CHƯƠNG 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên th giới 1. Tổng quan vấn dé nghiên cứu trong nước. Giới thiệu khu vực nghiên cứu 2 13.1 Vi ti địa lý 2 1.
Đặc điểm dia hình B 1. Đặc điểm khí tượng ~ thủy van B 1. Hiện trạng ngập lụt và nguyên nhân 1.1, Hiện trạng ngập lụt 1.42, Nguyên nhân ngập KET LUẬN CHƯƠNG | 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THIẾT LAP MÔ HÌNH MIKE FLOOD CHO KHU VỰC NGHIÊN CỨU.1, Tổng quan một số mô hình hóa.1, Mô hình thủy văn 2.2, Mô hình thủy lực 2.3, Mô hình ngập lụt đô thị 2.
Cơ sở lựa chọn mô hình Mike Flood.1, Lý thuyết hoạt động mô hình Mike Flood.1 Các phương trình cơ bản trong mô hình.2 Lý thuyết cơ sở đữ liệu hg thống thoát nước trong mô hình 2.3 Lý thuyết dữ liệu điều kiện biên sử dụng trong mô hình. Cơ sở lựa chon Mike Flood. Cơ sở dữ liệu đầu vào cho mô hình. Dữ liệu hệ thống thoát nước, 40 2.2, Dữ liệu địa hình 4 2.3, Dữ liệu mưa-tiều 4 2.1 Xác định mô hình mưa thiết kế.2 Xác định con triều thiết kế.4, Dữ liệu thực đo ngập lụt 49 2.4, Thiết lập mô hình Mike Flood cho khu vực nghiên cứu.1, Thiết lập mô hình thủy lực Mike 11 s0 24.1 Dũ liệu biên mục nước s0 2.2 Dã liệu mặt cắt s0 2.3 Điều kiện biên 2.4 Điều kiện ban đầu: 2.
Thiết lập mô hình Mike Urban 3. Thế lập m6 hình MIKE FLOOD KET LUẬN CHƯƠNG 2. KET QUA VÀ THẢO LUẬN 3. KẾt quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực 3.
Kết qua hiệu chink, 3. Kết qua kiểm định 32. Kết qua hiệu chỉnh và kiểm định mô hình Mike Flood 3.1, Hiệu chỉnh mô hình 3122. Kiếm định mô hình 3.
Kết qua m6 phòng ngập lụt theo các kịch bản.1 Kết quả m6 phòng ngập lụt theo kịch bản thiết kế 3. Kết quả mô phông theo trường hợp tổ hợp mưa, triều thiết kế 3. Đề xuất giải pháp giảm ngập 3.1, Thiết lập kỹ thuật sinh thái 3. Kết quả tinh toán gii pháp giảm ngập.
KET LUẬN CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ KẾT LUẬN KIỀN NGHỊ. 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.
Ban đồ vị trí địa lý lưu vục Nam Nhiêu Lộc ~ Thành phố Hồ Chí Minh. Bản đồ địa hình lưu vực Nam Nhi Lý " Hình 1. Tình rang ngập lụt ở TP.Hồ Chí Minh 19 Hình 1. Biểu đỗ thống ke số vị trí ngập do mưa vàtrigu tại TP.HCM từ năm 2015- 2020 19 Hình 2.
Cấu trúc mô hình Mike NAM, 2 Hình 2. Cấu trúc mô hình TANK đơn 24 3.3 Mô hình dng chảy mô hìnhHEC ~ RAS 25 Hình 24. Cấu trúc mô hình Mike Urban 28 Hình 25. Cau trúc mo hình Mike Flood 28 2.
Hồ ga rong Mike Urban- Mouse 30 Hình 2. Mô hình nước chảy trong hỗ ga. Mat cắt ngang cổng khai báo trong mô hình 32 Hình 29. Dang chảy tong dng công 32 2.
Phân loại các loi lưu vực phương pháp Time ~ Area Method (A). Hình dang đường cong T-A ứng với mỗi lưu vực 35 Hình 2. Bản đồ hệ thống thoát nước lưu vực Nam Nhiều Lộc " Hình 2.13, Bản đồ giao thông lưu vực Nam Nhiều Lộc.14, Bản đồ dân cự lưu vực Nam Nhiêu Lộc. Ban đồ địa hình luu vục Nam Nhiêu Lộc (DEM 5mx5m) từ công nghệ Lidar 4 Hình 2.16, Trân mưa thực tế ngày 26/9/2016 tại trạm Tân Sơn Hồn 4 Hình 2.
Trân mưa thực tế ngày 15/9/2015 tai trạm Tân Sơn Hồn 44 Hình 2.18, Con tri thực tẾ ngày 26/9/2016 tại trạm Phú An 45 2. Con triều thực tế ngày 15/9/2015 tại tram Phú An.20, Dường cong IDF của mưa tại tram Tân Sơn Hòa trong điều kiện hiện ti 4š Hình 221. Minh họa giao diện phần mềm EEC phụ vụ tính toán mực nước con tiểu thiết kế 49 Hình 2. Sơ đỏ khối quá trình thực hiện từ mô hình Mike Flood 50 Hình 2.
Mặt cắt ngang kênh Doi SI Hình 2.24, Mat cắt ngang kênh C. Vị tí các trạm mực nước khu vực TP. Sơ đỗ thủy lực mạng sông Sai Gòn ~ Đồng Nai 5 hóa hệ thống thoát nước lưu vực Nam Nhiêu Lộc trong Mike St Tình 228. Bảng thong số téu lu vực và vịtrí nhập Q thải 55 Hình 229.
Thết lập hệ số Q thải cho lưu vực Nam Nhiêu Lộc rên giao diện múb của Mike Urban 56 ih 2.30, Bản đồ phân vùng tiểu lưu vực thoát nước trong Mike URBAN 36 Hình 2. ất hợp hệ thống thoát nước lưu vực Nam Nhiều Lộc trong Mike URBAN 56 fh 2. Liên kết mô hình Mike Flood lưu vực Nam Nhiêu Lộc 37 Hình 2.33 Chi tiết liên kết mô hình Mike 11, Mike Urban va Mike 21 trong module Mike Flood sẽ Hình 3,1 Mục nước tram Phú An thang 9 sau hiệu chính ol Hình 3.2 Mục nước tram Nhà Bềthắng 9 saw hiệu chính ol Hình 3.3 Mực nước tram Phú An thang 9 sau kiếm định a Hình 3.4 Mực nước tram Nhà Bề tháng 9 sau kiểm định. Kết quả lưu lượng lớn nhất trên các tiếu lưu vực sau hiệu chỉnh.
Kết qua mực nước cao nhất trong các tuyển cổng 6 Hình 37. Kết quả mực nước cáo nhất trong các him ga 6 3. Biểu đồ trắc dọc mực nước ngập đoạn đường Mai Thị Lựu “ Hình 3. Dường Mai Thị Lựu ngập trong tran mưa chiều ngày 26/9/2016 kết qui mô ình (a), hình ngập thực té (6) ot Hình 3.10, Biểu đồ trắc đọc mye nước ngập đoạn đường 3 tháng 2 65 Hình 3.
Đường 3 thing 2 ngập trong trận mưa chiều ngày 26/9/2016 kết quả mô hình (a), hình ngập thựct (b) 65 Hình 3.12 Biểu đồ tắc dọc mực nước ngập đoạn đường Tô Hin Thanh 66 Hinh 3.13, Đường Tô Hiển Thành ngập trong trận mưa ngày 26/9/2016 kết quả mồ hình (a),hình ngập thực tế (6) 66 3. Tương quan gia độ sâu ngập từ số iệu thực do và số liệu tính toán từ mô Hình 61 Hình 3. Kết qua lưu lượng lớn nhất trên rên lưu vực sa kiệm định 61 Hình 3. Trắc dọc mực nước cao nhất ở tuyến công đường Tô Hiến Thành trận mưa.
Đường Tô Hiển Thành ngập trong trận mưa chiều ngày 15/9/2015 kết quả mô hình (a), hình ngập thực tế (b) 68 Hình 3. Trắc dọc mục nước cao nhắtở tuyển công đường Mai Thị Lựu trận mưa ngày 15/09/2015 ø Hình 3. Đường Mai Thị Lựu ngập trong trận mưa chiều ngày 15/9/2015 kết qua mô. "hình (a), hình ngập thực tế (b) 69 Hình 320, Kết quả ngập lụt lưu vực Nam Nhigu Lộc trong THỊ 70 3.
Kết quả ngập đường Mai Thị Lựu trong THỊ 70 Hình 322. Kết quả ngập đường 3 thắng 2 trong THỊ 7 tgập lụt lưu vực Nam Nhiêu Lộc trong trường hợp triều cao (THỊ). Kết quả ngập lụt lưu vực Nam Nhiêu Lộc trong TH n Hình 3. Kết quả ngập đường Mai Thị Lựu trong TH2 2 Hình 3.
Kết quả ngập đường 3 tháng2 trong TH2.27, Bin đồ ngập lụt lưu vực Nam Nhiều Lộc trong trường hợp tru thấp và mưa thiết kế chu kỳ 10 năm (TH2) 73 fh 3.28, Kết quả ngập lụt lưu vực Nam Nhiêu Lộc trong THS. nm Hình 329, Kết quả ngập đường Mai Thị Lựu tong THS 1 Hình 3.30, Kết quả ngập đường 3 tháng 2 trong TH 25 Hình 3.31, Bán đồ ngập lụ lưu vực Nam Nhiêu Lộc trong trường hợp tiểu thiết kế và mưa thiết kế chủ kỹ 10 năm (TH3) T5 Hình 3 32. Biểu đồ thống kê diện ích ngập qua các kịch bản mồ phòng. Thiếp lập kỹ thuật bề mặt thắm tong MIKE URBAN 80 Hình 3.
Giao diện thiết lập thông số 6 trữ nước sinh học trong MIKE URBAN.35, Giao điện thiết lập hồ điều tiết giữ ứữ nước mưa trong mô hình MIKE URBAN 81 Hình 3.36, Kết quảthiết lập 03 kỹ thuật sinh thai cho lưu vực Nam Nhiêu Lộc trong môi hình MIKE URBAN. Kết quả so sánh lưu lượng chảy trần trên lưu vực giữa ap dụng KTST và không áp dung 83 3. Bin đồ ngập lưu vực Nam Nhiêu Lộc trường hop không áp dụng KTST 84 Hình 3.39, Bản đồ ngập lưu vực Nam Nhiều Lộc trường hop áp dung KTST (KP).40, Bản đồ sử dụng đắt lưu vực Nam Nhiều Lộc 85 Hình 3.41, Bản đồ quy hoạch các khu vực giảm ngập cho lưu vực Nam Nhiều Loe. 85 Hình 3 42, Bản đồ ngập lưu vực Nam Nhiêu Lộc trường hợp áp dụng KTST (KB2) .R6 DANH MỤC BẰNG BIEU Bảng 2.
Hệ số Manning ~ giá tj mặc định trong Mouse 2 Bảng 2. Giá trị hg số không thắm nước ứng với từng lớp bé mặt lưu vực. Các hệ số phương trình him Welzel (Lương Văn Việt, 2008) AT Bảng 2. Cường độ mưa tại tram Tân Son Hoa trong điều kiện hig tạ 48 Bảng 2.
Số liệu ngập lụt năm 2015 và 2016 tại lưu vực Nam Nhiêu Lộc 49 Bảng 2. Thông số thuộc tính, số lượng các đối tượng công tinh tong mô hình MIKE.1, Bảng thống kê trận ngập thực đo và kịch bản giả định. Tổ hợp mưa ~ tiểu các trường hợp tính toá 60 Bảng 33 in đường ngập khu vực Nam Nhiêu Lộc trận mưa ngày 26/09/2016 đ Bảng 34. Bảng so sánh kết quả tính toán với các tuyển đường ngập khu vực Nam Nhiều Lộc trận mưa ngày 15/09/2015 68 Bảng 3.
Thống kê các tuyến đườngny ẻ T6 Bảng 3. Thông kê diện ích ngập các kịch bản mưa, triễu tiết T6 Bảng 37. Kết quả so sinh độ sầu ngập giữa ấp dung KTST và không áp dụng.83 Bảng 38, So sinh diện tích ngập giữa các kịch bản $6 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ DHI Viện thuỷ lực Dan Mach JIBIC "Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản JICA “Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản GIs HỆ thống thông tn địa lý NNL Nam Nhiều Lộc TPHCM ‘Thanh phổ H Chí Minh SIHYMECC Phan Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biển đổi khí hậu MỞ DAU 1. Tính cấpthiết của đềtài “Trong nhũng năm qua do tác động của nhiều nguyên nhân trong đó có biển đi Khí hậu nên diễn biến của mưa và triễu tại thành phố Hỗ Chí Minh (TP.HCM) có nhiều thay đỗi: lượng mưa, cường độ mưa ngày một ting cao, thời gian mưa ngày cảng kéo cđi,số trận mưa lớn có vũ lượng > 50-100mm ngày cảng tăng co, mức triều tên sông cũng tăng cao 0.34m từ 1,43m năm 2000 nay đã lên tối 177m năm 2019 (trạm Phú An), Điều đó đã ảnh hưởng lớn én tình trang ngập úng của TP.HCM, gay t é lớn cũng như gây trở nại rit nhiễu cho đời sống của người dân TP.HCM Lưu vực Nam Nhiều Lộc nằm dọc theo kênh Nhiêu Lộc ~ Thị Nghề có diện tích khoảng 9,7 km? bao gồm 1 phần các quận 1, quận 3, quận 10 và quận Tân Bình là các “quận nằm trong trung tâm của TP.