Đặt vấn đề Môi trƣờng là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật trên trái đất. Môi trƣờng là nơi cung cấp không gian sống của con ngƣời và sinh vật, cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con ngƣời, đồng thời cũng là nơi chứa đựng các phế thải do con ngƣời thải ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất. Việt Nam là một nƣớc đang phát triển, đang bƣớc vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, đô thị hoá thì việc giữ gìn môi trƣờng là vấn đề hết sức quan trọng. Ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng đang ngày càng gia tăng và trở thành vấn đề nhức nhối của xã hội mà một trong những nguyên nhân chính là do sự thiếu ý thức và thiếu nhận thức về môi trƣờng của con ngƣời.
Bảo vệ môi trƣờng đòi hỏi cần có sự chung tay và góp sức của toàn xã hội. Ngoài việc đề ra các biện pháp công nghệ kỹ thuật, pháp luật để bảo vệ, phục hồi môi trƣờng thì việc giáo dục, nâng cao nhận thức cho ngƣời dân về vấn đề môi trƣờng cũng là một việc làm vô cùng quan trọng. Đồng Hỷ là huyện miền núi, nằm ở vùng phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, với trung tâm huyện là thị trấn Chùa Hang nằm trên quốc lộ 1B cũ và cách trung tâm T.P Thái Nguyên 3 km về phía Bắc. Thị trấn nằm tại trung tâm địa lý của huyện, trên địa bàn thị trấn Chùa Hang có chợ trung tâm của huyện cùng trƣờng THPT Đồng Hỷ, bệnh viện huyện và các cơ quan của chính quyền huyện, đang trong tiến trình quy hoạch, mở rộng thị trấn và xây dựng các khu dân cƣ nên có các điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội hơn nữa.
n 2 Thị trấn Chùa Hang trƣớc đây ngƣời dân chủ yếu làm nông nghiệp, song những năm gần đây trƣớc những tác động mạnh của quá trình đẩy mạnh nông nghiệp hóa, hiện đại hoá, cùng với sự gia tăng dân số, lao động tập trung ở thị trấn đã tạo nên những áp lực làm môi trƣờng suy giảm. Môi trƣờng thiên nhiên nhƣ: môi trƣờng đất, nƣớc, không khí đã và đang bị ô nhiễm, suy thoái. Môi trƣờng sống từng ngày thay đổi, song nhận thức và hiểu biết của ngƣời dân về môi trƣờng ở Thị trấn Chùa Hang còn hạn chế. Đây là một trong các nguyên nhân chính dẫn đến các hành động có hại đến môi trƣờng sống của ngƣời dân trên địa bàn thị trấn.
Xuất phát từ thực tế đó em tiến hành thực hiện đề tài “Điều tra đánh giá sự hiểu biết của cộng đồng dân cư về môi trường trên địa bàn thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Hải - Giảng viên khoa Môi trƣờng, trƣờng ĐH Nông Lâm Thái Nguyên. Mục tiêu và yêu cầu của để tài 1. Mục tiêu của để tài - Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân về môi trƣờng nông thôn.
- Điều tra tình hình quản lí nhà nƣớc về môi trƣờng của thị trấn, công tác tuyên truyền giáo dục về vệ sinh môi trƣờng. - Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trƣờng tại địa bàn thị trấn. Yêu cầu của đề tài - Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực - Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá. n 3 - Các kiến nghị đƣợc đƣa ra phải phù hợp với tình hình địa phƣơng và có tính khả thi cao.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá hiện trạng môi trƣờng, xác định đƣợc những tác động, áp lực gây ô nhiễm môi trƣờng tại địa bàn thị trấn và mức độ ảnh hƣởng của chúng.
- Xác định hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao đƣợc sự quan tâm của ngƣời dân về việc bảo vệ môi trƣờng. - Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cƣờng công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng. - Đƣa ra các giải pháp bảo vệ môi trƣờng cho khu vực nông thôn thuộc thị trấn Chùa Hang nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học - Theo UNESCO, môi trƣờng đƣợc hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con ngƣời tạo ra xung quanh mình, trong đó con ngƣời sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của con ngƣời” - Trong “Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam ”, chƣơng 1, điều 1 xác định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”. Chức năng của môi trường - Môi trƣờng là không gian sống của con ngƣời và các loài sinh vật. - Môi trƣờng là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con ngƣời. - Môi trƣờng là nơi chứa đựng phế thải do con ngƣời tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con ngƣời và sinh vật trên Trái Đất - Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người Ô nhiễm môi trường là gì? - Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì “ Ô nhiễm môi trƣờng là sự đƣa vào môi trƣờng các chất thải nguy hại hoặc năng lƣợng đến mức ảnh hƣởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con ngƣời hoặc làm suy thoái chất lƣợng môi trƣờng”. - Ô nhiễm môi trường đất n 5 + Là quá trình thoái hóa đất và bị ô nhiễm bởi các hóa chất độc hại khi hàm lƣợng các chất đó cao hơn tiêu chuẩn cho phép. Các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng đất chủ yếu là các chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, bệnh viện, công nghiệp. Trong đó đáng chú ý là các nguồn ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp (dƣ lƣợng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc kích thích sinh trƣởng, phân hóa học…) và sản xuất công nghiệp (Nhà máy, xí nghiệp…).
- Ô nhiễm môi trường nước + Sự ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là sự thay đổi thành phần và tính chất của nƣớc gây ảnh hƣởng đến hoạt động sống bình thƣờng của con ngƣời và sinh vật Theo hiến chƣơng Châu Âu: Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là sự biến đổi chủ yếu do con ngƣời gây ra đối với chất lƣợng nƣớc làm ô nhiễm nƣớc và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng nhƣ các loài hoang dại. + Khái niệm nƣớc mặt: Là nƣớc tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. + Khái niệm nƣớc ngầm: là nƣớc tồn tại trong các tầng chứa nƣớc dƣới mặt đất. - Ô nhiễm không khí + Ô nhiễm không khí là sự có mặt của những chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho nó không sạch, bụi, có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn…có ảnh hƣởng đến đời sống của con ngƣời và sinh vật.
+ Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh đƣợc phát ra không đúng lúc, đúng chỗ, là tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau đƣợc hỗn hợp trong sự cân bằng biến động. Nó khác nhau đối với những ngƣời khác nhau, ở những chỗ khác nhau và trong những thời điểm không giống nhau. Ô nhiễm tiếng ồn nhƣ là một âm thanh không mong muốn n 6 bao hàm sự bất lợi làm ảnh hƣởng đến con ngƣời và môi trƣờng sống của con ngƣời, bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà (Lê Văn Thiện, 2007). Cơ sở pháp lý - Căn cứ Luật bảo vệ môi trƣờng 2005 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 11 kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006.
- Căn cứ Luật tài nguyên nƣớc đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012. - Căn cứ Nghị định số 21/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng. - Căn cứ Nghị định số 179/1999/ NĐ – CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ Quy định việc thi hành Luật tài nguyên nƣớc. - Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc.
- Nghị định số 162/2003/ NĐ – CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lí, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nƣớc. - Nghị định số 59/2007/ NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn. - Căn cứ Thông tƣ số 09/2009/TT-BTMMT ngày 11/08/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trƣờng quốc gia. - Căn cứ Thông tƣ số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP n 7 ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc.
- Thông tƣ số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 quy định việc xây dựng báo cáo môi trƣờng quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi trƣờng của ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trƣờng cấp tỉnh. - Thông tƣ 15/2006/TT-BYT về việc hƣớng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nƣớc sạch, nƣớc ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình. - Quyết định 09/2005/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: tiêu chuẩn vệ sinh nƣớc sạch của Bộ trƣởng Bộ Y tế ngày 11/3/2005.