Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA" được thực hiện bởi sinh viên Trịnh Thị Thu Ngân, ngành Kinh doanh Thương mại, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Hà Uyên Thi (hoàn thành vào tháng 1 năm 2024).
Chuyển đổi số (Digital Transformation) được xác định là quá trình tích hợp công nghệ kỹ thuật số vào mọi lĩnh vực hoạt động của tổ chức, làm thay đổi căn bản phương thức vận hành, mô hình kinh doanh và cách thức tương tác nhằm cung cấp giá trị mới cho khách hàng. Tại Việt Nam, chủ trương này đã được thể chế hóa thông qua Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, đặt mục tiêu kinh tế số chiếm 20% GDP vào năm 2025 và 30% GDP vào năm 2030. Tuy nhiên, theo các khảo sát thực tế, phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) vẫn đối mặt với nhiều rào cản về hạ tầng kỹ thuật số, kỹ năng nhân lực và nhận thức văn hóa tổ chức.
Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA được thành lập ngày 14/10/2022, hoạt động chuyên biệt trong lĩnh vực đào tạo và cung cấp các khóa học kỹ năng nghề nghiệp thuộc ngành Hành chính Nhân sự (HR). Là một doanh nghiệp dịch vụ giáo dục non trẻ, BVA đã sớm áp dụng một số công cụ kỹ thuật số trong giảng dạy và vận hành nội bộ, song chưa xác định được vị trí cụ thể của đơn vị trên thang đo trưởng thành số hóa để làm căn cứ đầu tư bài bản. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đo lường mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong doanh nghiệp.
- Mục tiêu 2: Phân tích và đánh giá các mức độ sẵn sàng chuyển đổi số tại Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ sẵn sàng chuyển đổi số tại Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập:
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA. Đối tượng điều tra phỏng vấn bao gồm các cán bộ quản lý, nhân viên và các học viên tham gia khóa học Hành chính nhân sự tại công ty.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung đánh giá các yếu tố cấu thành mức độ sẵn sàng chuyển đổi số theo khung chỉ số tiêu chuẩn.
- Về không gian: Địa bàn hoạt động của Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA.
- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023 (trọng tâm là kết quả hoạt động năm 2022 – 2023); dữ liệu sơ cấp được tiến hành phỏng vấn thực tế từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng các quan điểm học thuật tiêu biểu về chuyển đổi số: định nghĩa của Christof Ebert và Carlos Henrique C. Duarte (2018) coi chuyển đổi số là việc áp dụng các công nghệ đột phá để gia tăng năng suất, kiến tạo giá trị và phúc lợi xã hội; quan điểm của Schwertner nhấn mạnh việc ứng dụng công nghệ để xây dựng mô hình, quy trình và hệ thống kinh doanh mới; mô hình 4 thành phần chuyển đổi số của FSI Việt Nam (2020) gồm Nhân lực, Dữ liệu, Công nghệ và Quy trình nghiệp vụ.
Về khung đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số, đề tài áp dụng khung đánh giá do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (phối hợp cùng Ernst & Young, công bố trong Báo cáo thường niên chuyển đổi số doanh nghiệp 2022). Mô hình phân loại mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của tổ chức thành 5 cấp độ:
- Mức 1 – Cơ bản: Doanh nghiệp chưa có mục tiêu số hóa tổng thể, mới số hóa một vài quy trình hoặc dịch vụ riêng lẻ.
- Mức 2 – Đang phát triển: Mục tiêu số hóa bắt đầu được xây dựng, có chương trình giám sát và nhân sự phụ trách riêng biệt.
- Mức 3 – Phát triển: Số hóa trở thành một phần trong chiến lược, hình thành năng lực doanh nghiệp số nhưng khâu đo lường và tích hợp còn thách thức.
- Mức 4 – Nâng cao: Chuyển đổi số tích hợp toàn diện vào vận hành và trải nghiệm khách hàng, mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng số.
- Mức 5 – Dẫn dắt: Doanh nghiệp số tiệm cận hoàn thiện, mô hình kinh doanh được dẫn dắt bởi dữ liệu số và có khả năng định hình hệ sinh thái số vệ tinh.
Thang đo mức độ sẵn sàng được đánh giá thông qua 07 khía cạnh trọng tâm: (1) Định hướng chiến lược; (2) Con người và tổ chức; (3) Trải nghiệm khách hàng và bán hàng đa kênh; (4) Nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, kế hoạch, pháp lý và nhân sự; (5) Chuỗi cung ứng; (6) Hệ thống công nghệ thông tin và quản trị dữ liệu; (7) Quản lý rủi ro và an ninh mạng.
| Nhóm lĩnh vực |
Khía cạnh đánh giá cụ thể |
Các chỉ số thành phần chủ yếu |
| Chuyển đổi chiến lược |
Định hướng chiến lược |
Nhận thức xu hướng số hóa ngành; tích hợp CĐS vào chiến lược chung; mức độ đầu tư ngân sách; áp dụng công nghệ số vào hoạt động chiến lược. |
| Chuyển đổi mô hình kinh doanh |
Trải nghiệm khách hàng & Bán hàng đa kênh |
Ứng dụng công nghệ số nâng cao trải nghiệm khách hàng; hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM); phân tích dữ liệu tiếp thị, bán hàng và chăm sóc khách hàng. |
|
Chuỗi cung ứng |
Kết nối nhu cầu khách hàng với cung ứng; ứng dụng CNTT liên kết các bên; tự động hóa quy trình nghiệp vụ cốt lõi; phân tích dữ liệu vận hành. |
| Chuyển đổi năng lực quản trị |
Con người và tổ chức |
Môi trường văn hóa số; tính linh hoạt tổ chức; năng lực kỹ năng số; khả năng thu hút và chia sẻ tri thức qua nền tảng CNTT. |
|
Nghiệp vụ tài chính, kế toán, pháp lý, nhân sự |
Xác định chi phí và lợi ích kinh tế của CĐS; mức độ tin học hóa phần mềm kế toán, nhân sự; nhận thức rủi ro pháp lý công nghệ mới. |
|
Hệ thống CNTT & Quản trị dữ liệu |
Khả năng cập nhật giải pháp công nghệ mới; năng lực tích hợp hệ thống CNTT; chính sách đầu tư đổi mới công nghệ và chuẩn hóa quản trị dữ liệu. |
|
Quản lý rủi ro & An ninh mạng |
Nhận thức rủi ro an ninh số; áp dụng công cụ đánh giá rủi ro công nghệ; mức độ triển khai giải pháp bảo mật và an toàn dữ liệu mạng. |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
- Nghiên cứu định tính qua dữ liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc (Semi-structured Interview – SSI) theo mẫu bảng hỏi mở, thời lượng 30 đến 45 phút mỗi cuộc phỏng vấn thông qua gặp mặt trực tiếp hoặc qua Google Meet. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu có chủ đích) được áp dụng với hai nhóm chủ thể:
- Nhóm nội bộ BVA: 04 cán bộ nhân sự nòng cốt gồm Giám đốc điều hành (CEO – hơn 10 năm kinh nghiệm), Đồng sáng lập (Co-Founder – 3,5 năm kinh nghiệm), Nhân viên Marketing (1 năm kinh nghiệm), và Nhân viên sáng tạo nội dung (Content Creator – 1 năm kinh nghiệm).
- Nhóm khách hàng/người học: 05 học viên các khóa đào tạo Hành chính Nhân sự năm 2022 (02 học viên) và năm 2023 (03 học viên).
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu sơ cấp: Sử dụng kỹ thuật phiên âm (Transcription) toàn bộ băng ghi âm/ghi hình phỏng vấn thành văn bản thô, sau đó áp dụng phương pháp phân tích chuyên đề (Thematic Analysis – TA) theo định hướng xây dựng lý thuyết để mã hóa dữ liệu theo 7 khía cạnh sẵn sàng chuyển đổi số.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài sản, tình hình lao động của Công ty BVA giai đoạn 2022 – 2023; bảng tự đánh giá chuyển đổi số doanh nghiệp qua cổng thông tin quốc gia
digital.vn; số liệu từ Báo cáo thường niên chuyển đổi số doanh nghiệp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và số liệu vận hành của nền tảng đô thị thông minh Hue-S.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển đổi số trong bối cảnh doanh nghiệp hiện đại. Tác giả phân tích mục tiêu, vai trò và ý nghĩa của chuyển đổi số: tối ưu hóa chi phí vận hành, nâng cao trải nghiệm khách hàng thông qua cá nhân hóa, xây dựng văn hóa linh hoạt, tăng cường năng lực ra quyết định dựa trên dữ liệu và tạo dựng cơ sở hạ tầng công nghệ tương thích tương lai. Chương này phân tích chi tiết bộ tiêu chí đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số gồm 5 mức độ và 7 khía cạnh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng.
Đồng thời, chương 1 phản ánh cơ sở thực tiễn về 08 công nghệ cốt lõi tại Việt Nam (Internet di động, Điện toán đám mây, Dữ liệu lớn, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ tài chính, Internet vạn vật, Robot tiên tiến, Sản xuất bồi đắp). Bối cảnh thực trạng vĩ mô chỉ ra rằng:
- Năm 2020: 92% doanh nghiệp quan tâm đến CĐS nhưng chỉ dưới 10% nhận định đã chuyển đổi thành công; 92% doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa hiểu rõ về chuyển đổi số và 72% chưa biết bắt đầu từ đâu.
- Năm 2021: Hoạt động chuyển đổi số chủ yếu dừng ở giai đoạn 1 (số hóa số liệu) và một phần giai đoạn 2 (số hóa quy trình), thể hiện qua 100.000 cửa hàng dùng phần mềm KiotViet, Sapo, 200.000 doanh nghiệp dùng phần mềm Misa, 60% doanh nghiệp dùng phần mềm kế toán.
- Năm 2023: Tỷ lệ doanh nghiệp Việt Nam ở giai đoạn bắt đầu CĐS là 31%, 53% ở giai đoạn quan sát và chỉ 3% hoàn thiện cơ bản. Ba rào cản lớn nhất của khối SMEs gồm: thiếu kỹ năng số và nhân lực (17%), thiếu nền tảng hạ tầng CNTT đủ mạnh (16,7%), thiếu tư duy và văn hóa số (15,7%).
- Tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Địa phương hoàn thiện hạ tầng Chính quyền điện tử và đô thị thông minh, kết nối 100% mạng diện rộng cấp xã. Nền tảng Hue-S tích hợp hơn 15 dịch vụ số, đạt 800.000 lượt tải ứng dụng, bình quân người dùng sử dụng 35 phút/ngày và đạt hơn 17 triệu lượt truy cập tính từ năm 2017; tỷ lệ hộ gia đình có địa chỉ số đạt 100%, 45% người dân có kỹ năng CNTT.
Chương 2: Đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA (thành lập ngày 14/10/2022) và phân tích hoạt động kinh doanh chủ yếu tập trung vào các khóa học chuyên môn: Hành chính nhân sự tổng hợp (HCNSTH) và Hành chính văn thư lưu trữ chuyên sâu (HCVTLTCS).
Qua việc thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu phỏng vấn sâu bán cấu trúc với lãnh đạo, nhân viên và học viên, tác giả tổng hợp thực trạng ứng dụng công nghệ của BVA:
- Công cụ triển khai thực tế: Công ty ứng dụng phần mềm Canvas để tổ chức và quản lý khóa học; sử dụng Skype và Google Meet để vận hành lớp học trực tuyến; xây dựng kênh tương tác và tiếp thị thông qua Fanpage Facebook "Nghiệp vụ hành chính nhân sự".
- Đánh giá theo 7 khía cạnh mức độ sẵn sàng:
- Định hướng chiến lược: Ban lãnh đạo nhận thức rõ vai trò của CĐS và chủ động đưa mục tiêu số hóa vào định hướng phát triển, song quy mô ngân sách phân bổ cho công nghệ còn hạn hẹp.
- Con người và tổ chức: Đội ngũ nhân sự trẻ, có khả năng thích ứng linh hoạt và tinh thần học hỏi kỹ năng mới, tuy nhiên thiếu hụt vị trí chuyên trách về kỹ thuật CNTT.
- Trải nghiệm khách hàng và bán hàng đa kênh: Đã triển khai tiếp thị qua mạng xã hội và tư vấn học viên trực tuyến; khâu quản trị cơ sở dữ liệu học viên (CRM) còn phân tán, chưa có hệ thống tự động hóa chăm sóc khách hàng chuyên sâu.
- Nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, nhân sự: Ứng dụng phần mềm kế toán và các bảng tính số liệu cơ bản, công tác quản lý chấm công và hồ sơ nhân sự dần chuyển sang hình thức điện tử.
- Chuỗi cung ứng dịch vụ đào tạo: Quy trình chuẩn bị bài giảng, tài liệu số và tổ chức lớp học được chuẩn hóa trên môi trường mạng, song sự kết nối giữa học viên, giảng viên và công ty vẫn đòi hỏi nhiều thao tác thủ công.
- Hệ thống CNTT và quản trị dữ liệu: Chưa đầu tư máy chủ chuyên dụng hoặc hệ thống lưu trữ đám mây riêng biệt, dữ liệu lưu trữ chủ yếu trên các công cụ dùng chung miễn phí hoặc chi phí thấp.
- Quản lý rủi ro và an ninh mạng: Nhận thức rủi ro số mới ở mức cơ bản, chưa xây dựng quy chế bảo mật thông tin nội bộ và bảo vệ dữ liệu cá nhân của học viên một cách bài bản.
- Kết quả tổng quát: Trên thang đo 5 mức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, mức độ sẵn sàng chuyển đổi số chung của Công ty BVA được xếp ở mức độ Phát triển (Mức 3). Điểm mạnh là sự linh hoạt và sẵn sàng đổi mới của mô hình đào tạo; hạn chế nổi cộm là mức độ đầu tư cho hạ tầng CNTT và việc tối ưu trải nghiệm khách hàng còn thấp.
Chương 3: Giải pháp nhằm thúc đẩy mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, Chương 3 định hình các giải pháp nhằm nâng cao mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của BVA theo từng khía cạnh:
- Nâng cấp hệ thống CNTT và quản trị dữ liệu: Xây dựng lộ trình đầu tư hạ tầng phần mềm quản lý học tập (LMS) chuyên nghiệp, thay thế dần các công cụ rời rạc; thiết lập kho lưu trữ dữ liệu tập trung bảo đảm tính toàn vẹn và bảo mật thông tin giảng dạy, học viên.
- Cải thiện trải nghiệm khách hàng: Ứng dụng hệ thống CRM chuyên dụng để quản lý hành trình của học viên từ khâu tư vấn, nhập học đến sau đào tạo; triển khai chatbot hỗ trợ giải đáp tự động trên Fanpage nhằm tăng tốc độ phản hồi.
- Nâng cao năng lực con người và văn hóa số: Tổ chức đào tạo nội bộ định kỳ về các công cụ số và kỹ năng phân tích dữ liệu cho nhân viên Marketing và Content; xây dựng chính sách thu hút hoặc hợp tác với các chuyên gia kỹ thuật số ngoài ngành.
- Quản trị rủi ro và an ninh mạng: Xây dựng quy chuẩn sao lưu dữ liệu định kỳ, ban hành chính sách nội bộ về an toàn thông tin và quyền riêng tư theo quy định pháp luật.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và làm rõ thực trạng năng lực chuyển đổi số tại một doanh nghiệp đào tạo khởi nghiệp tại địa phương thông qua các dữ kiện xác thực:
| Tiêu chí |
Kết quả ghi nhận tại Công ty CPPT Nguồn nhân lực BVA |
| Thời điểm thành lập |
14/10/2022 |
| Sản phẩm đào tạo cốt lõi |
Khóa học Hành chính nhân sự tổng hợp (HCNSTH) và Hành chính văn thư lưu trữ chuyên sâu (HCVTLTCS) |
| Nền tảng số ứng dụng |
Phần mềm Canvas, Skype, Google Meet, Fanpage Facebook "Nghiệp vụ hành chính nhân sự", cổng tự đánh giá digital.vn |
| Mẫu khảo sát định tính |
04 cán bộ nhân viên công ty (CEO, Co-Founder, Marketing, Content) và 05 học viên các khóa 2022, 2023 |
| Mức độ sẵn sàng CĐS |
Đạt cấp độ Phát triển (Mức 3/5 theo thang đo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) |
| Tồn tại kỹ thuật chính |
Hạ tầng CNTT chưa được đầu tư mạnh; trải nghiệm khách hàng và quản lý dữ liệu còn thủ công, phân tán |
Về mặt kiến nghị, khóa luận đóng góp hai hệ thống đề xuất:
- Kiến nghị đối với Nhà nước: Đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa, nhỏ và khởi nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chuyển đổi số; ban hành hướng dẫn kỹ thuật chi tiết theo ngành nghề; nâng cao hiệu quả phổ biến các giải pháp số dùng chung từ cổng
digital.vn và hệ thống chính quyền địa phương.
- Kiến nghị đối với Công ty BVA: Cần phân bổ tỷ trọng ngân sách cố định cho công nghệ hàng năm; chuyển đổi từ các công cụ rời rạc sang nền tảng quản trị học tập tập trung; thiết lập tiêu chuẩn an toàn bảo mật thông tin nội bộ.
Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp một case study cụ thể về áp dụng bộ công cụ tự đánh giá MĐSS chuyển đổi số quốc gia vào một doanh nghiệp dịch vụ đào tạo thực tế, bổ khuyết bằng dữ liệu điều tra định tính bán cấu trúc thay vì chỉ dựa trên các báo cáo thuần lý thuyết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:
- Hạn chế về phương pháp và quy mô mẫu: Nghiên cứu hoàn toàn dựa trên phương pháp định tính với kích thước mẫu nhỏ (04 nhân sự công ty và 05 học viên), áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu có chủ đích), do đó kết quả chưa mang tính đại diện thống kê trên diện rộng.
- Hạn chế về thời gian và dữ liệu lịch sử: Do BVA mới thành lập vào tháng 10/2022, chuỗi dữ liệu kinh doanh và báo cáo chuyển đổi số thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2022 – 2023, chưa đủ độ trễ thời gian để so sánh xu hướng biến động qua nhiều chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp định lượng với cỡ mẫu lớn hơn khi công ty mở rộng quy mô đào tạo; đo lường hiệu quả sau khi công ty áp dụng các giải pháp phần mềm mới (LMS, CRM) nhằm đánh giá sự thăng hạng trên thang đo mức độ sẵn sàng chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên các ngành Kinh doanh Thương mại, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp phương pháp luận thực tế về cách chuyển hóa khung đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành bảng câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc và quy trình xử lý dữ liệu định tính (Transcription và Thematic Analysis).
- Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về CĐS doanh nghiệp: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo về việc phân tích hiện trạng số hóa của các doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ trong ngành giáo dục, đào tạo kỹ năng.
- Ban quản lý các doanh nghiệp đào tạo và khởi nghiệp: Là cơ sở đối chiếu giúp các đơn vị tương tự nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng CNTT, an ninh mạng và trải nghiệm khách hàng khi chuyển đổi từ mô hình vận hành truyền thống sang mô hình giảng dạy kết hợp trực tuyến.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số nào và gồm bao nhiêu khía cạnh?
Khóa luận áp dụng khung đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (phối hợp với Ernst & Young, công bố năm 2022). Mô hình này chia mức độ trưởng thành thành 5 cấp độ (Cơ bản, Đang phát triển, Phát triển, Nâng cao, Dẫn dắt) và đo lường thông qua 07 khía cạnh trọng tâm: Định hướng chiến lược; Con người và tổ chức; Trải nghiệm khách hàng và bán hàng đa kênh; Nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, kế hoạch, pháp lý và nhân sự; Chuỗi cung ứng; Hệ thống CNTT và quản trị dữ liệu; Quản lý rủi ro và an ninh mạng.
2. Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA hoạt động trong ngành nào và được thành lập khi nào?
Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA được thành lập vào ngày 14/10/2022, hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đào tạo và cung cấp các khóa học thuộc khối ngành Hành chính Nhân sự (HR), tiêu biểu là các khóa học Hành chính nhân sự tổng hợp và Hành chính văn thư lưu trữ chuyên sâu.
3. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu những đối tượng nào và kích thước mẫu là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu có chủ đích), tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc trực tiếp và qua Google Meet với tổng cộng 09 người (thời lượng 30 - 45 phút/người). Mẫu phỏng vấn gồm 04 cán bộ nhân sự nội bộ (CEO, Co-Founder, Nhân viên Marketing, Nhân viên Content Creator) và 05 học viên đã tham gia khóa học của BVA thuộc các khóa năm 2022 và năm 2023.
4. Mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của Công ty BVA được xếp ở cấp độ nào trong kết quả nghiên cứu?
Theo kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA được đánh giá đạt mức Phát triển (Mức 3 trên thang đo 5 mức). Công ty có ưu điểm về định hướng chiến lược linh hoạt và tính chủ động của nguồn nhân lực, nhưng còn hạn chế do chưa đầu tư bài bản cho hệ thống CNTT và trải nghiệm khách hàng.
5. Công ty BVA đang sử dụng những công nghệ và nền tảng số cụ thể nào trong vận hành và đào tạo?
Văn bản ghi nhận BVA ứng dụng phần mềm Canvas để quản lý học tập, sử dụng Skype và Google Meet phục vụ các buổi giảng dạy trực tuyến, khai thác Fanpage mạng xã hội "Nghiệp vụ hành chính nhân sự" cho công tác tiếp thị, đồng thời sử dụng các bảng tính điện tử và hệ thống tự đánh giá chuyển đổi số trên cổng digital.vn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Thu Ngân đã phản ánh toàn diện bức tranh chuyển đổi số tại Công ty Cổ phần Phát triển Nguồn nhân lực BVA thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết chuẩn hóa của Bộ Kế hoạch và Đầu tư với phương pháp nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu. Kết quả chỉ ra công ty đạt mức độ sẵn sàng chuyển đổi số ở mức "Phát triển", nhận diện rõ thế mạnh về nguồn lực con người cũng như những điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và an toàn dữ liệu. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính tương thích cao với đặc thù của một doanh nghiệp dịch vụ đào tạo non trẻ trong giai đoạn số hóa tăng tốc.