Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá các nhân tố bến trong doanh nghiệp tác động đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ở sở giao giao dịch chứng khoán tphcm

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết tại TPHCM.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Đề tài nghiên cứu nước ngoài

1.2. Đề tài nghiên cứu trong nước

1.3. Nhận xét về các công trình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG DOANH NGHIỆP TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BCTC CỦA DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT

2.1. Thông tin kế toán và chất lượng thông tin kế toán

2.2. Thông tin kế toán

2.3. Chất lượng thông tin kế toán

2.4. Đánh giá chất lượng thông tin kế toán

2.4.1. Theo khuôn mẫu lý thuyết của FASB

2.4.2. Thích hợp

2.4.3. Đáng tin cậy

2.4.4. Khả năng so sánh được

2.4.5. Theo khuôn mẫu lý thuyết của IASB

2.4.6. Các giả định cơ bản

2.4.7. Các đặc điểm chất lượng

2.4.8. Theo tiêu chuẩn của CobiT

2.4.9. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 21

2.4.10. Xu hướng hội tụ kế toán trên thế giới

2.4.11. Các đặc điểm chất lượng cơ bản

2.4.12. Các đặc điểm chất lượng bổ sung

2.4.13. Kết luận chung về cách thức đánh giá chất lượng thông tin kế toán

2.5. Lý thuyết chi phí đại diện (Agency theory)

2.6. Lý thuyết dấu hiệu (Signaling theory)

2.7. Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary cost theory)

2.8. Lý thuyết về bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information)

2.9. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp tác động đến chất lượng thông tin kế toán

2.9.1. Đặc điểm doanh nghiệp

2.9.2. Quy mô doanh nghiệp

2.9.3. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp

2.9.4. Kết cấu vốn của nhà nước

2.9.5. Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp

2.9.6. Tách biệt chức danh giữa chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc

2.9.7. Tỷ lệ thành viên Hội đồng quản trị không điều hành của doanh nghiệp

2.9.8. Quy mô Hội đồng quản trị của doanh nghiệp

2.9.9. Sự tồn tại của Ban kiểm soát

2.9.10. Đặc điểm tài chính

2.9.11. Khả năng sinh lời

2.9.12. Đòn bẩy tài chính (Nợ phải trả/ tổng tài sản)

2.9.13. Khả năng thanh toán hiện hành

2.9.14. Tổng tài sản cố định (hữu hình)

2.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Đo lường chỉ số chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính

3.4. Thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Giới thiệu Thị trường chứng khoán Việt Nam và Sở giao dịch chứng khoán TP.

4.1.1. Giới thiệu Thị trường chứng khoán Việt Nam

4.1.2. Giới thiệu về Sở giao dịch chứng khoán TP.

4.2. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.3. Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội

4.4. Phân tích thống kê mô tả

4.5. Phân tích tương quan giữa các biến

4.6. Phân tích phương sai ANOVA

4.7. Kết quả phân tích mô hình hồi quy

4.8. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

4.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận chung

5.2. Kết luận từng nhân tố tác động

5.2.1. Quy mô doanh nghiệp

5.2.2. Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập

5.2.3. Kết cấu vốn nhà nước

5.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

5.4. Hạn chế của đề tài

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 01. CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

PHỤ LỤC 02. DANH SÁCH DOANH NGHIỆP TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 03. DỮ LIỆU CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH

PHỤ LỤC 04. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH TRÊN SPSS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Nhân Tố Tác Động Đến Chất Lượng Thông Tin Kế Toán

Chất lượng thông tin kế toán (CLTTKT) là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp niêm yết. Việc đánh giá các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến CLTTKT không chỉ giúp cải thiện chất lượng thông tin mà còn tạo niềm tin cho nhà đầu tư (NĐT). Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng thông tin kế toán.

1.1. Khái Niệm Về Chất Lượng Thông Tin Kế Toán

CLTTKT được định nghĩa là khả năng của thông tin kế toán trong việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và có thể so sánh được. Điều này rất quan trọng trong việc ra quyết định của NĐT và các bên liên quan khác.

1.2. Vai Trò Của Chất Lượng Thông Tin Kế Toán Trong Doanh Nghiệp Niêm Yết

CLTTKT đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư và bảo vệ quyền lợi của NĐT. Một BCTC chất lượng cao giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.

II. Các Vấn Đề Chính Tác Động Đến Chất Lượng Thông Tin Kế Toán

Nhiều vấn đề có thể ảnh hưởng đến CLTTKT trong các doanh nghiệp niêm yết. Những vấn đề này bao gồm sự minh bạch trong công bố thông tin, quy trình kiểm toán, và các yếu tố bên trong doanh nghiệp như cấu trúc tổ chức và quy mô doanh nghiệp.

2.1. Minh Bạch Trong Công Bố Thông Tin

Minh bạch trong công bố thông tin là yếu tố then chốt để đảm bảo CLTTKT. Doanh nghiệp cần công bố thông tin một cách đầy đủ và kịp thời để NĐT có thể đưa ra quyết định chính xác.

2.2. Quy Trình Kiểm Toán Và Đánh Giá

Quy trình kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác của BCTC. Một quy trình kiểm toán hiệu quả sẽ giúp phát hiện và ngăn chặn các sai sót trong thông tin kế toán.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chất Lượng Thông Tin Kế Toán

Để đánh giá CLTTKT, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Các phương pháp này giúp xác định các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến CLTTKT và đưa ra các giải pháp cải thiện.

3.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

Phương pháp nghiên cứu định tính giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến CLTTKT thông qua phỏng vấn và khảo sát ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán và tài chính.

3.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng các mô hình hồi quy để phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố bên trong doanh nghiệp và CLTTKT. Điều này giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chất Lượng Thông Tin Kế Toán

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến CLTTKT. Các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tổ chức và tỷ lệ thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị đều có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng thông tin kế toán.

4.1. Quy Mô Doanh Nghiệp Và Ảnh Hưởng Đến CLTTKT

Nghiên cứu chỉ ra rằng các doanh nghiệp lớn thường có CLTTKT tốt hơn do khả năng tài chính và nguồn lực để đầu tư vào hệ thống thông tin kế toán.

4.2. Cấu Trúc Tổ Chức Và Tác Động Đến Chất Lượng Thông Tin

Cấu trúc tổ chức rõ ràng và hiệu quả giúp nâng cao CLTTKT. Doanh nghiệp cần có sự phân công rõ ràng giữa các bộ phận để đảm bảo thông tin được xử lý và công bố một cách chính xác.

V. Kết Luận Và Kiến Nghị Để Nâng Cao Chất Lượng Thông Tin Kế Toán

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc nâng cao CLTTKT là cần thiết để thu hút NĐT và phát triển thị trường chứng khoán. Các doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp cải thiện chất lượng thông tin kế toán để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.1. Kiến Nghị Đối Với Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng thông tin kế toán. Việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế cũng là một giải pháp hiệu quả.

5.2. Kiến Nghị Đối Với Cơ Quan Quản Lý

Cơ quan quản lý cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp công bố thông tin minh bạch và chính xác. Việc tăng cường kiểm tra và giám sát cũng là cần thiết để đảm bảo chất lượng thông tin kế toán.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá các nhân tố bến trong doanh nghiệp tác động đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết ở sở giao giao dịch chứng khoán tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. + Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến chất lượng thông tin kế toán trên BCTC của các DNNY. + Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. + Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận.

+ Chương 5: Kết luận và kiến nghị. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: TỒNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Có rất nhiều nghiên cứu trong nước và cũng như trên thế giới nghiên cứu về chất lượng và hiệu quả thông tin công bố của DNNY trên TTCK. Nghiên cứu với mục đích tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả thông tin công bố của DNNY từ đó có những biện pháp và kiến nghị để TTCK được phát triển bền vững hơn, thông tin được minh bạch hơn, bảo vệ lợi ích cho NĐT và thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Các nghiên cứu đã khám phá ra được các nhân tố như: Quy mô DN, loại công ty kiểm toán, tình trạng niêm yết, đòn bẩy tài chính, quy mô của HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập của HĐQT, tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch/tổng giám đốc, tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi NĐT, tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi thành viên trong gia đình.ở mỗi môi trường kinh tế khác nhau thì các nhân tố tác động cũng khác nhau.

Để có thể hiểu rõ hơn về các nhân tố tác động đến CLTTKT, tác giả sẽ trình bày tóm tắt các đề tài nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam và các nước trên thế giới. Đề tài nghiên cứu nƣớc ngoài. (2001): “A study of corporate disclosure practices and effectiveness in Hong Kong”: Nghiên cứu về hiệu quả của việc thực hiện công bố thông tin DN ở Hồng Kông. Phân tích mối liên hệ giữa các cấu trúc của quản trị DN (tỷ lệ thành viên của Hội đồng quản trị (HĐQT) độc lập không kiểm soát, sự tồn tại của Ban kiểm toán (BKS), sự tồn tại của những thành viên HĐQT chi phối, tỷ lệ của các thành viên HĐQT trong gia đình) với mức độ công bố thông tin tự nguyện trong các báo cáo của DNNY ở TTCK Hồng Kông.

Nghiên cứu kết luận rằng sự tồn tại của Ban kiểm toán ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố tự nguyện BCTC, giúp nâng cao CLTTKT công bố, giảm sai sót và gian lận trong BCTC. Patrícia Teixeira Lopes, Lúcia Lima Rodrigues (2002): “Accounting for Financial Instruments: An Analysis of the Determinants of Disclosure in the LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Portuguese Stock Exchange”: Kế toán công cụ tài chính: “Phân tích nhân tố tác động đến công bố thông tin trong TTCK Bồ Đào Nha”. Phân tích tác động của các nhân tố đến mức độ công bố thông tin của DNNY ở TTCK Bồ Đào Nha. Nghiên cứu kiểm định mối quan hệ các nhân tố của DN bao gồm: Quy mô DN, ngành công nghiệp, chủ thể kiểm toán, tình trạng niêm yết, hoạt động kinh doanh đa quốc gia, đòn bẩy tài chính, tầm quan trọng của cổ đông… với mức độ công bố thông tin trên TTCK Bồ Đào Nha.

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, hồi quy đa biến. Mẫu nghiên cứu bao gồm 55 DNNY ở Bồ Đào Nha đến ngày 31/12/2001. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ công bố thông tin bị ảnh hưởng đáng kể bởi quy mô DN, tình trạng niêm yết, đòn bẩy tài chính. Mức độ công bố thông tin tỷ lệ thuận với quy mô và đòn bẩy tài chính của DN.

DNNY ở nhiều quốc gia thì mức độ công bố thông tin cao hơn các DNNY trong nước. Nghiên cứu cũng kết luận đối với DN có quy mô lớn, sử dụng đòn bẩy tài chính cao, niêm yết ở nhiều thị trường nước ngoài thì mức độ công bố thông tin liên quan công cụ tài chính cao hơn. (2004) “Board leadership, outside directors expertise and voluntary corporate disclosures”: Cấu trúc HĐQT ảnh hưởng đến việc công bố thông tin của DN. Gul và Leung (2004) cũng nghiên cứu TTCK Hồng Kông, phân tích mối liên hệ giữa cấu trúc của HĐQT và công bố tự nguyện BCTC của 385 DNNY trên cơ sở phân tích hồi quy.

Kết quả đã chỉ ra rằng tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch HĐQT và tổng giám đốc có ảnh hưởng đến công bố tự nguyện thông tin trên BCTC. Mohammed Hossain, Helmi Hammami (2009): “Voluntary disclosure in the annual reports of an emerging country: The case of Qatar.”: “Công bố thông tin tự nguyện trong các báo cáo hàng năm của một quốc gia đang phát triển: Trường hợp của Qatar”. Nghiên cứu này đặt ra để kiểm tra thực nghiệm các yếu tố quyết định đến công bố thông tin tự nguyện trong các BCTC. Phương pháp nghiên cứu phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích hồi quy tuyến tính bội.

Với mẫu 25 DNNY trên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 TTCK Doha (DSM) ở Qatar. Chỉ số công bố thông tin tự nguyện được đo lường bằng 44 mục thông tin tự nguyện. Nghiên cứu chỉ ra rằng: Thời gian hoạt động, quy mô DN, số lượng công ty con, và tổng tài sản ảnh hưởng lớn đến công bố thông tin, còn lợi nhuận thì không ảnh hưởng. Rusnah Muhamad, Suhaily Shahimi, Yazkhiruni Yahya, University of Malaysia (2009): “Disclosure Quality on Governance Issues in Annual Reports of Malaysian PLCs": Chất lượng công bố thông tin liên quan tới các vấn đề quản trị trong báo cáo thường niên của những công ty TNHH cộng đồng.

Mục đích của nghiên cứu kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng thông tin công bố. Các vấn đề quản trị tập trung vào các yếu tố nhà quản lý, HĐQT, BKS, kiểm toán trong và ngoài DN. Kiểm định các nhân tố: BKS, thành phần HĐQT, quy mô doanh nghiệp (DN), lợi nhuận, kiểm toán, ngành công nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng thông tin công bố. Sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính bội.

Mẫu nghiên cứu 159 DNNY được chọn ngẫu nhiên năm 2006. Kết quả nghiên cứu cho thấy 3 nhân tố: Đòn bẩy tài chính, quy mô DN, ngành công nghiệp được tìm thấy có mối quan hệ với chất lượng công bố thông tin liên quan tới các vấn đề quản trị. Céline Michaïlesco, Université de Paris (2010): “The determinants of the quality of accounting information disclosed by French listed companies.”: Các nhân tố quyết định đến CLTTKT được công bố bởi các DN niêm yết của Pháp”: Nghiên cứu các nhân tố quyết định CLTTKT trong BCTC của các DNNY ở Pháp. Với biến độc lập là 5 nhân tố ảnh hưởng bao gồm: Cấu trúc sở hữu, đòn bẩy tài chính, tình trạng niêm yết và lợi nhuận.

Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính, phân tích ANOVA. Mẫu nghiên cứu bao gồm 100 BCTC của DN hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại từ năm 1991-1995. Đã đưa ra kết luận các yếu tố: Tình trạng niêm yết ảnh hưởng đến CLTTKT trên BCTC. Còn các yếu tố: Lợi nhuận của DN, cấu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 trúc sở hữu không ảnh hưởng.

Đòn bẩy tài chính ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên BCTC của DN chỉ trong năm 1995. Arman Aziz Karagül Ph.D, Nazlı Kepçe Yönet Ph.D (2011): “Impact of Board Characteristics and Ownership Structure on Voluntary Disclosure: Evidence from Turkey”: “Ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT và cấu trúc sở hữu đến công bố thông tin tự nguyện: Bằng chứng Thổ Nhĩ Kỳ”. Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu tác động của các nhân tố đặc điểm HĐQT và cấu trúc sở hữu đến công bố thông tin ở Thổ Nhĩ Kỳ. Kiểm định các yếu tố: Quy mô của HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập của HĐQT, tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch/tổng giám đốc, tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi NĐT, tỷ lệ cổ phần nắm giữ bởi thành viên trong gia đình.

Sử dụng phương pháp hồi quy Poision. Mẫu nghiên cứu BCTC của 70 DN phi tài chính năm 2010 trên SGDCK Istanbul (ISE)-100. Kết quả cho thấy: Quy mô của HĐQT, tỷ lệ thành viên độc lập của HĐQT, tính kiêm nhiệm chức danh chủ tịch và tổng giám đốc ảnh hưởng tích cực đến mức độ công bố thông tin của DN. Jouini Fathi, University of Rome (2013): “The Determinants of the Quality of Financial Information Disclosed by French Listed Companies”: Các nhân tố quyết định chất lượng BCTC được công bố bởi DN niêm yết ở Pháp.

Mục tiêu nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng BCTC của DNNY ở Pháp. Các nhân tố nghiên cứu: Đặc điểm của HĐQT, cấu trúc sở hữu, hệ thống kiểm soát của các DNNY ở Pháp, loại công ty kiểm toán ảnh hưởng đến chất lượng BCTC được công bố bởi DN niêm yết ở Pháp. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính bội, ma trận hệ số tương quan, chỉ số độ phù hợp của mô hình, chỉ số VIF hiện tượng đa cộng tuyến, phân tích phương sai ANOVA. Mẫu nghiên cứu là 101 DNNY ở Pháp thời gian từ năm 2004 đến năm 2008.

CLTTKT được ước tính theo 78 mục của chỉ số công bố. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tác động tích cực giữa CLTTKT trên BCTC của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 DNNY ở Pháp với các nhân tố: Quy mô của HĐQT, tỷ lệ tham dự của các thành viên tại các cuộc họp HĐQT, loại công ty kiểm toán, tình trạng niêm yết. Rapina, Padjadjaran University (2014) “Factors Influencing The Quality of Accounting Information System and Its Implications On The Quality of Accounting Information”: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán và sự tác động của hệ thống thông tin kế toán đến CLTTKT. Nghiên cứu 3 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán: Cam kết quản lý, văn hóa tổ chức, cấu trúc tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu là phương pháp khảo sát, bằng bảng câu hỏi nhân viên kế toán. Phân tích dữ liệu: Sử dụng phân tích đường dẫn với sự giúp đỡ của phần mềm LISREL 8. Mẫu nghiên cứu 33 nhân viên kế toán ở DN Bauding Indonexia. Kết quả cho thấy cả 3 nhân tố: Cam kết quản lý, văn hóa tổ chức, cấu trúc tổ chức đều ảnh hưởng đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán.

Đề tài nghiên cứu trong nƣớc. Lê Trường Vinh, luận văn thạc sĩ Đại học Kinh Tế TP.HCM (2008): “Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến tính minh bạch thông tin của DN niêm yết SGDCK TP. Mục tiêu đề tài tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin của DNNY, đề xuất giải pháp nâng cao minh bạch thông tin kế toán. Phân tích tác động của 5 nhân tố độc lập: Quy mô DN, nợ phải trả, tài sản cố định, lợi nhuận, vòng quay tổng tài sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ