đất tự nhiên và đất trồng lúa hiện hành bị đánh giá là chưa thực sự công bằng?
Quy định hiện hành cộng điểm rất cao cho các địa phương có diện tích trên 5.000 km2 hoặc tỷ lệ đất lúa trên 50% (cộng 2,0 điểm cho mỗi 1% tăng thêm). Điều này tạo ra sự bất hợp lý khi nguồn vốn bị dồn nhiều về các vùng nông nghiệp thưa dân, trong khi các khu vực đô thị và công nghiệp chịu áp lực hạ tầng nặng nề lại nhận được định mức vốn thấp hơn nhu cầu thực tế.

Những điều kiện nào quyết định sự thành công khi chuyển đổi sang phân bổ vốn theo kết quả đầu ra?
Nghiên cứu xác định 14 yếu tố điều kiện cốt lõi, trong đó 4 yếu tố giữ vai trò tiên quyết gồm: sự cam kết chính trị của lãnh đạo cấp cao, khung pháp lý hoàn thiện cho phép áp dụng ngân sách theo kết quả, chất lượng đội ngũ cán bộ tài chính công và hệ thống dữ liệu thông tin số hóa phục vụ dự báo ngân sách trung hạn từ 3 đến 5 năm.

Lộ trình chuyển đổi sang mô hình phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra tại cấp tỉnh cần bao nhiêu thời gian?
Kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực tế tại Long An cho thấy quá trình chuyển đổi toàn diện cần lộ trình thận trọng từ 5 đến 10 năm. Giai đoạn đầu (3 đến 5 năm) cần tập trung thí điểm tại một số ngành kết cấu hạ tầng then chốt như giao thông, giáo dục và chuẩn hóa bộ chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) trước khi nhân rộng trên toàn địa bàn tỉnh.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng cơ chế phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Long An giai đoạn 2011 - 2015, làm rõ các thành tựu và hạn chế mang tính hệ thống.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn cốt lõi của phương thức lập ngân sách theo đầu vào truyền thống và sự bất cập trong thang điểm định mức phân bổ theo diện tích, dân số tại 15 huyện, thị xã, thành phố.
  • Xác lập thành công khung phân tích gồm 14 yếu tố điều kiện nền tảng để triển khai phương thức phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra phù hợp với thực tiễn địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu công, hướng tới mục tiêu giải ngân vốn đạt trên 95% và xóa bỏ nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Xác định lộ trình cải cách tài chính công khả thi: thực hiện thí điểm ngành trong 3 đến 5 năm và hoàn thiện chuyển đổi toàn diện trong vòng 5 đến 10 năm tới.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm vững chắc, giúp chính quyền tỉnh Long An tái cơ cấu hiệu quả nguồn vốn đầu tư công trong giai đoạn 2016 - 2020. Để hiện thực hóa mục tiêu trên, các cấp quản lý cần nhanh chóng rà soát bộ tiêu chí phân bổ định mức, chuẩn hóa dữ liệu ngân sách và tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ cán bộ. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác sâu hơn khung phân tích chi tiết của luận văn để ứng dụng vào công tác quản trị tài chính công tại các địa phương trên cả nước.