Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp sản xuất bia là một trong những ngành đồ uống có tốc độ phát triển nhanh tại Việt Nam. Theo thống kê năm 2016, sản lượng bia các loại của cả nước đạt 3,786 triệu lít (tăng 9,3% so với năm 2015) và mức tiêu thụ đạt 34,3 lít/người/năm (xếp thứ 52 trên thế giới theo đánh giá của tổ chức S.S Steiner). Tuy nhiên, đặc thù của quy trình công nghệ sản xuất bia đòi hỏi lượng nước tiêu thụ rất lớn, trung bình từ 4 đến 11 lít nước cho mỗi lít bia thành phẩm (trong đó 2/3 lượng nước dùng trong quy trình công nghệ và 1/3 phục vụ công tác vệ sinh). Lượng nước thải phát sinh chứa tải lượng ô nhiễm hữu cơ cao với các thông số $BOD_5$, $COD$, chất rắn lơ lửng ($TSS$), muối nitơ, photpho và nồng độ kiềm cao từ công đoạn súc rửa chai két. Nếu không được kiểm soát và xử lý đạt quy chuẩn, nguồn thải này sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan ($DO$), gây phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận và đe dọa trực tiếp đến hệ sinh thái thủy vực.

Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên (sở hữu thương hiệu bia Vicoba) có công suất thiết kế dây chuyền từ 5 đến 10 triệu lít/năm. Hoạt động sản xuất bia hơi và bia chai phục vụ thị trường tỉnh Thái Nguyên cùng các vùng lân cận làm phát sinh lưu lượng nước thải đáng kể. Khóa luận tập trung khảo sát quy trình công nghệ, đánh giá nhu cầu sử dụng nước và hiện trạng môi trường nước thải nhằm đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu, đánh giá tổng quan về Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên (Bia Vicoba).
    • Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất và xác định các nguồn ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tới môi trường nước.
    • Đánh giá thực trạng môi trường nước thải sản xuất và môi trường nước ngầm tại khuôn viên công ty.
    • Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sản xuất trong quá trình sản xuất bia Vicoba của Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên sản xuất, giếng khoan nước ngầm và hệ thống cửa xả nước thải của Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên (địa chỉ: Số 158 đường Minh Cầu, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 07/01/2019 đến ngày 02/05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành về môi trường nước, phân loại nguồn thải và các thông số lý - hóa - sinh học dùng trong đánh giá chất lượng nước. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13;
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
  • Nghị định số 149/2004/NĐ-CP và Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước;
  • Nghị định số 29/2011/NĐ-CP và Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT quy định chi tiết về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
  • Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối chiếu: QCVN 40:2011/BTNMT (Nước thải công nghiệp), QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Chất lượng nước mặt), QCVN 09-MT:2015/BTNMT và QCVN 09:2008/BTNMT (Chất lượng nước dưới đất/nước ngầm), QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT (Chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2017 - 2018 của doanh nghiệp và hồ sơ quản lý môi trường từ Trung tâm Quan trắc - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Thực hiện lấy mẫu nước theo hướng dẫn của TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1), TCVN 6663-3:2008 và TCVN 6663-11:2011. Số lượng mẫu thu thập gồm 02 mẫu:
    • Mẫu nước thải sản xuất (Ký hiệu: NTSX-6.06-1; Kinh độ: 2387543, Vĩ độ: 0431266) lấy tại cửa xả sau hệ thống xử lý nước thải ra môi trường tiếp nhận.
    • Mẫu nước ngầm (Ký hiệu: NN-6.06-1; Kinh độ: 2387519, Vĩ độ: 0431261) lấy tại giếng khoan khai thác trong khuôn viên nhà máy.
  • Phương pháp đo đạc và phân tích phòng thí nghiệm: Đo đạc các thông số vi khí hậu hiện trường (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển, tốc độ gió) bằng thiết bị cầm tay. Phân tích 18 chỉ tiêu chất lượng nước theo các tiêu chuẩn TCVN và SMEWW chuyên dụng:
STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp / Tiêu chuẩn áp dụng
1 pH TCVN 6492:2011
2 Nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$) SMEWW 5210B:2012
3 Nhu cầu oxy hóa học ($COD$) SMEWW 5220D:2012
4 Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$) SMEWW 2540D:2012
5 Asen ($As$) SMEWW 3125B:2012
6 Cadimi ($Cd$) SMEWW 3125B:2012
7 Chì ($Pb$) SMEWW 3125B:2012
8 Đồng ($Cu$) SMEWW 3125B:2012
9 Thủy ngân ($Hg$) SMEWW 3125B:2012
10 Kẽm ($Zn$) SMEWW 3125B:2012
11 Sắt ($Fe$) SMEWW 3111B:2012
12 Sunfua ($S^{2-}$) SMEWW 4500-$S^{2-}$.D
13 Amoni ($NH_4^+-N$) TCVN 5988:1995
14 Tổng Nitơ (Tổng N) TCVN 6638:2000
15 Tổng Photpho (Tổng P) SMEWW 4500-P.B&E:2012
16 Clo dư TCVN 6225-3:2011
17 Dầu mỡ khoáng SMEWW 5520B:2012
18 Coliform SMEWW 9221B:2012
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, xử lý dữ liệu thực nghiệm bằng phần mềm Microsoft Excel và so sánh trực tiếp các giá trị đo đạc với giới hạn cho phép tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc kiểm soát nước thải công nghiệp sản xuất bia, thiết lập hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đồng thời khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc rèn luyện phương pháp phân tích thực nghiệm và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho công tác quản lý môi trường tại Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp cơ sở lý luận về các thành phần môi trường, bản chất ô nhiễm nước và các chỉ số vật lý, hóa học, sinh học ($DO$, $BOD$, $COD$, $TSS$, $N$, $P$, $pH$). Tác giả phân tích hiện trạng ngành công nghiệp sản xuất bia trên thế giới và tại Việt Nam, nêu rõ cơ cấu nguyên liệu (malt đại mạch, gạo, hoa Houblon, men chìm Saccharomyces carlsbergensis, nước) và phân tích các dòng thải đặc thù phát sinh trong công nghệ sản xuất bia:

  • Khí thải lò hơi chứa bụi than, $SO_2$, $NO_2$, $CO$, $CO_2$ và khí $CO_2$ từ quá trình lên men;
  • Chất thải rắn hữu cơ chiếm 83,5% (bã malt, bã hoa, men thải) và chất thải rắn vô cơ chiếm 16,5% (bao bì, thủy tinh vỡ, xỉ than, chất trợ lọc diatomit);
  • Nước thải từ các công đoạn hồ hóa, đường hóa, lên men, rửa thiết bị, rửa két chai có nồng độ chất hữu cơ cao và pH biến động mạnh;
  • Ô nhiễm tiếng ồn cục bộ tại khu vực xay nghiền, xưởng động lực vượt ngưỡng 85 dB.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nước thải sản xuất bia Vicoba, xác lập vị trí không gian nghiên cứu tại 158 Minh Cầu (TP. Thái Nguyên) từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019. Tác giả trình bày phương pháp luận lấy mẫu hiện trường tại 02 tọa độ cố định ($NTSX-6.06-1$ và $NN-6.06-1$) và thiết lập bảng phương pháp phân tích 18 chỉ tiêu môi trường nước tuân thủ quy trình phòng thí nghiệm chuẩn TCVN/SMEWW.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp dữ liệu toàn diện về tình hình hoạt động và hiện trạng môi trường của nhà máy:

  1. Lịch sử hình thành và tổ chức: Tiền thân là Xí nghiệp Bánh kẹo Bắc Thái thành lập năm 1973 (hoạt động năm 1975). Năm 1992 sáp nhập với xí nghiệp Nước chấm thành Xí nghiệp Chế biến thực phẩm, chuyển hướng sang sản xuất bia hơi với công suất ban đầu 1.000 lít/ngày, nâng lên 3.000 lít/ngày (năm 1993) và liên doanh với Công ty Than nội địa (năm 1994). Đến ngày 31/12/2003, doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa 100% vốn theo Quyết định số 4062/QĐ-UB. Tổng số lao động hiện có trên 70 người (gồm 13 lao động gián tiếp).
  2. Quy trình công nghệ sản xuất bia Vicoba:
    • Nghiền nguyên liệu: Sử dụng máy nghiền trục đối với malt (tỷ lệ vỏ trấu 20–25%, tấm 45–55%, bột 20–30%; phối trộn tỷ lệ 1 malt : 3,5 nước) và máy nghiền búa đối với gạo (phối trộn tỷ lệ 1 gạo : 4 nước; tỷ lệ thay thế gạo đạt tới 30%).
    • Hồ hóa và đường hóa: Nồi cháo nâng nhiệt lên 90°C (hãm 30 phút) và đun sôi 100°C (30 phút). Nồi malt nâng nhiệt qua các nấc 40°C, 50°C, 74°C (hãm 40 phút), kiểm tra hết màu iod thì nâng lên 78°C và chuyển sang nồi lọc.
    • Lọc dịch đường và đun sôi hoa Houblon: Rửa bã bằng nước ấm 76–80°C đến khi nồng độ đường trong bã hèm còn 0,5%. Đun sôi dịch đường với cao hoa và hoa viên trong 60–90 phút (tỷ lệ bay hơi đạt 8–10%).
    • Lắng xoáy và làm lạnh nhanh: Lắng tách cặn nóng trong 20 phút bằng nồi lắng xoáy, sau đó làm lạnh nhanh dịch đường từ 90–95°C xuống 8–10°C, sục oxy hòa tan đạt 6–8 mg/l (hoặc 4–6 mg/l) và tiếp men giống tỷ lệ 0,5–1% (hoặc 10%).
    • Lên men: Lên men chính ở 8–12°C trong 5–7 ngày (độ đường giảm dần về 3°S, thu hồi khí $CO_2$ sau 24 giờ). Lên men phụ diễn ra ở 0–5°C (áp suất 0,5–1 bar) trong 14–21 ngày nhằm khử diaxetil, tạo este và làm trong bia.
    • Lọc, bão hòa $CO_2$ và chiết rót: Lọc bia ở nhiệt độ -1 đến 1°C qua thiết bị lọc ống sử dụng chất trợ lọc diatomit (định mức 550–1.000 g/$m^3$ bia; công suất 500 l/$m^2$/h). Bão hòa $CO_2$ ở áp suất 2,5 atm trong 8–10 giờ (nhiệt độ 0–10°C). Chiết vào bom và chai nhựa sau khi đã súc rửa bằng dung dịch xút ($NaOH$ 1–3%) và tráng sạch, thực hiện chiết theo nguyên tắc đẳng áp.
  3. Hiện trạng sử dụng nước: Định mức tiêu hao thực tế tại nhà máy dao động từ 5,1 đến 8,6 lít nước cho mỗi lít bia. Nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt được cấp từ mạng lưới của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên thông qua 2 bể chứa dung tích $500\text{ m}^3$ và $600\text{ m}^3$. Nước tưới cây được khai thác từ giếng khoan nội bộ.

Nhu cầu sử dụng nước của công ty được tổng hợp chi tiết theo bảng sau:

STT Mục đích sử dụng nước Lưu lượng giai đoạn 1 ($m^3$/ngày) Lưu lượng giai đoạn 2 ($m^3$/ngày)
1 Nước sinh hoạt 9,0 10,0
2 Nước tưới cây 6,0 6,0
3 Nước cấp lò hơi 63,2 63,2
4 Nước phòng cháy chữa cháy 280,0 280,0
5 Nước sản xuất 812,3 2.116,8
6 Nước xử lý khí thải lò hơi 18,0 36,0
  1. Đánh giá các dòng chất thải: Phân tích lượng chất thải rắn phát sinh gồm bã malt/bã hoa được thu hồi qua cyclon bán làm thức ăn chăn nuôi; men bia được ép khô tận thu; bụi nghiền thu hồi tái sử dụng; bao bì giấy/nhựa bán tái chế; rác sinh hoạt chuyển giao công ty môi trường đô thị và xỉ than lò hơi dùng sản xuất vật liệu xây dựng. Nước thải sản xuất mang tính chu kỳ theo mẻ nấu và tăng đột biến vào các thời điểm súc rửa thiết bị, nhà xưởng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết lại các phát hiện chính về công nghệ, cân bằng nước và đưa ra các định hướng, giải pháp quản lý - kỹ thuật nhằm vận hành hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường tiếp nhận.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng cụ thể các thông số kinh tế - kỹ thuật và dòng vật chất tại Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên:

  • Số liệu tiêu thụ và công suất: Ghi nhận sản lượng tiêu thụ bia năm 2017 đạt 18.600 lít, doanh thu và sản lượng năm 2018 tiếp tục tăng trưởng (doanh thu tăng 320 triệu đồng, sản lượng tiêu thụ tăng tương ứng).
  • Cân bằng và định mức nước: Xác định định mức tiêu hao nước thực tế từ 5,1 đến 8,6 lít nước/lít bia thành phẩm. Nhu cầu nước sản xuất ở giai đoạn 1 là $812,3\text{ m}^3$/ngày và dự kiến nâng lên $2.116,8\text{ m}^3$/ngày ở giai đoạn 2; nước lò hơi tiêu thụ $63,2\text{ m}^3$/ngày; nước xử lý khí thải lò hơi từ 18 đến $36\text{ m}^3$/ngày.
  • Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
    • Tách dòng và xử lý sơ bộ: Lắp đặt song chắn rác/sàng tuyển để loại bỏ mảnh chai vỡ, nhãn giấy từ nước rửa chai; xây dựng bể tách dầu mỡ sơ bộ trước khi dẫn vào công trình sinh học.
    • Trung hòa dòng thải: Xây dựng bể điều hòa - trung hòa lưu lượng và pH do nước rửa chai sử dụng kiềm $NaOH$ (1–3%) có tính kiềm cao, tránh gây sốc tải hoặc ức chế vi sinh vật trong hệ thống xử lý sinh học hiếu khí bùn hoạt tính.
    • Tuần hoàn và tận thu tài nguyên: Tái sử dụng nước làm nguội/nước ngưng tụ ít ô nhiễm; tận thu toàn bộ khí $CO_2$ sinh ra từ tank lên men chính để bão hòa cho bia và đóng bình thương phẩm; thu gom 100% bã malt, bã hoa và men bia làm thức ăn chăn nuôi nhằm giảm thiểu tải lượng $BOD$, $COD$ đi vào hệ thống thoát nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Chương trình lấy mẫu quan trắc thực nghiệm mới chỉ thực hiện tại 02 vị trí đại diện ($NTSX-6.06-1$ và $NN-6.06-1$) trong một đợt khảo sát đơn lẻ vào buổi sáng trong khoảng thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019; chưa phản ánh đầy đủ sự biến động tải lượng ô nhiễm theo mùa vụ sản xuất cao điểm (mùa hè, lễ tết) và các chu kỳ xả thải tức thời khi vệ sinh thùng nấu. Các dữ liệu về lưu lượng và kết quả kinh doanh chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp năm 2017 - 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng mạng lưới và tần suất quan trắc nước thải theo từng ca sản xuất và theo mùa trong năm; thực hiện đánh giá hiệu quả xử lý chi tiết của từng đơn vị công trình trong trạm xử lý nước thải sinh học; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về phương án tái tuần hoàn nước thải sau xử lý cho các mục đích phụ trợ như rửa sàn hoặc cấp nước làm mát.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình điều tra, thiết kế danh mục 18 chỉ tiêu phân tích chất lượng nước công nghiệp theo các phương pháp tiêu chuẩn TCVN và SMEWW.
  • Sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Đồ uống: Tham khảo quy trình công nghệ sản xuất bia từng bước (từ khâu nghiền, hồ hóa, đường hóa, lên men chính/phụ đến chiết rót) gắn liền với định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và cân bằng dòng nước.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại các nhà máy bia quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp số liệu định mức sử dụng nước, cấu trúc các dòng thải rắn - lỏng - khí và gợi ý giải pháp bố trí bể trung hòa, tách dầu mỡ và thu hồi sản phẩm phụ hữu cơ trong thực tế sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Định mức tiêu hao nước để sản xuất bia tại Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát thực tế tại nhà máy, để sản xuất ra 1 lít bia thành phẩm cần sử dụng từ 5,1 đến 8,6 lít nước. Nguồn nước sản xuất chính được cấp từ mạng lưới cấp nước đô thị qua 2 bể chứa dung tích $500\text{ m}^3$ và $600\text{ m}^3$.

2. Vị trí và tọa độ các điểm quan trắc lấy mẫu nước trong nghiên cứu được xác lập ở đâu?
Nghiên cứu lấy 02 mẫu nước vào buổi sáng theo tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011 tại các vị trí:

  • Mẫu nước thải sản xuất ($NTSX-6.06-1$): Lấy tại cửa xả sau hệ thống xử lý nước thải ra ngoài môi trường tiếp nhận, tọa độ Kinh độ 2387543, Vĩ độ 0431266.
  • Mẫu nước ngầm ($NN-6.06-1$): Lấy tại giếng khoan trong khuôn viên công ty, tọa độ Kinh độ 2387519, Vĩ độ 0431261.

3. Khóa luận phân tích những chỉ tiêu chất lượng nước nào và áp dụng phương pháp tiêu chuẩn nào?
Nghiên cứu thực hiện phân tích 18 chỉ tiêu bao gồm: $pH$ (TCVN 6492:2011), $BOD_5$ (SMEWW 5210B:2012), $COD$ (SMEWW 5220D:2012), $TSS$ (SMEWW 2540D:2012), Amoni ($NH_4^+-N$ - TCVN 5988:1995), Tổng N (TCVN 6638:2000), Tổng P (SMEWW 4500-P.B&E:2012), Clo dư (TCVN 6225-3:2011), Dầu mỡ (SMEWW 5520B:2012), Coliform (SMEWW 9221B:2012), Sunfua ($S^{2-}$), Sắt ($Fe$) và các kim loại nặng ($As, Cd, Pb, Cu, Hg, Zn$) theo bộ tiêu chuẩn SMEWW 3125B/3111B.

4. Nhu cầu sử dụng nước sản xuất và xử lý môi trường của công ty được phân bổ như thế nào giữa các giai đoạn?
Theo số liệu từ Trung tâm Quan trắc - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, nhu cầu nước sinh hoạt là $9\text{ m}^3$/ngày (giai đoạn 1) và $10\text{ m}^3$/ngày (giai đoạn 2); nước tưới cây $6\text{ m}^3$/ngày; nước cấp lò hơi $63,2\text{ m}^3$/ngày; nước PCCC $280\text{ m}^3$/ngày; nước sản xuất $812,3\text{ m}^3$/ngày (giai đoạn 1) tăng lên $2.116,8\text{ m}^3$/ngày (giai đoạn 2); nước xử lý khí thải lò hơi từ $18\text{ m}^3$/ngày tăng lên $36\text{ m}^3$/ngày.

5. Các nguồn chất thải rắn hữu cơ từ quy trình sản xuất bia được công ty xử lý ra sao?
Chất thải rắn hữu cơ chiếm 83,5% tổng lượng chất thải rắn phát sinh. Bã malt và bã hoa được thu gom qua hệ thống lắng/cyclon bán cho người dân địa phương làm thức ăn chăn nuôi và nuôi cá; men bia sữa sau lên men được thu hồi một phần để tái sử dụng, phần dư thừa được ép khô bán thương phẩm; bụi nguyên liệu từ máy nghiền được gom qua cyclon đưa trở lại nồi nấu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Đức Hiến đã phản ánh bức tranh tổng thể về công nghệ sản xuất, cân bằng sử dụng nước và các nguồn phát sinh chất thải tại Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Thái Nguyên. Nghiên cứu xác lập dữ liệu định mức tiêu hao từ 5,1 đến 8,6 lít nước cho mỗi lít bia và lập danh mục phân tích 18 chỉ tiêu môi trường nước tại 02 vị trí quan trắc theo các tiêu chuẩn TCVN và SMEWW. Các đề xuất về xây dựng bể trung hòa kiềm rửa chai, lắp đặt bể tách dầu mỡ sơ bộ và tăng cường thu hồi sản phẩm phụ là những giải pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện vận hành thực tế của nhà máy.