Luận văn đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải sản xuất tại mỏ antimon hải hà quảng ninh và đề xuất công nghệ xử lý

Bài viết đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải sản xuất tại mỏ antimon Hải Hà, Quảng Ninh, đồng thời đề xuất công nghệ xử lý hiệu quả, bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

52
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. Phần 1

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.4. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.4.1. Cơ sở pháp lý và khoa học của đề tài

1.4.2. Cơ sở khoa học của đề tài

1.4.2.1. Khái niệm về môi trường
1.4.2.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường
1.4.2.3. Khái niệm nước thải và phân loại nước thải
1.4.2.4. Khái niệm quản lý môi trường

1.4.3. Các thông số đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác antimon

1.4.4. Tổng quan về phát thải ô nhiễm nước trong khai thác khoáng sản

1.5. Quy trình khai thác Antimon

1.5.1. Quy trình công nghệ khai thác

1.5.2. Các quá trình cơ bản của khai thác hầm lò

1.5.2.1. Mở vỉa
1.5.2.2. Khấu than
1.5.2.3. Chống giữ lò chợ
1.5.2.4. Điều khiển áp lực mỏ lò chợ
1.5.2.5. Các công đoạn cuối của mỏ lò chợ
1.5.2.6. Lắp ráp và tháo thiết bị mỏ lò chợ

Tóm tắt

I. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải sản xuất mỏ antimon Hải Hà Quảng Ninh

Ô nhiễm nước thải từ hoạt động sản xuất tại mỏ antimon Hải Hà, Quảng Ninh đã trở thành vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng nướcmôi trường sinh thái khu vực. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ô nhiễm thông qua phân tích các thông số như BOD, COD, pH, và hàm lượng kim loại nặng. Kết quả cho thấy, nước thải từ mỏ antimon có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao và pH thấp, chủ yếu do sự hiện diện của các hợp chất lưu huỳnh. Tác động môi trường của hoạt động khai thác đã làm suy giảm đa dạng sinh học và gây ô nhiễm nguồn nước xung quanh.

1.1. Phân tích các thông số ô nhiễm

Các thông số BOD, COD, và pH được sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm. Kết quả phân tích cho thấy, CODBOD vượt quá tiêu chuẩn cho phép, phản ánh sự hiện diện của chất hữu cơ và vô cơ trong nước thải. pH thấp (dưới 6) cho thấy tính axit cao, gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái thủy sinh. Hàm lượng kim loại nặng như mangansắt cũng vượt ngưỡng an toàn, đe dọa sức khỏe con người và sinh vật.

1.2. Tác động môi trường

Hoạt động khai thác antimon đã gây ra ô nhiễm nước thải nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng nướcmôi trường sinh thái. Các nguồn nước xung quanh bị nhiễm kim loại nặng, dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học. Ngoài ra, việc xả thải không qua xử lý đã làm tăng nguy cơ ô nhiễm đất và nước ngầm, gây ảnh hưởng lâu dài đến môi trườngsức khỏe cộng đồng.

II. Đề xuất công nghệ xử lý nước thải mỏ antimon

Để giải quyết vấn đề ô nhiễm nước thải tại mỏ antimon Hải Hà, Quảng Ninh, nghiên cứu đề xuất áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến. Các giải pháp bao gồm sử dụng phương pháp kết tủa hóa học để loại bỏ kim loại nặng, kết hợp với xử lý sinh học để phân hủy chất hữu cơ. Công nghệ lọc màng cũng được đề xuất để nâng cao hiệu quả xử lý. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn quy định.

2.1. Công nghệ kết tủa hóa học

Phương pháp kết tủa hóa học được sử dụng để loại bỏ các kim loại nặng như mangansắt trong nước thải. Bằng cách thêm các chất kết tủa như vôi hoặc soda, các kim loại nặng sẽ tạo thành hợp chất không tan và lắng xuống đáy. Quá trình này giúp giảm đáng kể hàm lượng kim loại nặng, đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn.

2.2. Xử lý sinh học và lọc màng

Xử lý sinh học được áp dụng để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Quá trình này sử dụng vi sinh vật để chuyển hóa chất hữu cơ thành CO2nước. Kết hợp với lọc màng, công nghệ này giúp loại bỏ các chất rắn lơ lửng và vi khuẩn, nâng cao hiệu quả xử lý. Những giải pháp này không chỉ giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn đảm bảo chất lượng nước đạt tiêu chuẩn quy định.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trườngquản lý nước thải tại các khu vực khai thác khoáng sản. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất các công nghệ xử lý nước thải hiệu quả. Những giải pháp được đề xuất không chỉ áp dụng cho mỏ antimon Hải Hà, Quảng Ninh mà còn có thể mở rộng cho các khu vực khai thác khoáng sản khác. Điều này góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và giảm thiểu tác động môi trường từ hoạt động khai thác.

3.1. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu cung cấp các giải pháp cụ thể để xử lý nước thải từ hoạt động khai thác antimon, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đảm bảo chất lượng nước. Những giải pháp này có thể áp dụng rộng rãi tại các khu vực khai thác khoáng sản, góp phần bảo vệ môi trườngphát triển bền vững.

3.2. Ứng dụng trong quản lý môi trường

Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng để xây dựng các chính sách và quy định về quản lý nước thải trong ngành khai thác khoáng sản. Việc áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến sẽ giúp cải thiện chất lượng môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp khai thác.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM -------------- VÀNG LÁO LỞ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC THẢI SẢN XUẤT TẠI MỎ ANTIMON HẢI HÀ - QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường Khóa học : 2014 - 2018 Thái Nguyên, năm 2018 h ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM -------------- VÀNG LÁO LỞ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC THẢI SẢN XUẤT TẠI MỎ ANTIMON HẢI HÀ - QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Lớp : K46 - KHMT - N03 Khoa : Môi trường Khóa học : 2014 - 2017 Giảng viên hướng dẫn : TS.Hà Xuân Linh Thái Nguyên, năm 2018 h i LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất đối sinh viên của các Trường Đại học, Cao đẳng nói chung và Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng. Từ đó sinh viên hệ thống hóa lại kiến thức đã học và áp dụng kiến thức đã được học vào thực tế, giúp sinh viên hoàn thiện bản thân và cung cấp kiến thức thực tế, kiểm nghiệm lại chúng trong thực tế, nâng cao kiến thức nhằm phục vụ cho công việc sau này. Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân và sự giúp đỡ của thầy cô, các cô chú cán bộ ở cơ quan thực tập đã giúp em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình. Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn ban giám hiệu nhà Trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.

Hà Xuân Linh đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài tốt nghiệp để em hoàn thành tốt đề tài. Em xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ công nhân viên Viện Kỹ Thuật và Công Nghệ Môi Trường, đồng thời cảm ơn các cô chú, anh chị Công ty cổ phần Antimon Hải Hà, Quảng Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè của em đã chia sẻ, giúp đỡ, động viên em trong quá trình học tập nghiên cứu hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình. Do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót.

Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018 Sinh viên Lở Vàng Láo Lở h ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chú thích BYT Bộ y tế BTNMT Bộ tài nguyên môi trường BOD Nhu cầu oxy sinh hóa COD Nhu cầu oxy sinh học ĐTM Đánh giá tác động môi trường NQ Nghị quyết NĐ Nghị định XLNT Xử lý nước thải QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCCP Tiêu chuẩn cho phép TCN Tiêu chuẩn ngành DNTN Doanh nghiệp tư nhân TSS Hàm lượng chất rắn lơ lửng TVK Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam h 1 Phần 1. Trong sự nghiêp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với tốc độ nhanh chóng như hiện nay,quặng antimon đã trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn góp phần to lớn vào sự phát triển chung của đất nước. Trước hết,việc khai thác quặng antimon là để phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế quan trọng nhất: cung cấp nhiên liệu cho ngành công nghiệp.Ngoài ra còn khẳng định được vai trò quan trọng trong công tác ổn định việc làm và cải thiện được đời sống cho người dân lao động.

Tỉnh Quảng Ninh là một tỉnh có trữ lượng lớn quặng antimon. Tỉnh Quảng Ninh rất giàu tiềm năng phát triển kinh tế, do có nhiều thế mạnh mà các vùng khác không có được, đó là tài nguyên khoáng sản, cảnh quan và các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, cảng biển, du lịch, nuôi trồng thuỷ sản. Song song với những tiềm năng, triển vọng và thành tựu kinh tế đã đạt được trong nhiều năm qua, Quảng Ninh cũng đang đối mặt với những thách thức không nhỏ về môi trường. Trên một địa bàn hẹp (đặc biệt tại khu vực thành phố Hạ Long là nơi trung tâm của tỉnh), nhiều hoạt động kinh tế - xã hội đồng thời phát triển như khai thác Antimon, sản xuất vật liệu xây dựng,du lịch - dịch vụ.

đã gia tăng sức ép lên môi trường sinh thái và các hệ tài nguyên sinh vật. Chất lượng môi trường ở một số khu vực đã bị tác động mạnh, đa dạng sinh học suy giảm nhanh, nhiều nguồn tài nguyên môi trường đã bị khai thác cạn kiệt. Điển hình là hoạt động khai thác than, hoạt động này đã đang là nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên, môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến tiềm năng phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân. Một trong những vấn đề nổi cộm trong lĩnh vực môi trường mỏ là xử lý nước thải mỏ.

Chỉ từ h 2 năm 2008 đến nay, riêng vùng Quảng Ninh đã có 30 trạm xử lý nước thải được hoàn thành, đi vào vận hành và hàng chục các dự án đầu tư trạm xử lý nước thải mỏ khác đang được thực hiện. Mỏ Antimon thuộc Công ty cổ phần Antimon Hải Hà , Quảng Ninh là một trong những mỏ khai thác lớn có trạm xử lý đang hoạt động. Việc hoạt động sản xuất, khai thác của mỏ than ngày càng tăng dẫn tới nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường do chất thải phát sinh từ các hoạt động của mỏ, việc xử lý nước thải không tránh khỏi những hạn chế nhất định về công nghệ cần phải xem xét đánh giá. Vì vậy, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải trong quá trình khai thác khoáng sản tại mỏ Antimon – Hải Hà - Quảng Ninh nhằm phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường; làm rõ các tác động của hoạt động khái thác khoáng sản tới môi trường là yêu cầu cấp thiết, nhằm đề xuất các giải pháp xử lý, thích hợp áp dụng trong hoạt động khoáng sản nhằm hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường nhằm tiến tới góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động sản xuất khoáng sản trên địa bàn và triệt tiêu được các mối nguy hiểm ảnh hưởng đến đời sống con người, chất lượng môi trường nước được đảm bảo tại khu vực.

Những vấn đề môi trường hàng ngày đã, đang xảy ra và còn tiếp tục gặp phải trong tương lai, với đà phát triển việc khai thác than, khoáng sản khác như hiện nay và dự kiến trong tuơng lai. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, được sự đồng ý của Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Môi Trường em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải sản xuất tại mỏ Antimon Hải Hà - Quảng Ninh và đề xuất công nghệ xử lý” 1.2 Mục tiêu của đề tài. - Đánh giá được hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải của mỏ tại Antimon. h 3 - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải mỏ tại Antimon.

Yêu cầu của đề tài. - Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan. - Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu.

- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam. Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa thực tiễn. - Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tại mỏ Antimon, đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, và góp phần nâng cao thương hiệu của công ty.

Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học. - Nâng cao kiến thức và kỹ năng rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác bảo vệ môi trường, vận dụng nâng cao kiến thức đã học. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở pháp lý và khoa học của đề tài.

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014. - Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT quy định về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường ký ngày 29 tháng 09 năm 2015. - Căn cứ nghị định 127/2014/NĐ – CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. - Căn cứ thông tư 04/2015/QĐ-UBND quyết định về việc ban hành đơn giá quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội ký ngày 12 tháng 03 năm 2015.

- Thông tư 21/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và môi trường Quy định việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. - Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2010. - Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/6/2012. - Nghị định của chính phủ số 201/2013/NĐ-CP, ngày 27/11/2013.

Quy định chỉ tiêu thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước. - Thông tư số 4/2012/TT-BTNMT ngày 08/05/2012 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc quyết định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường. - Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. - Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007.

h 5 - Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 06/04/2007 về quản lý chất thải rắn. - Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc: “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”. - Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT, ngày 25/10/2013 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc ban hành Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi Trường. - Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 6/8/2014 của Chính Phủ về thoát nước và xử lý nước thải.

- Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. - Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm: + QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. + QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá ô nhiễm nước thải sản xuất mỏ antimon Hải Hà Quảng Ninh & đề xuất công nghệ xử lý" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng ô nhiễm nước thải từ hoạt động khai thác antimon tại Hải Hà, Quảng Ninh. Tác giả đã phân tích các nguồn ô nhiễm, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, đồng thời đề xuất các công nghệ xử lý hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các nhà quản lý môi trường mà còn cho các nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực khoa học môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến xử lý nước thải, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của nước thải trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản tới môi trường nước, nơi phân tích tác động của nước thải từ khai thác khoáng sản đến môi trường. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường ứng dụng mô hình toán nghiên cứu lan truyền nhiệt nước thải của nhà máy nhiệt điện phả lại sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình toán học trong việc nghiên cứu ô nhiễm nước. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước thải tại công ty cổ phần bia vicoba thái nguyên cũng cung cấp cái nhìn về ô nhiễm nước thải trong ngành công nghiệp, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này.