Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, các khu vực nông thôn và đô thị hóa tại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều áp lực gia tăng về môi trường. Thị trấn Chùa Hang là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (nằm trên tuyến Quốc lộ 1B cũ, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 3 km về phía Bắc). Sự gia tăng dân số, hoạt động thương mại - dịch vụ cùng quá trình mở rộng khu dân cư đã làm nảy sinh các vấn đề ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí. Mặc dù điều kiện sống có nhiều thay đổi, nhận thức và hiểu biết của cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các hành vi gây ô nhiễm cục bộ.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thiều Ngọc Anh (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Hải) được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích hiện trạng môi trường và mức độ hiểu biết của người dân tại địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân về môi trường nông thôn.
- Điều tra tình hình quản lý nhà nước về môi trường của thị trấn, công tác tuyên truyền giáo dục về vệ sinh môi trường.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường tại địa bàn thị trấn.
Yêu cầu nghiên cứu bao gồm:
- Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu, đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Các kiến nghị đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và có tính khả thi cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hiểu biết, nhận thức của người dân về một số vấn đề môi trường.
- Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu, đánh giá nhận thức của người dân thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên về các vấn đề môi trường bức xúc tại địa phương.
- Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Thực hiện trên địa bàn thị trấn Chùa Hang từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu sử dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực về môi trường theo UNESCO và khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2005; khái niệm ô nhiễm môi trường theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); định nghĩa ô nhiễm nguồn nước theo Hiến chương Châu Âu; khái niệm ô nhiễm không khí và ô nhiễm tiếng ồn theo giáo trình của Lê Văn Thiện (2007).
Hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả viện dẫn bao gồm:
- Luật Bảo vệ môi trường 2005; Luật Tài nguyên nước 2012.
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật BVMT); Nghị định số 179/1999/NĐ-CP và Nghị định số 149/2004/NĐ-CP (quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, xả nước thải); Nghị định số 162/2003/NĐ-CP (quản lý thông tin tài nguyên nước); Nghị định số 59/2007/NĐ-CP (quản lý chất thải rắn).
- Các Thông tư và Quyết định chuyên ngành: Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 15/2006/TT-BYT, Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT, Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế; Quyết định số 366/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 51/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QC-HCBVTV 15:2008/BTNMT (dư lượng thuốc BVTV trong đất); QCVN 01:2009/BYT (chất lượng nước ăn uống); QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước sinh hoạt); QCVN 05:2009/BYT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BYT (tiếng ồn); QCVN 01:2011/BYT (nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê từ Internet, sách báo chuyên ngành, các văn bản báo cáo của phòng chuyên môn thuộc UBND huyện Đồng Hỷ và UBND thị trấn Chùa Hang.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi in sẵn kết hợp khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp. Dung lượng mẫu điều tra là 40 hộ gia đình và 2 cán bộ vệ sinh môi trường của thị trấn.
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên, phân bổ trên 100% số tổ dân phố (chọn đại diện hộ gia đình tại 28 tổ dân phố của thị trấn).
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phân tích thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và tổng hợp kết quả thành các bảng biểu đối sánh.
| Đặc điểm mẫu điều tra (n = 40) |
Phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
26 |
65,0 |
|
Nữ |
14 |
35,0 |
| Độ tuổi |
Dưới 20 tuổi |
0 |
0,0 |
|
20 – 29 tuổi |
2 |
5,0 |
|
30 – 39 tuổi |
16 |
40,0 |
|
40 – 49 tuổi |
16 |
40,0 |
|
50 – 59 tuổi |
3 |
7,5 |
|
Từ 60 tuổi trở lên |
3 |
7,5 |
| Nghề nghiệp |
Buôn bán, dịch vụ |
29 |
72,5 |
|
Cán bộ, công viên chức nhà nước |
5 |
12,5 |
|
Nông nghiệp |
2 |
5,0 |
|
Về hưu, già yếu, không làm việc |
3 |
7,5 |
|
Nghề tự do |
1 |
2,5 |
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh thị trấn Chùa Hang đang mở rộng không gian đô thị và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khóa luận xác lập hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu cụ thể đối với số liệu, đồng thời làm rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc hỗ trợ các cơ quan quản lý nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần này tổng kết cơ sở lý luận về môi trường và các chức năng của môi trường. Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về ô nhiễm môi trường toàn cầu dựa trên báo cáo của Viện Blacksmith năm 2006 (danh sách 10 thành phố ô nhiễm nhất như Dzerzhinsk, Lâm Phần, Kabwe, Haina, Ranipet, Chernobyl, Mayluu-Suu, La Oroya, Norilsk, Rudnaya) và cảnh báo của WHO về ô nhiễm không khí trong nhà (IAP) do đốt nhiên liệu sinh học.
Đối với thực trạng tại Việt Nam, văn bản trích dẫn số liệu điều tra quốc gia của Bộ Y tế và UNICEF (năm 2008), số liệu cấp nước sạch nông thôn theo Lê Văn Khoa và Hoàng Xuân Cơ (2004) với tỷ lệ cấp nước sạch thấp nhất ở vùng núi phía Bắc (15%) và cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long (39%). Tác giả cũng tổng hợp thực trạng phát sinh chất thải rắn nông thôn (0,3 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom 20%) và ô nhiễm do lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải làng nghề.
Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng khảo sát là nhận thức môi trường của cộng đồng dân cư; địa bàn nghiên cứu tại thị trấn Chùa Hang với thời gian thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014. Tác giả thiết kế quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên 40 hộ gia đình tại 28 tổ dân phố và 2 nhân viên môi trường, đồng thời xây dựng quy trình thu thập tài liệu thứ cấp và xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê toán học.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Chùa Hang
- Điều kiện tự nhiên: Thị trấn có tổng diện tích tự nhiên là 309,3 ha; diện tích đã đưa vào sử dụng là 303,77 ha (chiếm 98,21%), trong đó đất nông nghiệp chiếm 211,15 ha (68,27%), đất phi nông nghiệp 94,26 ha (30,48%), đất chưa sử dụng 3,89 ha (1,26%). Địa hình dốc từ Bắc xuống Nam, độ cao từ 94 đến 320 m. Nhiệt độ trung bình năm từ 23,3°C – 24,2°C; lượng mưa trung bình năm 2000 mm (tập trung 85% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10); độ ẩm trung bình 82%. Nguồn nước mặt chính phụ thuộc vào sông Cầu và hệ thống suối, ao hồ.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số năm 2011 là 10.477 người với 2.910 hộ phân bố trên 28 tổ dân phố. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm đạt 12,9%; thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 9 triệu đồng/người/năm (bằng 0,52 lần mức bình quân 17,4 triệu đồng của tỉnh Thái Nguyên năm 2010). Cơ cấu kinh tế gồm nông nghiệp 60%, tiểu thủ công nghiệp 20%, thương mại - dịch vụ 20%.
2. Hiện trạng môi trường tại thị trấn Chùa Hang
- Nguồn nước sinh hoạt: 90% hộ gia đình (36 hộ) sử dụng nước máy và 10% hộ (4 hộ) sử dụng nước giếng khoan (độ sâu 6 – 15 m); không có hộ nào sử dụng trực tiếp nước sông, suối hay giếng đào. Về chất lượng, 67,5% số hộ đánh giá nước không có vấn đề bất thường, 15% phản ánh nước có màu và 17,5% ghi nhận các hiện tượng khác như nhiễm vôi do địa hình karst đá vôi bao quanh, nước có mùi clo dư hoặc bị đục sau mưa.
- Nước thải sinh hoạt: 72,5% hộ gia đình sử dụng cống thải có nắp đậy, 17,5% dùng cống lộ thiên và 10% không có cống thoát nước (xả tràn ra vườn tự ngấm). Về nguồn tiếp nhận nước thải: 62,5% hộ xả vào cống thải công cộng, 20% xả trực tiếp ra kênh rạch/sông và 17,5% xả tự ngấm xuống đất.
- Rác thải sinh hoạt: Khối lượng rác phát sinh trung bình ước tính dưới 5 kg/ngày/hộ. Về hình thức xử lý: 80% hộ được thu gom rác theo hợp đồng dịch vụ với Hợp tác xã dịch vụ môi trường Đồng Hỷ (mức phí 15.000 đồng/tháng/hộ, tần suất thu gom 2 lần/ngày); 10% đổ tại bãi rác chung; 5% có hố rác riêng; 5% đổ tùy tiện.
- Vệ sinh môi trường và công trình phụ: 87,5% hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại đạt tiêu chuẩn theo QCVN 01:2011/BYT; 12,5% hộ sử dụng nhà vệ sinh hai ngăn nhưng chưa đảm bảo vệ sinh do xuất hiện ruồi nhặng hoặc lấy phân bón khi chưa đủ thời gian ủ 6 tháng. Nước thải từ công trình vệ sinh được dẫn vào bể tự hoại (87,5%), cống chung (5%) và ngấm trực tiếp xuống đất (7,5%).
| Hạng mục hạ tầng vệ sinh (n = 40) |
Chỉ tiêu khảo sát |
Số hộ (SL) |
Tỷ lệ (%) |
| Nguồn nước sinh hoạt |
Nước máy |
36 |
90,0 |
|
Giếng khoan |
4 |
10,0 |
| Loại cống thoát nước |
Cống có nắp đậy |
29 |
72,5 |
|
Cống lộ thiên |
7 |
17,5 |
|
Không có cống thải |
4 |
10,0 |
| Nguồn tiếp nhận nước thải |
Cống thải công cộng |
25 |
62,5 |
|
Thải ra sông, kênh rạch |
8 |
20,0 |
|
Tự ngấm xuống đất |
7 |
17,5 |
| Hình thức đổ rác |
Thu gom theo hợp đồng (HTX) |
32 |
80,0 |
|
Đổ rác ở bãi rác chung |
4 |
10,0 |
|
Có hố rác riêng |
2 |
5,0 |
|
Đổ rác tùy nơi |
2 |
5,0 |
| Kiểu nhà vệ sinh |
Nhà vệ sinh tự hoại |
35 |
87,5 |
|
Nhà vệ sinh hai ngăn |
5 |
12,5 |
3. Nhận thức của người dân thị trấn Chùa Hang về môi trường
- Hiểu biết khái niệm cơ bản: Đa số người dân hiểu hoặc hiểu gần đúng khái niệm "Môi trường" theo Luật BVMT 2005. Tuy nhiên, đối với khái niệm "Ô nhiễm môi trường", chỉ có 37,5% (15/40 người) hiểu đúng/gần đúng (tập trung ở nhóm có trình độ THPT trở lên), 27,5% (11 người) hoàn toàn chưa có nhận thức. Về khái niệm "Rác vô cơ và hữu cơ", có tới 70% (28/40 người) chưa nêu được thành phần phân loại nếu không có sự hướng dẫn, giải thích từ điều tra viên.
- Nhận thức về biểu hiện ô nhiễm theo trình độ học vấn: 97,5% (39/40 người) nhận biết được các biểu hiện ô nhiễm môi trường (mưa axit, nước đổi màu/mùi, khói bụi giao thông), trong đó nhóm có trình độ Đại học/trên đại học chiếm 75%, Trung học phổ thông chiếm 17,5%, Trung cấp/Cao đẳng chiếm 5%.
| Trình độ học vấn |
Nhận biết biểu hiện ô nhiễm (SL) |
Không nhận biết (SL) |
Tổng số (SL) |
Tỷ lệ nhận biết theo mẫu (%) |
| Biết đọc, biết viết |
0 |
0 |
0 |
0,0 |
| Tiểu học |
0 |
0 |
0 |
0,0 |
| Trung học cơ sở |
0 |
0 |
0 |
0,0 |
| Trung học phổ thông |
7 |
1 |
8 |
17,5 |
| Trung cấp / Cao đẳng |
2 |
0 |
2 |
5,0 |
| Đại học / Trên đại học |
30 |
0 |
30 |
75,0 |
| Tổng cộng |
39 |
1 |
40 |
97,5 |
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Chương kết luận tổng hợp lại toàn bộ thực trạng hạ tầng kỹ thuật và mức độ hiểu biết môi trường của người dân thị trấn; đề xuất chính quyền tăng cường công tác tuyên truyền, hoàn thiện mạng lưới thu gom nước thải và mở rộng phạm vi xử lý rác thải sinh hoạt.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng hóa được thực trạng vệ sinh môi trường và mức độ nhận thức của người dân thị trấn Chùa Hang tại thời điểm năm 2014:
- Tỷ lệ tiếp cận nước máy đạt 90%, song chất lượng nước cục bộ còn bị ảnh hưởng bởi độ cứng (nhiễm đá vôi) và dư lượng clo.
- Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt qua hợp đồng dịch vụ đạt 80% nhờ hoạt động của Hợp tác xã dịch vụ môi trường Đồng Hỷ với mức thu 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Tỷ lệ sử dụng nhà tiêu tự hoại hợp vệ sinh đạt 87,5%; tuy nhiên vẫn còn 12,5% hộ sử dụng nhà vệ sinh hai ngăn chưa đảm bảo vệ sinh và 37,5% hộ xả nước thải trực tiếp ra môi trường (sông hoặc ngấm vào đất).
- Tồn tại sự chênh lệch rõ rệt về nhận thức môi trường theo trình độ học vấn: 97,5% nhận biết được biểu hiện ô nhiễm nhưng có tới 70% chưa tự phân biệt được rác vô cơ và hữu cơ, 27,5% chưa hiểu khái niệm ô nhiễm môi trường.
Giải pháp tác giả đề xuất
- Nâng cao nhận thức cộng đồng: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản liên quan qua hệ thống truyền thanh cơ sở, lồng ghép vào các buổi sinh hoạt tổ dân phố; tổ chức tập huấn hướng dẫn phân loại rác thải tại nguồn (vô cơ và hữu cơ).
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật: Mở rộng hệ thống cống thoát nước có nắp đậy tại các khu dân cư; ngăn chặn tình trạng xả nước thải sinh hoạt và nước thải vệ sinh trực tiếp ra sông Cầu và đất vườn; kiểm soát chặt chẽ các bãi đổ rác tự phát.
- Tăng cường quản lý nhà nước: Nâng cao hiệu quả phối hợp kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý trật tự xây dựng công trình vệ sinh hộ gia đình, vận động các hộ xóa bỏ nhà tiêu hai ngăn không hợp chuẩn để chuyển sang bể tự hoại.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp bộ dữ liệu điều tra thực địa chi tiết về hiện trạng hạ tầng vệ sinh và mức độ hiểu biết môi trường của cộng đồng dân cư tại thị trấn Chùa Hang. Kết quả khảo sát phản ánh đúng thực tế chuyển dịch từ nông thôn sang đô thị hóa, tạo cơ sở thông tin cho chính quyền địa phương và các đoàn thể xây dựng kế hoạch tuyên truyền, quy hoạch hạ tầng môi trường phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Xã hội học Nông thôn: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra nhận thức cộng đồng, cách tiếp cận xử lý số liệu điều tra xã hội học môi trường cấp cơ sở.
- Cán bộ quản lý môi trường và đoàn thể cấp xã/thị trấn: Sử dụng tài liệu để tham khảo thực trạng quản lý chất thải rắn, nước thải sinh hoạt và nhận thức người dân tại địa bàn chuyển đổi kinh tế - xã hội, từ đó xây dựng các chương trình truyền thông môi trường phù hợp với từng nhóm học vấn.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn nước sinh hoạt chính của người dân thị trấn Chùa Hang là gì và chất lượng nước được đánh giá như thế nào?
Theo kết quả khảo sát 40 hộ gia đình, 90% số hộ (36 hộ) sử dụng nước máy và 10% (4 hộ) sử dụng nước giếng khoan ở độ sâu 6 – 15 m. Về chất lượng, 67,5% số hộ nhận định nước không có hiện tượng bất thường; tuy nhiên, 15% phản ánh nước có màu và 17,5% ghi nhận hiện tượng nước bị nhiễm đá vôi (do địa hình karst xung quanh), có mùi clo dư do khử trùng hoặc bị đục khi trời mưa.
2. Công tác thu gom rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chùa Hang được thực hiện theo phương thức nào và mức phí là bao nhiêu?
Rác thải sinh hoạt của 80% số hộ gia đình được thu gom theo hợp đồng dịch vụ với Hợp tác xã dịch vụ môi trường Đồng Hỷ. Tần suất thu gom đạt 2 lần/ngày với mức phí đóng góp là 15.000 đồng/hộ/tháng. Ngoài ra, vẫn còn 10% số hộ tự mang rác ra bãi rác chung, 5% xử lý bằng hố rác riêng và 5% đổ rác tùy nơi.
3. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nhà vệ sinh đạt chuẩn tại địa bàn nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo quy chuẩn QCVN 01:2011/BYT, có 87,5% số hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại hợp vệ sinh. Còn lại 12,5% số hộ sử dụng nhà vệ sinh hai ngăn nhưng chưa đạt chuẩn vệ sinh thực tế do xuất hiện côn trùng (ruồi nhặng) hoặc người dân lấy phân ủ ra sử dụng bón cây khi chưa đủ thời gian 6 tháng theo quy định.
4. Khảo sát phản ánh sự khác biệt như thế nào về mức độ nhận thức môi trường theo trình độ học vấn?
Khảo sát cho thấy 97,5% người dân nhận biết được các biểu hiện ô nhiễm môi trường, tập trung chủ yếu ở nhóm có trình độ học vấn cao (Đại học/trên đại học chiếm 75%, THPT chiếm 17,5%). Đối với khái niệm chuyên sâu như "Ô nhiễm môi trường", chỉ có 37,5% số người trả lời đúng/gần đúng (đều thuộc nhóm trình độ từ THPT trở lên), và 70% số người chưa phân biệt được rác vô cơ và hữu cơ nếu không có sự hướng dẫn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thiều Ngọc Anh đã phản ánh chi tiết hiện trạng vệ sinh môi trường và mức độ hiểu biết của cộng đồng dân cư tại thị trấn Chùa Hang (Đồng Hỷ, Thái Nguyên) giai đoạn cuối năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy hạ tầng cấp nước sạch và thu gom rác thải đã đạt tỷ lệ bao phủ tương đối tốt (90% dùng nước máy, 80% thu gom tập trung), song hệ thống thoát nước thải và hiểu biết chuyên sâu về phân loại rác, khái niệm ô nhiễm vẫn còn nhiều hạn chế. Đề tài cung cấp các giải pháp thiết thực nhằm hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường nông thôn - đô thị hóa.