Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn chuyển đổi số, dịch vụ Internet Wifi đóng vai trò hạ tầng kết nối thiết yếu cho mọi lĩnh vực từ kinh tế số, thương mại điện tử, giáo dục trực tuyến (thông qua Google Meet, Zoom, Microsoft Teams) đến việc vận hành các thiết bị thông minh trong hệ sinh thái Internet vạn vật (IoT). Theo thống kê của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) năm 2024, thế giới ghi nhận thêm 227 triệu người tiếp cận Internet, nâng tổng số người dùng lên 5,5 tỷ người (chiếm 68% dân số toàn cầu), đạt tốc độ tăng trưởng 3,4%/năm.

Tại Việt Nam, thị trường cung cấp dịch vụ Internet băng rộng chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà mạng lớn. Số liệu từ Tạp chí Công thương (năm 2022) phản ánh cấu trúc thị phần dịch vụ Internet Wifi trong nước như sau:

Doanh nghiệp cung cấp Tỷ lệ thị phần (%)
Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) 43,6%
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) 36,6%
Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) 13,9%
Các doanh nghiệp viễn thông khác 5,9%

Trước sức ép cạnh tranh ngày càng lớn từ Viettel và FPT Telecom tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, việc củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh cho dịch vụ Internet Wifi của VNPT Huế là yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Trần Đình Quý đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thương mại điện tử với đề tài: "Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và vị thế cạnh tranh của đơn vị trong thời gian tới. Bốn mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của doanh nghiệp viễn thông.
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của VNPT.
  3. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của đơn vị.

Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế?
  2. Độ nhận diện thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Internet Wifi của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế đạt ở mức độ nào?
  3. Những kiến nghị và đề xuất nào giúp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế ở hiện tại và trong tương lai?

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của đơn vị. Đối tượng điều tra là khách hàng cá nhân và hộ gia đình đã và đang sử dụng dịch vụ Internet Wifi của VNPT Huế. Phạm vi không gian đặt tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (trọng tâm là khu vực thành phố Huế). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được điều tra trong khoảng thời gian từ tháng 01/2025 đến tháng 02/2025; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2025 – 2028.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết kinh tế và quản trị chiến lược:

  • Khái niệm và cấp độ cạnh tranh: Tổng hợp quan điểm của Các Mác, Michael E. Porter (1980), Aldington Report (1985), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 1992) và các học giả trong nước. Ba cấp độ cạnh tranh được phân tách gồm: năng lực cạnh tranh quốc gia (đánh giá qua 12 trụ cột theo WEF), năng lực cạnh tranh ngành và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
  • Lý thuyết lợi thế cạnh tranh: Chiến lược chi phí thấp và khác biệt hóa của Michael Porter (1985); mô hình nguồn lực VRIO của Jay B. Barney (1991) gồm 4 tiêu chí: Giá trị (Value), Độ hiếm (Rarity), Khó bắt chước (Inimitability), Tổ chức khai thác (Organization); lý thuyết quản trị dựa trên nguồn lực của Robert M. Grant (1991).
  • Mô hình môi trường kinh doanh và tiêu chí đánh giá: Mô hình môi trường vĩ mô PEST (Chính trị - Pháp luật, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Khoa học - Công nghệ); mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter (đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế); khung phân tích ma trận SWOT; 8 tiêu chí năng lực cạnh tranh theo Kotler & Keller (2016); căn cứ pháp lý từ Luật Viễn thông Việt Nam năm 2009 cùng định nghĩa chuẩn IEEE 802.11 của ITU.

Về phương pháp luận, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2021 – 2023 của VNPT Thừa Thiên Huế, kết hợp các báo cáo ngành từ ITU và Tạp chí Công thương.
  • Dữ liệu sơ cấp và xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức kinh nghiệm của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho phân tích nhân tố khám phá (EFA): $n \ge 5k$ (với $k$ là số lượng biến quan sát). Bảng hỏi khảo sát gồm 24 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Cỡ mẫu tối thiểu theo lý thuyết là $5 \times 24 = 120$ mẫu; tác giả phát ra và thu về 125 phiếu khảo sát hợp lệ ($n = 125$).
  • Phương pháp chọn mẫu: Mẫu ngẫu nhiên thực địa thông qua hai hình thức: tiếp cận trực tiếp khách hàng tại quầy giao dịch VNPT sau khi hoàn tất giao dịch và khảo sát thực tế tại các hộ gia đình hoặc địa điểm tập trung đông người trên địa bàn.
  • Quy trình phân tích số liệu trên SPSS:
Kỹ thuật phân tích Tiêu chuẩn thống kê chấp nhận trong khóa luận
Thống kê mô tả Xác định tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn
Kiểm định độ tin cậy thang đo Hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$; Hệ số tương quan biến - tổng (Item-Total Correlation) $> 0,3$
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Hệ số KMO trong khoảng $[0,5; 1]$; Kiểm định Bartlett có $Sig. < 0,05$; Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,5$; Chênh lệch tải giữa các nhân tố $\ge 0,3$; Tổng phương sai trích $\ge 50%$; Điểm dừng Eigenvalue $> 1$
Phân tích tương quan Tương quan tuyến tính Pearson ($
Phân tích hồi quy đa biến Phương pháp Stepwise (kết hợp Forward Selection và Backward Elimination); Đánh giá qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định F ($Sig. < 0,05$)
Kiểm định One-Sample T-Test So sánh giá trị trung bình của từng nhóm nhân tố với giá trị kiểm định (Test Value) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề đánh giá và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của doanh nghiệp viễn thông

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm cạnh tranh, các hình thức cạnh tranh (cạnh tranh hoàn hảo, không hoàn hảo, độc quyền; cạnh tranh lành mạnh và không lành mạnh) và các công cụ cạnh tranh then chốt: giá cả, chất lượng sản phẩm/dịch vụ, thương hiệu và hệ thống kênh phân phối (trực tiếp và gián tiếp). Khóa luận làm rõ đặc thù dịch vụ Internet Wifi theo chuẩn IEEE 802.11 và phân loại 4 mô hình cung cấp dịch vụ: Wifi công cộng, Wifi gia đình, Wifi doanh nghiệp, Wifi di động.

Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh bao gồm nhóm yếu tố nội bộ (năng lực tài chính, nguồn nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, năng lực marketing) và nhóm yếu tố bên ngoài (khung PEST và 5 áp lực cạnh tranh của Porter). Từ tổng quan nghiên cứu, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc "Năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của VNPT Huế":

  1. Giá cả
  2. Chất lượng truy cập Internet Wifi
  3. Đội ngũ nhân sự
  4. Năng lực Marketing
  5. Độ uy tín thương hiệu

Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của VNPT

Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế:

  • Đặc điểm tổ chức và nguồn lực: Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ cấu nguồn lao động (theo trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính) và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phân tích cạnh tranh và đối thủ: Đánh giá so sánh trực tiếp sản phẩm, giá cước, kênh phân phối và thị phần giữa VNPT Huế với hai đối thủ lớn trên địa bàn là Viettel Thừa Thiên Huế và FPT Telecom Huế.
  • Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh (hạ tầng mạng lưới rộng khắp, thương hiệu truyền thống), điểm yếu (thủ tục hành chính, tốc độ hỗ trợ kỹ thuật tại một số thời điểm), cơ hội (nhu cầu băng thông cao, chuyển đổi số địa phương) và thách thức (áp lực giảm giá cước từ Viettel, các gói cước tích hợp linh hoạt của FPT Telecom).
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm ($n = 125$):
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu điều tra: Giới tính, độ tuổi, mức thu nhập, nghề nghiệp và thời gian sử dụng dịch vụ Internet Wifi VNPT. Khảo sát nguồn thông tin khách hàng biết đến dịch vụ và lý do lựa chọn mạng VNPT.
    • Kiểm định thang đo: Kết quả Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA chứng minh các thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Phân tích tương quan Pearson và phương trình hồi quy Stepwise: Xác định mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố (Giá cả, Chất lượng truy cập, Nhân sự, Marketing, Uy tín thương hiệu) đến năng lực cạnh tranh của VNPT Huế.
    • Kiểm định One-Sample T-test: Đo lường mức độ đánh giá trung bình của người dùng đối với từng nhóm biến độc lập.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế

Dựa trên mục tiêu và định hướng kinh doanh dịch vụ Internet Wifi giai đoạn 2025 – 2028 của VNPT Huế, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình:

  • Giải pháp đối với Giá cả: Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng (học sinh - sinh viên, hộ gia đình, doanh nghiệp); tối ưu hóa các gói cước combo tích hợp Internet và truyền hình MyTV/di động Vinaphone; duy trì chính sách ưu đãi cước khi đóng trước kỳ hạn.
  • Giải pháp đối với Chất lượng dịch vụ: Tăng cường đầu tư hạ tầng cáp quang băng rộng, nâng cấp thiết bị modem phát sóng chuẩn mới, đảm bảo độ ổn định và tốc độ truy cập trong giờ cao điểm; rút ngắn thời gian xử lý sự cố kỹ thuật.
  • Giải pháp đối với Đội ngũ nhân sự: Đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn cho nhân viên kinh doanh; chuẩn hóa thái độ phục vụ của nhân viên giao dịch tại quầy; nâng cao trình độ tay nghề và tác phong chuyên nghiệp của đội ngũ kỹ thuật viên lắp đặt, bảo trì tại nhà khách hàng.
  • Giải pháp đối với Năng lực Marketing: Đa dạng hóa các kênh tiếp thị đa nền tảng, khai thác hiệu quả các kênh trực tuyến; xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết; cải tiến quy trình bán hàng đa kênh.
  • Giải pháp đối với Độ uy tín thương hiệu: Phát huy vị thế nhà mạng quốc gia; thực hiện cam kết chất lượng dịch vụ minh bạch; tham gia tài trợ và hỗ trợ các chương trình chuyển đổi số của cơ quan quản lý và cộng đồng tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Dữ liệu thực chứng về thị phần viễn thông: Ghi nhận bức tranh thị phần Internet băng rộng trong nước (Viettel 43,6%, VNPT 36,6%, FPT 13,9%) và đặt VNPT Huế vào thế phải đổi mới để duy trì vị thế trước sự cạnh tranh từ các đối thủ lớn trên địa bàn.
  • Kiểm định mô hình đo lường năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi: Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 24 biến quan sát phân bổ qua 5 nhân tố: Giá cả, Chất lượng truy cập Internet Wifi, Đội ngũ nhân sự, Năng lực Marketing và Độ uy tín thương hiệu. Bộ thang đo thỏa mãn các điều kiện khắt khe về độ tin cậy Cronbach's Alpha ($> 0,6$), hệ số tương quan biến - tổng ($> 0,3$) và phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0,5$, Bartlett có ý nghĩa thống kê, phương sai trích $\ge 50%$, Factor Loading $> 0,5$).
  • Đo lường mức độ ảnh hưởng và cảm nhận khách hàng: Phân tích hồi quy Stepwise và kiểm định One-Sample T-test phản ánh chính xác nhận định của 125 khách hàng thực tế tại Huế, chỉ ra những điểm nghẽn về chính sách giá, tốc độ kết nối hay tác phong phục vụ cần được cải tiến.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng cho doanh nghiệp địa phương: Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể, bám sát các chỉ số thống kê, phục vụ trực tiếp cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế giai đoạn 2025 – 2028.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát: Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 125$. Dù đáp ứng yêu cầu phân tích tối thiểu theo quy tắc $n \ge 5k$ ($125 \ge 120$), kích thước mẫu này chưa phản ánh toàn diện hành vi của toàn bộ tệp thuê bao Internet Wifi trên toàn tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát chủ yếu tập trung tại khu vực thành phố Huế, chưa mở rộng ra các địa bàn huyện, thị xã lân cận nơi hạ tầng mạng lưới và mức độ cạnh tranh giữa các nhà mạng có thể mang tính chất khác.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (từ tháng 01/2025 đến tháng 02/2025), thời điểm cận Tết Nguyên đán có thể xuất hiện sự biến động nhất thời về nhu cầu sử dụng Internet của hộ gia đình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên các ngưỡng cao hơn ($n \ge 300 - 500$) và phân bổ mẫu theo phương pháp phân tầng trên nhiều địa bàn hành chính khác nhau của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang phân khúc khách hàng tổ chức, doanh nghiệp lớn để kiểm định tính ổn định của các nhóm nhân tố tác động.
  • Cập nhật thêm các biến số công nghệ mới như chuẩn Wifi 6, mạng quang thụ động (GPON) hoặc các giải pháp kết nối không dây cố định (FWA).

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị tham khảo rõ ràng trong nghiên cứu và quản trị thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về năng lực cạnh tranh dịch vụ. Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn về quy trình xử lý dữ liệu sơ cấp trên SPSS (từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy Stepwise và One-Sample T-test).
  • Đối với nhà quản lý tại VNPT Huế: Cung cấp số liệu khảo sát khách hàng khách quan, hỗ trợ ban lãnh đạo phòng ban viễn thông nhận diện điểm yếu trong chất lượng đường truyền, quy trình hỗ trợ kỹ thuật và truyền thông để điều chỉnh chính sách kinh doanh giai đoạn 2025 – 2028.
  • Đối với các đơn vị kinh doanh viễn thông tương tự: Khung phân tích 5 nhân tố và bộ tiêu chí ma trận SWOT là mô hình có thể tham khảo cho các chi nhánh viễn thông khác khi đánh giá năng lực cạnh tranh tại thị trường cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng số liệu nào để phản ánh cấu trúc thị phần của các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam?
Khóa luận sử dụng số liệu năm 2022 trích dẫn từ Tạp chí Công thương, theo đó Viettel chiếm 43,6% thị phần, VNPT chiếm 36,6%, FPT Telecom chiếm 13,9% và các doanh nghiệp viễn thông khác chiếm 5,9%.

2. Cỡ mẫu khảo sát 125 phiếu được xác định dựa trên công thức nào?
Tác giả áp dụng công thức kinh nghiệm của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho phân tích nhân tố EFA: $n \ge 5k$. Với bảng hỏi gồm 24 biến quan sát ($k = 24$), số mẫu tối thiểu cần đạt là $5 \times 24 = 120$. Tác giả đã tiến hành khảo sát và thu về 125 phiếu hợp lệ để bảo đảm độ tin cậy.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhóm nhân tố độc lập nào tác động đến năng lực cạnh tranh?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập: (1) Giá cả, (2) Chất lượng truy cập Internet Wifi, (3) Đội ngũ nhân sự, (4) Năng lực Marketing, và (5) Độ uy tín thương hiệu.

4. Dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập ở đâu và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (trọng tâm là thành phố Huế) trong khoảng thời gian từ tháng 01/2025 đến tháng 02/2025 thông qua phỏng vấn trực tiếp tại quầy giao dịch VNPT và khảo sát thực địa tại các hộ gia đình.

5. Giai đoạn định hướng giải pháp của khóa luận được xác định trong khoảng thời gian nào?
Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng dựa trên mục tiêu và định hướng phát triển của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế trong giai đoạn 2025 – 2028.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đình Quý đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet Wifi của Trung tâm Kinh doanh VNPT Huế bằng cách kết hợp cơ sở lý thuyết quản trị với phân tích định lượng thực nghiệm ($n = 125$). Nghiên cứu chỉ ra bức tranh cạnh tranh thị phần rõ nét giữa VNPT, Viettel và FPT Telecom, đồng thời kiểm định vai trò của 5 nhóm nhân tố cốt lõi tác động đến năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông tại địa phương. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2025 – 2028 mang tính thực tiễn cao, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho cả công tác đào tạo học thuật và hoạt động quản trị kinh doanh dịch vụ viễn thông.