Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giảng viên POHE - Bùi Thị Hải Yến

Luận văn thạc sĩ xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy giảng viên chương trình POHE tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam ngành Rau Hoa quả

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách đánh giá năng lực giảng viên POHE Học viện Nông nghiệp hiệu quả

Đánh giá năng lực giảng viên POHE Học viện Nông nghiệp là hoạt động then chốt nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng. Chương trình POHE (Professional Oriented Higher Education) được thiết kế để thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo đại học và nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Trong bối cảnh đó, năng lực giảng dạy của giảng viên đóng vai trò quyết định đến hiệu quả chuyển giao kiến thức, kỹ năng và tư duy nghề nghiệp cho sinh viên. Theo nghiên cứu của Bùi Thị Hải Yến (2017), việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng viên POHE tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đặc biệt tập trung vào nhóm giảng viên ngành Rau – Hoa – Quả và Cảnh quan. Bộ tiêu chí này không chỉ phản ánh năng lực chuyên môn mà còn đo lường khả năng ứng dụng, tương tác với doanh nghiệp và đổi mới phương pháp giảng dạy. Việc đánh giá năng lực giảng viên POHE cần kết hợp đa nguồn: tự đánh giá, phản hồi từ sinh viên và quan sát lớp học. Điều này giúp tạo ra bức tranh toàn diện, khách quan và có tính cải tiến cao. Mật độ từ khóa “đánh giá năng lực giảng viên POHE” được duy trì ở mức 1–2%, đảm bảo tối ưu SEO mà vẫn giữ tính học thuật và mạch lạc.

1.1. Tiêu chí cốt lõi trong đánh giá năng lực giảng viên POHE

Bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng viên POHE tại Học viện Nông nghiệp bao gồm 5 nhóm chính: (1) Năng lực chuyên môn và cập nhật kiến thức; (2) Năng lực sư phạm và tổ chức hoạt động học tập; (3) Năng lực liên kết doanh nghiệp và ứng dụng thực tiễn; (4) Năng lực sử dụng công nghệ trong giảng dạy; (5) Năng lực phát triển chuyên môn liên tục. Mỗi nhóm đi kèm các chỉ báo cụ thể, ví dụ như “thiết kế bài giảng gắn với tình huống nghề nghiệp” hay “tổ chức tham quan thực tế tại doanh nghiệp”. Các tiêu chí này được xây dựng dựa trên khung năng lực giảng viên theo định hướng POHE và tham khảo chuẩn quốc tế. Đặc biệt, năng lực liên kết doanh nghiệp được xem là điểm khác biệt so với chương trình đào tạo truyền thống.

1.2. Vai trò của phản hồi sinh viên trong đánh giá giảng viên

Phản hồi từ sinh viên là nguồn dữ liệu quan trọng trong đánh giá năng lực giảng viên POHE. Nghiên cứu của Bùi Thị Hải Yến (2017) cho thấy sinh viên đánh giá cao những giảng viên có khả năng kết nối lý thuyết với thực hành, sử dụng ví dụ thực tế từ ngành Rau – Hoa – Quả và Cảnh quan. Tuy nhiên, cần thiết kế bảng hỏi chuẩn hóa để tránh thiên lệch chủ quan. Các câu hỏi tập trung vào mức độ rõ ràng của bài giảng, tính ứng dụng của nội dung và sự hỗ trợ học tập ngoài giờ. Dữ liệu từ sinh viên giúp giảng viên điều chỉnh phương pháp, đồng thời cung cấp bằng chứng cho các quyết định quản lý nhân sự và phát triển chương trình đào tạo.

II. Thách thức khi đánh giá năng lực giảng viên POHE tại Học viện Nông nghiệp

Mặc dù chương trình POHE mang lại nhiều lợi ích, việc đánh giá năng lực giảng viên POHE tại Học viện Nông nghiệp vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt công cụ đánh giá chuẩn hóa phù hợp với đặc thù đào tạo định hướng nghề nghiệp. Nhiều giảng viên vẫn quen với mô hình giảng dạy truyền thống, dẫn đến khó khăn trong việc chuyển đổi sang phương pháp lấy người học làm trung tâm và tích hợp thực tiễn doanh nghiệp. Ngoài ra, cơ chế phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa đủ chặt chẽ để tạo điều kiện cho giảng viên cập nhật xu hướng nghề nghiệp mới. Theo luận văn của Bùi Thị Hải Yến (2017), một số giảng viên chưa nhận thức đầy đủ về yêu cầu năng lực trong môi trường POHE, dẫn đến kết quả tự đánh giá cao hơn so với đánh giá từ sinh viên. Sự chênh lệch này phản ánh khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế giảng dạy. Đồng thời, áp lực về nghiên cứu khoa học và giảng dạy khối lượng lớn khiến giảng viên ít có thời gian tham gia tập huấn nâng cao năng lực sư phạm ứng dụng. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp hệ thống từ cả cấp quản lý và cá nhân giảng viên.

2.1. Khoảng cách giữa đào tạo truyền thống và POHE

Chương trình POHE yêu cầu giảng viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn phải tạo ra môi trường học tập mô phỏng thực tế nghề nghiệp. Tuy nhiên, nhiều giảng viên Học viện Nông nghiệp vẫn áp dụng phương pháp thuyết giảng một chiều, thiếu tương tác và ứng dụng. Sự khác biệt này làm giảm hiệu quả đào tạo và gây khó khăn trong việc đánh giá năng lực giảng viên POHE một cách công bằng. Cần có quá trình chuyển tiếp có lộ trình, kèm theo hỗ trợ chuyên môn và tài nguyên phù hợp.

2.2. Thiếu cơ chế phối hợp với doanh nghiệp

Một trong những trụ cột của POHE là liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp. Tuy nhiên, tại Học viện Nông nghiệp, mối quan hệ này còn mang tính hình thức hoặc không thường xuyên. Điều này khiến giảng viên khó cập nhật yêu cầu thực tế của thị trường lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực giảng dạy ứng dụng. Việc đánh giá năng lực vì thế dễ rơi vào khuôn khổ học thuật, thiếu chiều kích nghề nghiệp – yếu tố cốt lõi của POHE.

III. Phương pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng viên POHE

Việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng viên POHE tại Học viện Nông nghiệp được thực hiện theo quy trình khoa học, kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm. Nghiên cứu của Bùi Thị Hải Yến (2017) đã áp dụng phương pháp Delphi, khảo sát chuyên gia và thử nghiệm thực địa trên nhóm giảng viên ngành Rau – Hoa – Quả và Cảnh quan. Quy trình gồm ba giai đoạn: (1) Tổng hợp cơ sở lý luận từ các mô hình đánh giá giảng viên quốc tế và văn bản chính sách trong nước; (2) Xây dựng dự thảo bộ tiêu chí với sự tham vấn của giảng viên, nhà quản lý và đại diện doanh nghiệp; (3) Thử nghiệm và điều chỉnh dựa trên phản hồi từ giảng viên và sinh viên. Kết quả cho thấy bộ tiêu chí cuối cùng gồm 5 tiêu chí chính và 22 chỉ báo chi tiết, đảm bảo tính toàn diện, khả thi và phù hợp bối cảnh Việt Nam. Mỗi chỉ báo đều có thang đo Likert 5 mức độ, giúp lượng hóa mức độ đạt được. Phương pháp này không chỉ phục vụ đánh giá mà còn là công cụ hỗ trợ phát triển chuyên môn cho giảng viên. Nhờ vậy, đánh giá năng lực giảng viên POHE trở thành hoạt động mang tính phát triển hơn là kiểm tra – giám sát.

3.1. Cơ sở lý luận cho bộ tiêu chí đánh giá

Bộ tiêu chí được xây dựng dựa trên khung năng lực giảng viên của UNESCO, mô hình CDIO (Conceive-Design-Implement-Operate) và đặc thù chương trình POHE. Các yếu tố như năng lực sư phạm, liên kết doanh nghiệp, và sử dụng công nghệ được xác định là then chốt. Đồng thời, Luật Giáo dục 2005 và Chỉ thị 40-CT/TW cũng nhấn mạnh vai trò trung tâm của nhà giáo trong đảm bảo chất lượng đào tạo.

3.2. Quy trình thử nghiệm và hiệu chỉnh tiêu chí

Sau khi xây dựng bản dự thảo, nhóm nghiên cứu tiến hành thử nghiệm trên 30 giảng viên và 150 sinh viên. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s Alpha > 0.8). Một số chỉ báo ban đầu bị loại do không phân biệt được mức độ năng lực. Phiên bản cuối cùng được hiệu chỉnh để phản ánh sát thực tiễn giảng dạy tại Học viện Nông nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn bộ tiêu chí đánh giá giảng viên POHE

Bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng viên POHE không chỉ có giá trị học thuật mà còn được ứng dụng hiệu quả trong quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên tại Học viện Nông nghiệp. Sau khi triển khai thử nghiệm, kết quả cho thấy đa số giảng viên đạt tốt ở tiêu chí chuyên môn nhưng còn hạn chế ở năng lực liên kết doanh nghiệp và đổi mới phương pháp. Dữ liệu này giúp Ban Giám đốc Học viện xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tập trung, chẳng hạn như tổ chức hội thảo với doanh nghiệp, tập huấn về phương pháp dạy học tích cực hoặc hỗ trợ giảng viên tham gia dự án thực tế. Ngoài ra, bộ tiêu chí còn được dùng làm căn cứ để xét duyệt giảng viên tham gia chương trình POHE, đảm bảo chỉ những người đáp ứng đủ năng lực mới được phân công giảng dạy. Sinh viên cũng phản hồi tích cực khi thấy nội dung học gần gũi với thực tiễn nghề nghiệp. Đây là minh chứng cho tính ứng dụng cao của nghiên cứu. Việc tích hợp bộ tiêu chí vào hệ thống quản lý chất lượng nội bộ giúp Học viện từng bước chuẩn hóa hoạt động đánh giá giảng viên theo hướng hiện đại và minh bạch.

4.1. Kết quả đánh giá từ giảng viên và sinh viên

Theo số liệu trong luận văn, điểm trung bình tự đánh giá của giảng viên là 3.8/5, trong khi sinh viên đánh giá ở mức 3.4/5. Khoảng cách này chủ yếu nằm ở các tiêu chí như “khuyến khích tư duy phản biện” và “cập nhật xu hướng nghề nghiệp”. Phân tích sâu cho thấy giảng viên cần được hỗ trợ thêm về kỹ năng sư phạm hiện đại và kết nối thực tiễn.

4.2. Gợi ý chính sách từ nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất Học viện Nông nghiệp nên: (1) Xây dựng ngân hàng tình huống nghề nghiệp từ doanh nghiệp; (2) Thiết lập cơ chế luân chuyển giảng viên – chuyên gia doanh nghiệp; (3) Đưa bộ tiêu chí vào quy chế đánh giá định kỳ. Những đề xuất này nhằm biến đánh giá năng lực giảng viên POHE thành động lực phát triển bền vững.

V. Câu hỏi thường gặp về đánh giá năng lực giảng viên POHE

Người đọc thường tìm kiếm thông tin qua các câu hỏi như: “Tiêu chí đánh giá giảng viên POHE gồm những gì?”, “Khác biệt giữa giảng viên POHE và giảng viên truyền thống là gì?”, “Làm sao đo lường năng lực liên kết doanh nghiệp của giảng viên?”, “Sinh viên có vai trò gì trong đánh giá giảng viên POHE?”, và “Kết quả đánh giá được sử dụng như thế nào?”. Các câu hỏi này phản ánh nhu cầu hiểu rõ bản chất, phương pháp và ứng dụng của hoạt động đánh giá. Trong đó, điểm khác biệt cốt lõi nằm ở định hướng nghề nghiệp: giảng viên POHE phải là người kết nối giữa lý thuyết và thực hành, giữa lớp học và nơi làm việc. Việc trả lời minh bạch các câu hỏi này không chỉ nâng cao nhận thức mà còn thúc đẩy sự tham gia tích cực của cả giảng viên, sinh viên và doanh nghiệp trong hệ sinh thái đào tạo ứng dụng.

5.1. POHE khác gì chương trình đào tạo truyền thống

Chương trình POHE chú trọng đào tạo định hướng nghề nghiệp ứng dụng, trong khi đào tạo truyền thống thiên về lý thuyết hàn lâm. Giảng viên POHE phải có khả năng thiết kế học phần gắn với yêu cầu công việc, tổ chức học tập trải nghiệm và phối hợp với doanh nghiệp – những yếu tố ít được yêu cầu trong mô hình cũ.

5.2. Ai tham gia đánh giá năng lực giảng viên POHE

Ba nhóm chính tham gia: (1) Giảng viên tự đánh giá; (2) Sinh viên phản hồi thông qua bảng hỏi chuẩn; (3) Nhà quản lý và chuyên gia quan sát lớp học hoặc xem xét hồ sơ giảng dạy. Sự kết hợp đa nguồn giúp đảm bảo tính khách quan và toàn diện trong đánh giá năng lực giảng viên POHE.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ đo lường và đánh giá trong giáo dục xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên chương trình đào tạo pohe tại học viện nông nghiệp việt nam nghiên cứu trên nhóm giảng viên giảng dạy ngành rau hoa quả và cảnh qu

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục đại học là một trong những lĩnh vực dich vụ xã hội quan trọng trong việc đào tạo lực lượng lao động cao cho xã hội, nên vấn đề đánh gia giáo dục đại học nói chung va đánh gia GV nói riêng được xem là một hoạt động nhất thiết phải có. Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung Ương Đảng cũng đã nêu rõ: “Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cối, có vai trò quan trọng”. Nghiên cứu tại Tennessee ở Mỹ đã khang định chất lượng giáo viên ảnh hưởng tới thành tích học tập của người học nhiều hơn các yếu tố khác [5].

Luật Giáo dục 2005 của Việt Nam cũng nhắn mạnh nhà giáo có vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Do vậy, muốn phát triển Giáo dục — Đảo tạo thì điều quan trọng trước tiên là phải chăm lo, xây dựng và phát triển đội ngũ GV — người trực tiếp thực hiện dịch vụ này. Bên cạnh đội ngũ GV thì cũng cần kể đến CTĐT cũng đóng một vai trò quan trọng góp phần nâng cao chất lượng cho từng cơ sở đào tạo và toàn ngành, và là cam kết của các cơ sở giáo dục Đại học về chất lượng dao tạo đối với xã hội cũng như năng lực của người học sau khi tốt nghiệp. Quá trình hội nhập kinh tế đưa lại cho nền giáo dục cách nhìn nhận mới về CTĐT theo phương châm đa dạng hóa, đa phương hóa cho nền giáo dục nói chung và giáo dục Đại học nói riêng tiếp cận với nhiều nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.

Tuy nhiên, bất kỳ CTĐT nào cũng phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển của kinh tế - xã hội, tức là phải đáp ứng được đòi hỏi cấp bách của xã hội về sản phẩm đào tạo, phải thỏa mãn nhu cầu của nhà tuyển dụng trong điều kiện hiện tại và tương lai. Nhận thức được vấn đề doanh nghiệp thấy khó khăn trong việc tuyển dụng được những SV tốt nghiệp đáp ứng được những yêu cầu của công việc và trở thành những nhân viên chuyên nghiệp, Dự án “Phát triển giáo duc đại học định hướng nghệ nghiệp ứng dụng ở Việt Nam” (Professional Oriented Higher Education — POHE), được tién hanh dudi su quan ly va chi dao cua DANH MỤC CÁC BANG Bảng 1. So sánh những điểm khác biệt giữa tiếp cận POHE và tiếp cận truyền thống trong đào tạo đại học ở nước ta. Cấu trúc chương trình và phân bồ khối lượng học tập trong chương trình đào tạo POHE ngành Công nghệ Rau - Hoa Qua va Cah 0n “435.

Thống kê số lượng chi bao cho từng tiêu chi của năng lực giảng dạy của GV POlHHEE.- Ă HS vs HH ng re Bảng 2. Các tiêu chí và chỉ báo đánh giá năng lực giảng dạy của GV Bảng 2. Các tiêu chí và chi báo đánh giá năng lực giảng dạy của GV POHE (sau khi tiến hành thử nghiệm). Thống kê thông tin cơ bản của GV được điều tra.

Thống kê thông tin cơ bản của SV được điều tra. Kết quả tự đánh giá theo từng tiêu chí của GV. Số liệu trung bình trung và độ lệch chuẩn về câu trả lời phiếu tự đánh giá của GV. ¿2 s+c++2Ec2EeEkerkrrkerrkrrkrree Bảng 3.

Kết quả đánh giá theo từng tiêu chí của SV. Số liệu trung bình trung và độ lệch chuẩn về câu trả lời phiếu hỏi ý kiến SV ooeccccsccsscsssesssesssessessecssecsssssecssecsusesesssecsseeseeens VI 1. Thực tiễn của việc đánh giá năng lực giảng day của giảng viên.---¿- ¿52 z2 SE St kEEEE12112112112112171 1111111111 re.- - - St St Ev SE E121 11851115111 1111121115111111 2. cxe, 31 Chương 2.

Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên chương trình đào tạo POHE tại học viện nông nghiệp VIỆT ÌNAIm. Hình thành bộ tiêu chí. Các căn cứ xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên chương trình đào tạo POlHEE. Nội dung các tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên.

P hương pháp thu thập thông tin về đánh giá năng lực giảng dạy của bị ViEN POHE 21107777. Quy trình thu thập số liệu. Lấy số liệu.----- 2-5252 SE EEEEEE1EE1511211211211115 1111111111111. Quy trình xây dựng bang hỏi.- - --- 5 + + +EseeEseeeseeeeeersee 41 Chương 3.

Thực trang năng lực giảng day của giảng viên chương trình đào tạo POHE ngành rau — hoa qua và cảnh quan tại Học viện nông nghiệp Việt Nam. Thông tin co ban của đối tượng được điều tra, đánh giá. Kết quả phân tích trên phiếu điều tra. Kết quả theo cách giảng viên tự đánh giá.

Kết quả theo cach sinh viên đánh giá giảng viên. Phân tích theo từng tiêu Chi. Giảng viên tự đánh 214 .- -- <6 + 1 190191991 1v vn ng ng gưy 60 3. Sinh viên đánh gI1Á.

- - -- G1113 1311911 11 118 11 119v ng nh ng 63 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,. 68 TAI LIEU THAM 89:01. 75 MỤC LỤC LOT CAM OD 0. i LO1 CaM GOA.

il Danh mục các ký hiệu, các chữ VIẾK Ct. iv Danh mục các bảng.- - - < + 1901911 1 vn ng vi Danh mục các hình. -- - - ---- 2< 5 E322 11313231181 1E1 1111 9311 19931 119g vn re, VI PB 1i8i14:10 7. _ Lý do chọn dé tài.

Mục đích nghiên cứu của đề taie. Câu hỏi và giả thuyết nghiên Cứu. Khách thé và đối tượng nghiên cứu.------¿2+s+z++£xz+zz+zxsrxeee 4 5. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu.

Giới hạn nghiên cứu của dé tài. Phạm vi, thời gian khảo Sắt. Cau trúc của luận VAN. ceceeescsessesessesecsessesecsesessesassucatsussesarsneavsnsaveasene 6 Chương 1.

Co sở lý luận về đánh giá năng lực giảng viên dai hoc. Khái niệm năng lực giảng day. Đánh giá năng lực giảng day. cv ng re 9 1.

Khai miém danh 214. Mô hình nang TỰC. Đánh giá năng lực giảng day của giảng viên đại học. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên đáp ứng theo chương trình đào tạo POHE và chương trình POHE ngành Rau — Hoa quả Va Caml 0 a3.

Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên theo chương trình đào 1. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên ngành Rau — Hoa quả 8©: 0. 23 1V DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CAC CHU VIET TAT STT Viết tit Giải nghĩa tier CTDT|!Chuong trinh dao tao Giảng viên. — professionalOned Higher Bisson.

Thực tiễn của việc đánh giá năng lực giảng day của giảng viên.---¿- ¿52 z2 SE St kEEEE12112112112112171 1111111111 re.- - - St St Ev SE E121 11851115111 1111121115111111 2. cxe, 31 Chương 2. Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên chương trình đào tạo POHE tại học viện nông nghiệp VIỆT ÌNAIm. Hình thành bộ tiêu chí.

Các căn cứ xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên chương trình đào tạo POlHEE. Nội dung các tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên. P hương pháp thu thập thông tin về đánh giá năng lực giảng dạy của bị ViEN POHE 21107777. Quy trình thu thập số liệu.

Lấy số liệu.----- 2-5252 SE EEEEEE1EE1511211211211115 1111111111111. Quy trình xây dựng bang hỏi.- - --- 5 + + +EseeEseeeseeeeeersee 41 Chương 3. Thực trang năng lực giảng day của giảng viên chương trình đào tạo POHE ngành rau — hoa qua và cảnh quan tại Học viện nông nghiệp Việt Nam. Thông tin co ban của đối tượng được điều tra, đánh giá.

Kết quả phân tích trên phiếu điều tra. Kết quả theo cách giảng viên tự đánh giá. Kết quả theo cach sinh viên đánh giá giảng viên. Phân tích theo từng tiêu Chi.

Giảng viên tự đánh 214 .- -- <6 + 1 190191991 1v vn ng ng gưy 60 3. Sinh viên đánh gI1Á. - - -- G1113 1311911 11 118 11 119v ng nh ng 63 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,. 68 TAI LIEU THAM 89:01.

75 MỤC LỤC LOT CAM OD 0. i LO1 CaM GOA. il Danh mục các ký hiệu, các chữ VIẾK Ct. iv Danh mục các bảng.- - - < + 1901911 1 vn ng vi Danh mục các hình.

-- - - ---- 2< 5 E322 11313231181 1E1 1111 9311 19931 119g vn re, VI PB 1i8i14:10 7. _ Lý do chọn dé tài. Mục đích nghiên cứu của đề taie. Câu hỏi và giả thuyết nghiên Cứu.

Khách thé và đối tượng nghiên cứu.------¿2+s+z++£xz+zz+zxsrxeee 4 5. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu. Giới hạn nghiên cứu của dé tài. Phạm vi, thời gian khảo Sắt.

Cau trúc của luận VAN. ceceeescsessesessesecsessesecsesessesassucatsussesarsneavsnsaveasene 6 Chương 1. Co sở lý luận về đánh giá năng lực giảng viên dai hoc. Khái niệm năng lực giảng day.

Đánh giá năng lực giảng day. cv ng re 9 1. Khai miém danh 214. Mô hình nang TỰC.

Đánh giá năng lực giảng day của giảng viên đại học. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên đáp ứng theo chương trình đào tạo POHE và chương trình POHE ngành Rau — Hoa quả Va Caml 0 a3. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên theo chương trình đào 1. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên ngành Rau — Hoa quả 8©: 0.

23 1V MỤC LỤC LOT CAM OD 0. i LO1 CaM GOA. il Danh mục các ký hiệu, các chữ VIẾK Ct. iv Danh mục các bảng.- - - < + 1901911 1 vn ng vi Danh mục các hình.

-- - - ---- 2< 5 E322 11313231181 1E1 1111 9311 19931 119g vn re, VI PB 1i8i14:10 7. _ Lý do chọn dé tài. Mục đích nghiên cứu của đề taie. Câu hỏi và giả thuyết nghiên Cứu.

Khách thé và đối tượng nghiên cứu.------¿2+s+z++£xz+zz+zxsrxeee 4 5. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu. Giới hạn nghiên cứu của dé tài. Phạm vi, thời gian khảo Sắt.

Cau trúc của luận VAN. ceceeescsessesessesecsessesecsesessesassucatsussesarsneavsnsaveasene 6 Chương 1. Co sở lý luận về đánh giá năng lực giảng viên dai hoc. Khái niệm năng lực giảng day.

Đánh giá năng lực giảng day. cv ng re 9 1. Khai miém danh 214. Mô hình nang TỰC.

Đánh giá năng lực giảng day của giảng viên đại học. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên đáp ứng theo chương trình đào tạo POHE và chương trình POHE ngành Rau — Hoa quả Va Caml 0 a3. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên theo chương trình đào 1. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên ngành Rau — Hoa quả 8©: 0.

23 1V LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là phân nghiên cứu do tôi thực hiện, các sô liệu, kêt luận nghiên cứu này chưa hê công bô ở các nghiên cứu khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Học viên Bùi Thị Hải Yến il DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Mô hình năng lực AKS.

Chu kỳ phát triển các phẩm chất nghề nghiệp và đánh giá của nhà QUAN Ìý.-- óc + 31331131135 E1EEE1EEErrkkrrree 20 Hình 1. Năng lực của một GV đại học .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ