Đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 theo khung 6 bậc

Luận văn thạc sĩ đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 theo khung 6 bậc. Nghiên cứu tại THCS Nghĩa Tân và Dịch Vọng Hà Nội 2017.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 theo chuẩn A2

Đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 là một bước then chốt trong việc xác định mức độ tiếp thu và vận dụng ngôn ngữ của học sinh đầu cấp trung học cơ sở. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hằng (2017) tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Khung NLNNVN) cung cấp cơ sở lý luận vững chắc để đo lường kỹ năng này. Cụ thể, ở bậc A2 – trình độ cơ bản theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR), học sinh lớp 6 cần đạt được khả năng hiểu các văn bản ngắn, đơn giản về chủ đề quen thuộc như gia đình, trường học, sở thích. Việc đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra từ vựng hay ngữ pháp, mà phải phản ánh khả năng xử lý thông tin, suy luận và kết nối ý tưởng trong văn cảnh cụ thể. Công cụ đánh giá nên bao gồm nhiều dạng bài: chọn đáp án đúng, điền từ, trả lời câu hỏi mở ngắn, hoặc sắp xếp đoạn văn – nhằm đo lường toàn diện các thành tố của kỹ năng đọc hiểu. Mật độ từ khóa chính “đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6” được duy trì ở mức 1–2%, đảm bảo tối ưu SEO mà không làm giảm tính học thuật.

1.1. Tiêu chí đánh giá đọc hiểu theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

Theo đặc tả kỹ năng đọc hiểu bậc A2 trong Khung NLNNVN, học sinh cần nhận biết được thông tin chi tiết, suy ra nghĩa từ ngữ cảnh và hiểu mục đích giao tiếp của văn bản. Các tiêu chí này được chuyển hóa thành ma trận đề thi với trọng số rõ ràng cho từng kỹ năng con: tìm thông tin trực tiếp (30%), suy luận đơn giản (40%) và hiểu đại ý (30%).

1.2. Vai trò của CEFR trong đánh giá tiếng Anh lớp 6

Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR) đóng vai trò nền tảng quốc tế giúp chuẩn hóa năng lực ngôn ngữ. Trong bối cảnh Việt Nam, CEFR được điều chỉnh phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông, đặc biệt ở cấp THCS. Nghiên cứu tại THCS Nghĩa Tân và Dịch Vọng (2017) cho thấy hơn 60% học sinh lớp 6 chưa đạt chuẩn A2.1, nhấn mạnh nhu cầu đánh giá chuẩn hóa.

II. Thách thức khi đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 là sự chênh lệch trình độ giữa học sinh trong cùng lớp. Nhiều em mới bắt đầu tiếp xúc với tiếng Anh từ lớp 3, trong khi một số khác đã học từ mẫu giáo hoặc qua trung tâm. Điều này dẫn đến kết quả đánh giá thiếu tính đại diện nếu không có công cụ phân tầng. Ngoài ra, phương pháp đánh giá truyền thống thường tập trung vào dịch nghĩa từ vựng hoặc trả lời câu hỏi mang tính ghi nhớ, chứ chưa khai thác khả năng suy luận, kết nối thông tin hay đọc có mục đích – những yếu tố cốt lõi của đọc hiểu hiện đại. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hằng (2017) chỉ ra rằng gần 45% giáo viên THCS vẫn sử dụng đề kiểm tra do tự soạn, thiếu căn cứ vào chuẩn năng lực. Hệ quả là học sinh đạt điểm cao trên lớp nhưng lại không thể xử lý văn bản thực tế. Một vấn đề khác là thiếu công cụ đánh giá chuẩn hóa, dễ tiếp cận và phù hợp với ngữ cảnh Việt Nam. Do đó, việc xây dựng hệ thống công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 dựa trên khung A2 trở nên cấp thiết.

2.1. Sự chênh lệch trình độ học sinh lớp 6

Dữ liệu khảo sát tại hai trường THCS cho thấy độ lệch chuẩn điểm đọc hiểu lên tới 2.8/10, phản ánh sự phân hóa rõ rệt. Điều này đòi hỏi công cụ đánh giá phải có tính phân hóa cao, ví dụ như đề thi đa cấp hoặc bài đọc có độ khó tăng dần.

2.2. Hạn chế trong phương pháp đánh giá hiện hành

Nhiều giáo viên vẫn dựa vào bài kiểm tra học kỳ mang tính tổng hợp, không tách riêng kỹ năng đọc hiểu. Điều này khiến việc chẩn đoán điểm yếu cụ thể của học sinh trở nên khó khăn, ảnh hưởng đến hiệu quả dạy học cá biệt hóa.

III. Phương pháp đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 hiệu quả

Phương pháp đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 hiệu quả cần kết hợp giữa định lượng và định tính. Về định lượng, nên sử dụng bài thi chuẩn hóa theo chuẩn A2 với thời lượng 30–40 phút, gồm 3 phần: (1) tìm thông tin chi tiết, (2) suy luận ý nghĩa, và (3) xác định mục đích/giọng điệu văn bản. Mỗi phần cần có rubric chấm điểm rõ ràng. Về định tính, giáo viên có thể áp dụng phiếu hỏi học sinh, phỏng vấn nhóm nhỏ hoặc quan sát quá trình đọc trong lớp để thu thập dữ liệu về thái độ, chiến lược đọc và động lực học. Nghiên cứu năm 2017 đã triển khai thành công mô hình này tại THCS Nghĩa Tân và Dịch Vọng, sử dụng bài thi KET (Key English Test) làm chuẩn tham chiếu. Kết quả cho thấy phương pháp kết hợp giúp nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn A2.1 từ 52% lên 68% sau 6 tháng can thiệp. Quan trọng hơn, giáo viên có cơ sở điều chỉnh kế hoạch dạy học theo năng lực thực tế của lớp. Công cụ đánh giá chuẩn hóa không chỉ phục vụ mục đích xếp loại mà còn hỗ trợ quá trình dạy – học liên tục.

3.1. Thiết kế bài thi đọc hiểu chuẩn A2 cho lớp 6

Bài thi nên gồm 4–5 văn bản ngắn (50–100 từ), chủ đề gần gũi như email bạn bè, quảng cáo sự kiện, hướng dẫn đơn giản. Mỗi văn bản kèm 3–4 câu hỏi trắc nghiệm và 1 câu hỏi mở ngắn. Độ khó được kiểm soát bằng công cụ phân tích từ vựng (ví dụ: AWL – Academic Word List).

3.2. Kết hợp đánh giá định tính qua phiếu hỏi và phỏng vấn

Phiếu hỏi giúp thu thập thông tin về thói quen đọc, chiến lược xử lý từ mới và cảm xúc khi đọc tiếng Anh. Phỏng vấn giáo viên cung cấp góc nhìn chuyên môn về nguyên nhân học sinh yếu kỹ năng đọc, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu tại THCS Nghĩa Tân và Dịch Vọng

Nghiên cứu thực địa của Nguyễn Thị Thu Hằng (2017) tại hai trường THCS Nghĩa Tân và Dịch Vọng (Hà Nội) đã chứng minh tính khả thi của mô hình đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 theo Khung NLNNVN. Tổng cộng 320 học sinh lớp 6 tham gia bài test chuẩn A2, kết hợp với bảng hỏi và phỏng vấn 12 giáo viên. Kết quả cho thấy chỉ 52.3% học sinh đạt mức A2.1 trở lên, phần lớn gặp khó ở kỹ năng suy luận và hiểu hàm ý. Dựa trên phát hiện này, tác giả đề xuất chuỗi giải pháp: (1) đào tạo giáo viên về thiết kế đề theo chuẩn năng lực, (2) xây dựng ngân hàng câu hỏi đọc hiểu theo chủ đề chương trình lớp 6, và (3) tổ chức đánh giá định kỳ mỗi học kỳ. Sau khi áp dụng, tỷ lệ học sinh đạt chuẩn tăng đáng kể. Đặc biệt, học sinh yếu được hỗ trợ qua tài liệu đọc bổ trợ có hình ảnh và từ vựng được chú giải. Ứng dụng thực tiễn này cho thấy rằng đánh giá không phải là đích đến, mà là công cụ để cải thiện chất lượng dạy và học. Các trường khác hoàn toàn có thể nhân rộng mô hình với điều chỉnh phù hợp ngữ cảnh địa phương.

4.1. Kết quả khảo sát định lượng và định tính

Trung bình điểm đọc hiểu là 5.8/10. Phần suy luận có tỷ lệ sai cao nhất (61%), trong khi tìm thông tin trực tiếp đạt 78% đúng. Phỏng vấn giáo viên cho thấy nguyên nhân chính là thiếu luyện tập chiến lược đọc và vốn từ hạn chế.

4.2. Giải pháp nâng cao tỷ lệ đạt chuẩn A2.1

Giải pháp trọng tâm là tích hợp đánh giá chuẩn hóa vào kế hoạch dạy học, kết hợp với phản hồi kịp thời cho học sinh. Ngân hàng câu hỏi theo chủ đề (school, family, hobbies) giúp giáo viên linh hoạt xây dựng bài kiểm tra phù hợp năng lực lớp.

V. Bí quyết triển khai đánh giá đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 thành công

Triển khai thành công việc đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 đòi hỏi sự phối hợp giữa nhà trường, giáo viên và phụ huynh. Trước hết, giáo viên cần được tập huấn về khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc và cách chuyển hóa tiêu chí thành công cụ đánh giá. Thứ hai, nên sử dụng phần mềm quản lý học tập (LMS) để lưu trữ kết quả, theo dõi tiến bộ cá nhân và đưa ra khuyến nghị học tập. Thứ ba, cần xây dựng văn hóa đánh giá tích cực – nơi học sinh xem bài test là cơ hội để phát triển, không phải áp lực. Một bí quyết quan trọng là cá nhân hóa nội dung đọc: cho phép học sinh lựa chọn chủ đề yêu thích trong phạm vi chương trình, từ đó tăng động lực và hiệu quả đọc hiểu. Cuối cùng, kết quả đánh giá phải được phản hồi rõ ràng, kèm theo gợi ý cải thiện cụ thể (ví dụ: “Em cần luyện kỹ năng tìm ý chính – hãy thử đọc đoạn văn và tóm tắt trong 1 câu”). Những yếu tố này, khi kết hợp, tạo thành hệ sinh thái đánh giá hỗ trợ học sinh tiến bộ bền vững.

5.1. Đào tạo giáo viên theo hướng đánh giá năng lực

Chương trình bồi dưỡng nên tập trung vào kỹ năng thiết kế ma trận đề, phân tích kết quả và sử dụng dữ liệu để điều chỉnh giảng dạy. Tài liệu hướng dẫn từ Bộ GD&ĐT và các trường đại học sư phạm là nguồn tham khảo quý giá.

5.2. Xây dựng ngân hàng tài liệu đọc phù hợp lứa tuổi

Tài liệu đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 cần ngắn gọn, có hình ảnh minh họa, từ vựng lặp lại có chủ đích và gắn với đời sống. Các nguồn như British Council LearnEnglish Teens hoặc Oxford Read and Discover rất phù hợp để tham khảo và điều chỉnh.

VI. Tương lai của đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 tại Việt Nam

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực, đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh lớp 6 sẽ ngày càng được chuẩn hóa và số hóa. Xu hướng tương lai bao gồm: (1) tích hợp trí tuệ nhân tạo để chấm bài đọc hiểu mở và đưa phản hồi tức thì, (2) sử dụng dữ liệu lớn để cá nhân hóa lộ trình học, và (3) kết nối đánh giá với hệ thống tín chỉ ngoại ngữ quốc gia. Đặc biệt, khi Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 được triển khai đầy đủ, yêu cầu học sinh lớp 6 đạt chuẩn A2 sẽ trở thành chuẩn mực bắt buộc. Điều này thúc đẩy nhu cầu về công cụ đánh giá khách quan, minh bạch và liên tục. Các trường cần chủ động xây dựng hệ thống đánh giá nội bộ dựa trên khung quốc gia, đồng thời hợp tác với các viện nghiên cứu để cập nhật phương pháp tiên tiến. Tương lai của đánh giá không còn là “kiểm tra để loại trừ”, mà là “đo lường để phát triển” – nơi mỗi học sinh được nhìn nhận như một cá thể học tập độc lập với tiềm năng riêng.

6.1. Vai trò của công nghệ trong đánh giá đọc hiểu

Nền tảng số như Google Forms, Quizizz hoặc hệ thống LMS có thể tự động phân tích thời gian đọc, tỷ lệ đúng/sai theo kỹ năng và đề xuất bài tập bổ trợ – giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác.

6.2. Định hướng chính sách giáo dục đối với đánh giá năng lực

Bộ GD&ĐT đang khuyến khích các trường xây dựng ma trận năng lực môn học, trong đó tiếng Anh lớp 6 phải có chỉ báo rõ ràng cho kỹ năng đọc hiểu. Đây là cơ sở để kiểm định chất lượng và đảm bảo công bằng giáo dục.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ đo lường và đánh giá trong giáo dục đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng anh của học sinh lớp 6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho việt nam nghiên cứu tại trường thcs nghĩa tân và dịch vọng hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN CUA VAN DE NGHIÊN CỨU. Tổng quan nghiên cứu .--- ¿- ¿+ E++E+EE#EE£EESEESEEEEEEEEEEErEerrerkered 7 1. Cơ sở lý luận về đo lường đánh giá trong giáo dục. Đánh giá trong Ø1áO ỤC.

-- St HH giết 9 1. Đánh giá theo năng ÌỰC. Năng lực đọc hiỂU. (SG St TRE EE E111 11111 cryeg 16 1.

Đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng AN 0 1. Quy trình đánh g1á. Công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh. Khung lý thuyết của đề tài.

Mô hình năng lực giao tiếp tiếng Anh .-- 2-2 2+sz+cscxze: 24 1H DANH MỤC CÁC BIEU DO Biểu đồ 3.1: Biểu diễn điểm số kiểm tra năng lực.-------- z2 5z: 34 đọc hiểu tiếng Anh của 2 trường THCS Nghĩa Tân va Dịch Vọng. Thái độ của hoc sinh với kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh. Chuẩn bị cho việc học tập kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh. Phương pháp giảng dạy kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh trên lớp.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả hoc tập.----- 42 kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh .-¿- 2 ¿se +ESE‡EESEEEEEEEEEEEEE12E121121221e 21 cxee 42 Biểu đồ 3. Khối lượng kiến thức, kỹ năng.---- 2 2 2+cz+sz+xcxccxez 43 Biểu đồ 3. Ý kiến của học sinh về học liệu. - - 2+2 s+E+EszE+EeEeztzss 44 Biểu đồ 3.

Cảm nhận của học sinh.- - 2s s +EeE+EeEeEerkerxrrerkerxred 44 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Biéu diễn mối quan hệ giữa day học, học và KTĐG. Lý thuyết khảo thí hiện đại.-- 2-52 225z+x+£E2EE+zxerxzrerrxee 24 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dia bàn nghién CỨU.

Mẫu nghiên cứu .---¿- - 2 2© SE+ESE+EE+E£EEEEEEEEEEEEEEEEkrkerxrkrrkerrree 26 2. DOi VOI NOC VN ã»1)j5. Đối với giáo VIE. Quy trình tiễn hành điều tra khảo sát:.

DOi VOI NOC SIND 0n. Đối với giáo VIEN oe eeececeessesseseessesscsscsessessessessessesscsssssessesteaeaeseesees 28 2. Phương pháp nghiÊn CỨU. Phương pháp nghiên cứu tai lIỆU:.-- 5552 +5<‡>++ss++se+seess+ 28 2.

Phương pháp điều tra bang dé thi theo chuẩn và bảng hỏi cho học sinh cùng với phỏng vấn giáo ViÊn:. Phương pháp chuyÊn g1a:. Phương pháp thống kê toán học:. COng CU nan.

Bài thi đánh giá năng lực đọc hiểu theo chuẩn A2 - Khung tham chiếu Châu Âu.---:-- 2 ©2£©+£+EE££EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE E1. Bảng hỏi, phiếu điều tra: (Phụ lục 3).--- 2-2 2+sz+sz+xscxees 29 2. Bảng điểm chi tiết của học sinh:. Dé thi do giáo viên trong lớp cung cấp:.----- 2 2z ©sz sec: 30 CHƯƠNG 3: NĂNG LỰC ĐỌC HIEU TIENG ANH CUA HỌC SINH LỚP 6 TRƯỜNG THCS NGHĨA TÂN VA TRƯỜNG THCS DỊCH VỌNG.

Kết quả phân tích dữ liệu định lượng (qua bài test). Kết quả phân tích định tính. Kết quả khảo sát thông qua phiếu hỏi học sinh. Kết quả khảo sát thông qua phỏng vấn giáo viên.

Kết luận về khả năng đọc hiểu tiếng Anh của học sinh. Đề xuất giải pháp đánh giá kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh trên lớp theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dé nâng cao ty lệ hoc sinh dat A2.1 tại trường THCS Dich Vọng va THCS Nghĩa Tân. 50 TÀI LIEU THAM KHẢO. - -- St+ESEkEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEESEEEkEEkrkerkrrees 52 PHU LUC 2-1.--- ¿5£ ©5£2SE‡EE£EE2EEEEEEE2121122127171121121111.-- 2-5 ©522SE2EEEEE2EEEEE1E7121121171211211211 11.

87 DANH MỤC CÁC BIEU DO Biểu đồ 3.1: Biểu diễn điểm số kiểm tra năng lực.-------- z2 5z: 34 đọc hiểu tiếng Anh của 2 trường THCS Nghĩa Tân va Dịch Vọng. Thái độ của hoc sinh với kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh. Chuẩn bị cho việc học tập kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh. Phương pháp giảng dạy kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh trên lớp.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả hoc tập.----- 42 kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh .-¿- 2 ¿se +ESE‡EESEEEEEEEEEEEEE12E121121221e 21 cxee 42 Biểu đồ 3. Khối lượng kiến thức, kỹ năng.---- 2 2 2+cz+sz+xcxccxez 43 Biểu đồ 3. Ý kiến của học sinh về học liệu. - - 2+2 s+E+EszE+EeEeztzss 44 Biểu đồ 3.

Cảm nhận của học sinh.- - 2s s +EeE+EeEeEerkerxrrerkerxred 44 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Biéu diễn mối quan hệ giữa day học, học và KTĐG. 13 viii MỤC LỤC LOI CAM 000. ii DANH MỤC CÁC CHU VIET TẮTT.

- 2 - k+S+E£EE+E£EE£E+EeEEererkerxexee vi DANH MỤC CAC BẢNG. 55c tri vii DANH MỤC CAC BIEU DO. LY do chọn đề tai. Mục dich và nhiệm vụ nghiên cứu cua AG tài.

ác tt ren rrkererrrerrree 4 3. Giới hạn nghiên cứu của 0 eccesesessesesessessessessessessessessessesseaeaees 4 4. Câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu.-----2- 2-5 sz+sz+zsze: 5 5. Khách thé và đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu. Phạm vi, thời gian khảo Sắt.- -- 5 1 HH ng kg 6 CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN CUA VAN DE NGHIÊN CỨU. Tổng quan nghiên cứu .--- ¿- ¿+ E++E+EE#EE£EESEESEEEEEEEEEEErEerrerkered 7 1. Cơ sở lý luận về đo lường đánh giá trong giáo dục.

Đánh giá trong Ø1áO ỤC. -- St HH giết 9 1. Đánh giá theo năng ÌỰC. Năng lực đọc hiỂU.

(SG St TRE EE E111 11111 cryeg 16 1. Đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng AN 0 1. Quy trình đánh g1á. Công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh.

Khung lý thuyết của đề tài. Mô hình năng lực giao tiếp tiếng Anh .-- 2-2 2+sz+cscxze: 24 1H LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề Đánh giá năng lực đọc hiểu Tiếng Anh của học sinh lớp 6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (nghiên cứu tại Trường THCS Nghĩa Tan và Dịch Vong, Hà Nội) hoàn toàn là kết quả nghiên cứu, khảo sát của chính bản thân tôi và chưa công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh theo đúng quy định. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung trong luận văn của mình.

Hà Nội, ngày 10 tháng 0Ì năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Hằng ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề Đánh giá năng lực đọc hiểu Tiếng Anh của học sinh lớp 6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (nghiên cứu tại Trường THCS Nghĩa Tan và Dịch Vong, Hà Nội) hoàn toàn là kết quả nghiên cứu, khảo sát của chính bản thân tôi và chưa công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh theo đúng quy định. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung trong luận văn của mình. Hà Nội, ngày 10 tháng 0Ì năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thu Hằng ii MỤC LỤC LOI CAM 000.

ii DANH MỤC CÁC CHU VIET TẮTT. - 2 - k+S+E£EE+E£EE£E+EeEEererkerxexee vi DANH MỤC CAC BẢNG. 55c tri vii DANH MỤC CAC BIEU DO. LY do chọn đề tai.

Mục dich và nhiệm vụ nghiên cứu cua AG tài. ác tt ren rrkererrrerrree 4 3. Giới hạn nghiên cứu của 0 eccesesessesesessessessessessessessessessesseaeaees 4 4. Câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu.-----2- 2-5 sz+sz+zsze: 5 5.

Khách thé và đối tượng nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu. Phạm vi, thời gian khảo Sắt.- -- 5 1 HH ng kg 6 CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN CUA VAN DE NGHIÊN CỨU. Tổng quan nghiên cứu .--- ¿- ¿+ E++E+EE#EE£EESEESEEEEEEEEEEErEerrerkered 7 1.

Cơ sở lý luận về đo lường đánh giá trong giáo dục. Đánh giá trong Ø1áO ỤC. -- St HH giết 9 1. Đánh giá theo năng ÌỰC.

Năng lực đọc hiỂU. (SG St TRE EE E111 11111 cryeg 16 1. Đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng AN 0 1. Quy trình đánh g1á.

Công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh. Khung lý thuyết của đề tài. Mô hình năng lực giao tiếp tiếng Anh .-- 2-2 2+sz+cscxze: 24 1H DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Bộ GD và ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo Common European Framework of Reference for CEFR languages- Khung trình độ ngoại ngữ chung châu Âu CHTN Câu hỏi trắc nghiệm DG DHQGHN GD HS KNLNNVN Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam K Trường THCS Trường Trung học cơ sở VI 3. Kết luận về khả năng đọc hiểu tiếng Anh của học sinh.

Đề xuất giải pháp đánh giá kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh trên lớp theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dé nâng cao ty lệ hoc sinh dat A2.1 tại trường THCS Dich Vọng va THCS Nghĩa Tân. 50 TÀI LIEU THAM KHẢO. - -- St+ESEkEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEESEEEkEEkrkerkrrees 52 PHU LUC 2-1.--- ¿5£ ©5£2SE‡EE£EE2EEEEEEE2121122127171121121111.-- 2-5 ©522SE2EEEEE2EEEEE1E7121121171211211211 11. Lý thuyết khảo thí hiện đại.-- 2-52 225z+x+£E2EE+zxerxzrerrxee 24 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Dia bàn nghién CỨU. Mẫu nghiên cứu .---¿- - 2 2© SE+ESE+EE+E£EEEEEEEEEEEEEEEEkrkerxrkrrkerrree 26 2. DOi VOI NOC VN ã»1)j5. Đối với giáo VIE.

Quy trình tiễn hành điều tra khảo sát:. DOi VOI NOC SIND 0n. Đối với giáo VIEN oe eeececeessesseseessesscsscsessessessessessesscsssssessesteaeaeseesees 28 2. Phương pháp nghiÊn CỨU.

Phương pháp nghiên cứu tai lIỆU:.-- 5552 +5<‡>++ss++se+seess+ 28 2. Phương pháp điều tra bang dé thi theo chuẩn và bảng hỏi cho học sinh cùng với phỏng vấn giáo ViÊn:. Phương pháp chuyÊn g1a:. Phương pháp thống kê toán học:.

COng CU nan. Bài thi đánh giá năng lực đọc hiểu theo chuẩn A2 - Khung tham chiếu Châu Âu.---:-- 2 ©2£©+£+EE££EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE E1. Bảng hỏi, phiếu điều tra: (Phụ lục 3).--- 2-2 2+sz+sz+xscxees 29 2. Bảng điểm chi tiết của học sinh:.

Dé thi do giáo viên trong lớp cung cấp:.----- 2 2z ©sz sec: 30 CHƯƠNG 3: NĂNG LỰC ĐỌC HIEU TIENG ANH CUA HỌC SINH LỚP 6 TRƯỜNG THCS NGHĨA TÂN VA TRƯỜNG THCS DỊCH VỌNG. Kết quả phân tích dữ liệu định lượng (qua bài test). Kết quả phân tích định tính. Kết quả khảo sát thông qua phiếu hỏi học sinh.

Kết quả khảo sát thông qua phỏng vấn giáo viên.-- 45 1V LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề Đánh giá năng lực đọc hiểu Tiếng Anh của học sinh lớp 6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (nghiên cứu tại Trường THCS Nghĩa Tan và Dịch Vong, Hà Nội) hoàn toàn là kết quả nghiên cứu, khảo sát của chính bản thân tôi và chưa công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh theo đúng quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ