Chương 1 TÔNG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu nước ngoài Chap Sotharith (2016) nghiên cứu được khảo sát 100.000 khẩu ở Phnom Penh. Nghiên cứu sử dụng mô hình nhị phân Logit và phương pháp thống kê.
Kết quả cho thấy các hộ gia đình nghèo tăng lên ở đô thị cho tình trạng nhập cư gia tăng, các cá nhân có trình độ học van thấp, việc làm bap bênh và môi trường sống thiếu an toàn. Nghiên cứu tập trung vào quy mô hộ, học vấn, tính 6n định lao động và điều kiện môi trường sống. David Satterthwaite (2011) Dữ liệu được phân tích bằng mô hình nhị phân Logit. Kết quả cho thấy hạn chế lớn nhất của các cơ quan này là việc hỗ trợ các tô chức địa phương đáp ứng nhu cầu và ưu tiên vào các nhóm thu nhập thấp được dựa trên các yếu tố: Tài sản, diện tích nơi ở, cơ sở công cộng, trình độ học van, vốn vay và thời gian tiếp cận.
Bài nghiên cứu cũng thảo luận về những ràng buộc chính trị kìm hãm hiệu quả của các cơ quan tải trợ đối với việc giảm nghèo thành thị và đề xuất các quỹ hỗ trợ ở địa phương dựa trên các sáng kiến cộng đồng nhằm đáp ứng mục tiêu giảm nghèo đô thị. Ghazouani và Goaied (2011) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo ở khu vực đô thị và nông thôn ở Tunisia, sử dụng khảo sát về ngân sách-tiêu dùng của hộ gia đình được thực hiện vào năm 1990. Họ áp dụng mô hình logit và probit trong đó chi tiêu dùng của hộ được sử dụng như một biến phụ thuộc, giới tính của chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, thành phần trong gia đình, tuổi và vùng được xem như các biến độc lập. Kết quá cho thấy rằng các yếu tố chính có ảnh hưởng đến mức nghèo ở khu vực nghiên cứu là trình độ học vân của chủ hộ, tỷ lệ thành viên phụ thuộc, loại chuyên môn vê xã hội của chủ hộ, nơi cư trú của hộ và các biên giả vùng.
Ballesteros (2010) nghiên cứu được tiến hành khảo sát 34% dân số thị tran và 50% dân số thành phó lớn ở các khu 6 chuột ở Metro Manila, dit liệu năm 2007. Mô hình nhị phân Logit được sử dụng làm sáng tỏ cá yếu tố đẳng sau sự nghẻo khó có liên quan đên Thu nhập và chi tiêu ở các hộ nghèo cùng với đó là sự thiếu thốn cơ sở hạ tầng và các dịch vụ cơ bản đã dẫn đến nhiều hệ lụy: Ảnh hướng đên sức khỏe, khó tiêp cận các nguôn sinh kê và quan hệ xã hội, ô nhiêm môi trường. Môi trường sống xấu làm tình trạng nghèo đói càng sâu sắc, tăng tính dé tốn thương của người nghèo hoặc cận nghèo ở khu 6 chuột. Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài STT Tên tac giả - đề tài Lý thuyết — Mô Yếu tô ảnh hưởng hình NC Chap Sotharith (2016) - Nghèo Lý thuyết khung Quy mô hộ đô thị và mạng lưới an toàn ở sinh kế - Mô hình Ty lệ người phụ thuộc Campuchia.
nhị phan Logit Học vấn David Satterthwaite (2011) Ly thuyét khung Tài sản - Những han chế về thé chế ma sinh kế - Mô hình Cơ sở hạ tầng công cộng các cơ quan viện trợ và Ngân nhị phân Logit Học vấn hàng phát triển phải đối mặt để Vốn vay có thể giải quyết trình trạng Thời gian tiếp cận nghèo đô thị. Ghazouani và Goaied (2011). Lý thuyết khung Tuổi Các yếu tố quyết định nghèo đô sinh kế - Mô hình Giới tính thị và nông thôn ở Tuynidi nhị phân Logit Học vấn Ty lệ phụ thuộc Vùng Marife M. Ballesteros Lý thuyết khung Thu nhập và chi tiêu (2010) - Mối liên hệ giữa sinh kế - Mô hình Y té nghèo đói và môi trường: Bằng nhị phân Logit Hoc van chứng từ các khu ở chuột ở các Môi trường thành phó Philippine.
Tính 6n định nghè nghiệp 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước Lê Điền Nghi (2022) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kha năng giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện U Minh, tinh Cà Mau đã dùng mô hình Logit dé xem xét các yếu tố tác động đến khả năng thoát nghèo hoặc tái nghèo của nhóm hộ nghèo và cận nghèo tại thời điểm nghiên cứu (năm 2018 và 2020). Nghiên cứu chỉ ra một trong các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói là thiểu phương tiện sản xuất và vốn sản xuất, kinh doanh dẫn đến thu thập thấp thì sẽ nghèo đói. Lê Thị Thanh Bình (2021) nghiên cứu cho rằng ở Hà Nội có một số nguyên nhân và yếu tô quan trọng có tác động đến nghèo đô thị bao gồm: (1) trình độ tay nghề, (2) chăm sóc y tế, (3) vay vốn, (4) thu nhập cá nhân, (5) trợ cấp xã hội.
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi qui Probit nhị phân giản đơn làm rõ hơn những khía cạnh, nguyên nhân và bản chất tình trạng nghèo của đô thị Hà Nội, đánh giá các yếu tố tác động tới diện nghéo và thoát nghèo. Kết hợp việc tổng hợp phân tích, đánh giá thực trạng, giải pháp, chính sách GNBV và nghèo đa chiều ở đô thị Hà Nội va đề xuất những quan điểm và khuyến nghị giải pháp nhằm thúc day GNBV ở đô thị Hà Nội đến năm 2025. Lê Thị Thanh Loan (2018) nghiên cứu những nhân tô ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đa chiều ở Việt Nam năm 2014. Tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng hộ gia đình rơi vào tình trạng nghèo đa chiều ở Việt Nam năm 2014.
Kết quả chỉ ra một số nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng nghèo đa chiều của hộ. Thứ nhất, mối quan hệ giữa quy mô hộ gia đình và nguy cơ nghèo đa chiều có dang một hàm lồi. Thứ hai, kết quả nghiên cứu cho thay tỷ lệ nghèo giảm đáng ké khi trình độ học van của chủ hộ tăng. Các hộ gia đình có học vấn càng thấp (không đi học hoặc chỉ học đến tiểu học) có nguy cơ nghèo cao hơn những hộ khác.
Thứ ba, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có sự khác biệt về rủi ro nghèo đa chiều giữa những nhóm dân tộc khác nhau. Những nhóm dân tộc thiểu số thường sống ở những khu vực ha tang kém phat trién, do đó hạn chê trong tiép cận giáo dục, y tê, chợ nên có rủi ro nghèo và cường độ nghèo cao hơn. Cuối cùng, tỷ lệ nghèo đa chiều có sự khác biệt giữa các tinh/thanh phó. Trần Công Kha (2018) nghiên cứu các yếu tố tác động đến tình trạng nghèo ở Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) trên 1.905 hộ cho thấy, các yếu tố tác động mạnh đến nghèo của hộ gia đình ở ĐBSCL là: (1) tỷ lệ phụ thuộc của hộ, (2) quy mô hộ, (3) diện tích đất sản xuất của hộ, (4) học vấn của chủ hộ, (5) giới tính của chủ hộ, (6) chủ hộ tham gia các tô chức xã hội, (7) dân tộc của chủ hộ và (8) việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp của chủ hộ.
Trong nghiên cứu tác giả sử dụng mô hình hồi quy nhị phân Binary Logistic dé phân tích các yếu tố quyết định đến kha năng (hay xác suất) rơi vào nghèo của hộ. Đặc biệt, nghiên cứu đã sử dụng mức chỉ tiêu bình quân hộ/tháng làm cơ sở xác định hộ nghèo. Vì theo nhiều nhà nghiên cứu cho rằng phương pháp tiếp cận chỉ tiêu là tốt nhất dé đo lường về nghèo hơn là thu nhập. Hoang Thị Thảo (2017) nghiên cứu khảo sát 500 chủ hộ nghéo ở 15 xã thuộc 5 huyện của Tỉnh, luận án đã sử dụng phương pháp phân tích định lượng (Exploratory Factor Analysis - EFA), ước lượng va kiém dinh cùng với mô hình hồi quy logit nhị phân làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đến chất lượng công tác giảm nghèo bao gồm: giới tính, tuổi, học vấn, quy mô hộ, nghề nghiệp, diện tích đất, dân tộc, vốn.
Kết quả đánh giá giúp cho các đơn vị thực thi chính sách nhận rõ những mặt tích cực mà mỗi chính sách mang lại trong giảm nghèo, đồng thời cũng chỉ ra những điểm bắt cập trong xây dựng cũng như triển khai chính sách. Bên cạnh đó, luận án cũng chỉ ra những yếu kém được thê hiện ở các khía cạnh như tính hiệu quả và hiệu lực của chính sách còn thấp. Ngoài ra, sự không phù hợp của chính sách trong một số trường hợp cũng như tính kém bền vững của chính sách. Nguyễn Đức Thắng (2016) nghiên cứu được thực hiện 560 phiếu câu hỏi của các hộ dân và 130 phiếu điều tra khảo sát ý kiến các chuyên gia, quản lý cán bộ các cấp, các nhanh.
Sử dung mô hình hồi quy nhị phân Probit chứng minh mối quan hệ và vai trò của phát triển kinh tế xã hội và xóa đói giảm nghèo (KT — XH và XDGN). Từ đó có cái nhìn tổng quát, hệ thống xây dựng các chiến lược phát triển KT - XH trong từng giai đoạn, từng địa phương, từng nganh,. Tử đó rút ra bài học kinh nghiệm và khuyến nghị áp dụng ở Tây Bắc, tạo cơ hội, khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo, hỗ trợ người nghèo các điều kiện sinh kế, nâng cao năng lực cho người nghèo để họ chủ động thoát nghèo. Ngoài ra khái quát hóa các cơ hội, thách thức, xu hướng XĐGN và phát triển KT - XH ở Việt Nam nói chung và Tây Bắc nói riêng trong thời gian tới dé đưa ra các quan điểm định hướng và giải pháp tận dụng cơ hội, đối phó với các thách thức nhằm giải quyết các vấn đề XDGN góp phan phát triển KT - XH nhanh và bền vững ở Tây Bắc.
Lê Kiên Cường (2013) nghiên cứu về mục tiêu tài chính vi mô xóa đói giảm nghèo. Kết qua cho thấy Đồng Nai dang day mạnh phát triển Tài chính vi mô (TCVM) hỗ trợ Xóa đói giảm nghèo hướng tới mục tiêu KT-XH, góp phan vào tăng trưởng kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao thu nhập người nghèo, đảm bao an sinh xã hội trợ giúp người nghèo có thể vươn lên bằng chính sức lực của mình. Xây dựng các tổ chức TCVM bán chính thức, khuyến khích sự mở rộng các chỉ nhánh TCVMở tỉnh bạn, phát triển tổ chức TCVM chính thức, liên doanh với một số ngân hàng Tài chính vi mô quốc tế.