Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu đánh giá mức độ lean theo công cụ đánh giá lean lat và phương pháp mờ fuzzy cho một số doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đánh giá mức độ Lean bằng công cụ LAT và phương pháp mờ Fuzzy cho doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu đề tài

Luận văn tập trung vào việc đánh giá mức độ Lean trong các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu bằng công cụ Lean Assessment Tool (LAT) và phương pháp mờ (Fuzzy). Mục tiêu chính là nghiên cứu, lựa chọn mô hình đánh giá Lean phù hợp, so sánh mức độ Lean giữa các doanh nghiệp, và đề xuất giải pháp cải thiện năng lực quản lý. Ngành chế biến gỗ xuất khẩu Việt Nam đang phát triển mạnh nhưng gặp nhiều thách thức về năng suất và hiệu quả, đặc biệt là việc áp dụng Lean Manufacturing (LM) chưa đồng bộ và thiếu động lực.

1.1 Lý do hình thành đề tài

Ngành chế biến gỗ xuất khẩu đứng thứ 5 trong nhóm 10 ngành kinh tế chủ lực của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu đạt 6,23 tỷ USD năm 2014. Tuy nhiên, năng suất lao động thấp và chi phí đầu vào cao khiến lợi nhuận giảm sút. Việc áp dụng Lean Manufacturing chưa hiệu quả, dẫn đến lãng phí lớn và giảm năng suất. Đề tài nhằm tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp cải thiện mức độ Lean.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài bao gồm: (a) Nghiên cứu và lựa chọn mô hình đánh giá Lean phù hợp, (b) Đánh giá và so sánh mức độ Lean giữa các doanh nghiệp, (c) Đề xuất giải pháp và công cụ Lean để nâng cao năng lực quản lý. Đề tài tập trung vào các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu tại Bình Dương, Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh.

II. Lựa chọn mô hình nghiên cứu

Chương này tập trung vào việc lựa chọn mô hình đánh giá Lean phù hợp cho ngành chế biến gỗ xuất khẩu. Các nghiên cứu liên quan đến Lean Manufacturing và các công cụ đánh giá được phân tích để xác định phương pháp tối ưu. Lean Assessment Tool (LAT) kết hợp với phương pháp mờ (Fuzzy) được chọn làm công cụ chính để đánh giá mức độ Lean.

2.1 Các nghiên cứu liên quan

Các nghiên cứu trước đây về Lean Manufacturing và các công cụ đánh giá được tổng hợp và phân tích. Các mô hình như LAT, Fuzzy Logic, và các chỉ số định lượng, định tính được xem xét để lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cho ngành chế biến gỗ xuất khẩu.

2.2 Lựa chọn mô hình đánh giá

Lean Assessment Tool (LAT) được chọn làm công cụ chính do khả năng đánh giá toàn diện các yếu tố định lượng và định tính. Phương pháp mờ (Fuzzy) được áp dụng để xử lý các dữ liệu không chắc chắn, giúp đánh giá chính xác hơn mức độ Lean của doanh nghiệp.

III. Công cụ đánh giá Lean LAT và phương pháp mờ Fuzzy

Chương này trình bày chi tiết về công cụ Lean Assessment Tool (LAT) và phương pháp mờ (Fuzzy). Các nhân tố định lượng và định tính được xác định, cùng với quy trình thu thập và phân tích dữ liệu. Biểu đồ Radar được sử dụng để trực quan hóa kết quả đánh giá.

3.1 Nhân tố định lượng và chỉ số thành quả

Các nhân tố định lượng bao gồm 8 yếu tố chính như năng suất, chất lượng, và hiệu quả sử dụng thiết bị. Các chỉ số thành quả được xác định để đo lường mức độ Lean của doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu.

3.2 Nhân tố định tính và bảng câu hỏi

Các nhân tố định tính được đánh giá thông qua bảng câu hỏi, bao gồm 5 yếu tố như quản lý nhân lực, quy trình sản xuất, và văn hóa doanh nghiệp. Dữ liệu được thu thập và phân tích bằng phương pháp mờ (Fuzzy).

IV. Thiết kế nghiên cứu LAT với phương pháp mờ Fuzzy

Chương này mô tả quy trình áp dụng LAT và phương pháp mờ (Fuzzy) trong ngành chế biến gỗ xuất khẩu. Các bước thực hiện bao gồm thu thập dữ liệu, phân tích, và trực quan hóa kết quả bằng biểu đồ Radar. Các tình huống nghiên cứu được lựa chọn để đảm bảo tính đại diện.

4.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước: giới thiệu công cụ LAT, thu thập dữ liệu định lượng và định tính, phân tích dữ liệu bằng phương pháp mờ (Fuzzy), và trực quan hóa kết quả bằng biểu đồ Radar.

4.2 Phân tích dữ liệu và bất thường

Dữ liệu được phân tích để xác định các nhân tố yếu kém và nguyên nhân gốc rễ. Các bất thường trong dữ liệu được điều chỉnh để đảm bảo tính chính xác của kết quả đánh giá.

V. Kết quả và bàn luận

Chương này trình bày kết quả đánh giá mức độ Lean của các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu tham gia nghiên cứu. Các doanh nghiệp được phân tích theo quy mô và loại hình, với các biểu đồ Radar so sánh mức độ Lean. Các nhân tố yếu kém và giải pháp cải thiện được đề xuất.

5.1 Kết quả đánh giá doanh nghiệp

Kết quả đánh giá cho thấy sự khác biệt về mức độ Lean giữa các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp lớn như Công ty CP Gỗ Minh DươngCông ty CP Chế Biến Gỗ Thuận An có mức độ Lean cao hơn so với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

5.2 Nhận định chung

Nhận định chung cho thấy các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu cần tập trung cải thiện các nhân tố như quản lý nhân lực, hiệu quả sử dụng thiết bị, và quy trình sản xuất để nâng cao mức độ Lean.

VI. Tổng kết và kiến nghị

Chương này tổng kết các kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị để cải thiện mức độ Lean trong ngành chế biến gỗ xuất khẩu. Các giải pháp được đề xuất bao gồm áp dụng công cụ LAT và phương pháp mờ (Fuzzy) để đánh giá và cải thiện hiệu quả quản lý.

6.1 Tổng kết nghiên cứu

Nghiên cứu đã thành công trong việc đánh giá mức độ Lean của các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu bằng công cụ LAT và phương pháp mờ (Fuzzy). Các kết quả cho thấy sự cần thiết của việc cải thiện các nhân tố yếu kém để nâng cao năng suất và hiệu quả.

6.2 Kiến nghị

Các kiến nghị bao gồm: (a) Áp dụng công cụ LAT và phương pháp mờ (Fuzzy) để đánh giá định kỳ, (b) Tập trung cải thiện các nhân tố yếu kém, (c) Nâng cao nhận thức về Lean Manufacturing trong ngành chế biến gỗ xuất khẩu.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Giới thiệu tong quan về dé tài nghiên cứu Chương II: Cơ sở lý thuyết: Giới thiệu, các khái niệm, Các bài viết liên quan đến đánh giá Lean, lựa chọn công cụ đánh giá Lean phù hợp Chương III: Mô tả chi tiết co sở lý thuyết về bộ công cụ đánh giá Lean (LAT), các nhân tố định tính, định lượng của LAT, biểu đồ Radar, ví dụ cách tính toán của LAT Chương IV: Thiết kế nghiên cứu LAT cho ngành CBGXK, chon mẫu doanh nghiệp đưa vào mô hình nghiên cứu, các nhân tổ và chỉ số đo lường thành quả trong ngành CBGXK, các câu hỏi định tính trong ngành CBGXK Chương V: Trình bày kết quả và các bàn luận trong từng doanh nghiệp đã tham gia nghiên cứu và kiến nghị giải pháp, kế hoạch hành động của các doanh nghiệp này Chương VI: Tổng kết và kiến nghị: tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu, mức độ tinh gọn giữa các doanh nghiệp và 2 nhóm qui mô; những đóng góp. các đề xuất khả thi cho ngành CBGXK cần tập trung ưu tiên thực hiện; nhận định xu hướng chung gây ra mức độ Lean thấp, cũng như những hạn chế dé định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiêu: Ngày nay, Lean được công nhận như là 1 lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Từ trước đến nay, đã có nhiều nghiên cứu vẻ đánh giá Lean nhưng chưa có nghiên cứu day đủ và toàn diện.

Dựa vào các công cụ đánh giá trước day, 1 công cụ đánh giá lean (LAT) đã được Fatma Pakdil & Karen Moustafa Leonard [1] phát triển. Công cụ đánh giá này được Taylor & Francis công bố 14 — 08 - 2014. Công cụ đánh giá Lean này đã sử dụng 8 nhân tố định tính và 5 nhân tố định lượng để đánh gia VIỆC áp dụng Lean cho các loại hình doanh nghiệp. LAT cùng với phương pháp mờ (Fuzzy Methodology) giúp cho các nhà quản lý tính toán mức độ Lean của doanh nghiệp nhằm dễ dàng trong tính toán và qui đổi mức độ lean của doanh nghiệp, công cụ cũng có ưu điểm là dùng biểu đồ radar và cho phép xác định 1 cách trực quan các nhân tô cân cải tiên trong Lean.

Ngày nay, nhiều doanh nghiệp và tổ chức đã nỗ lực áp dung Lean. Tuy nhiên, hau hết các nỗ lực đều không có thấy bức tranh thật sự bởi vì các tổ chức quyết định áp dụng một phân hệ thống hơn là toàn hệ thống. Có lẽ vì vậy mà mô hình đánh giá Lean cua Fatma Pakdil & Karen Moustafa Leonard [1] thé hién duoc uu diém vi công cụ này khá đơn giản, giúp nha quản lý tránh ngại khó khăn và ngại tốn kém 2.1 Phương pháp mờ (Fuzzy): Năm 2011, hai nhà nghiên cứu Behrouzi và Wong đã phát triển một mô hình đánh giá áp dụng Lean sáng tạo và năng động bằng cách dùng phương pháp mờ (Fuzzy) [1], trang 4599. Lôgic mờ (Fuzzy Logic) đã được đưa ra lần đầu vào năm 1965 bởi GS.

Lotfi Zadeh tại Đại học California, Berkeley. “Phương pháp mờ biểu diễn cho các giá trị phi thông kê, không chắc chắn và ngôn ngữ hoá. Sự không chắc chăn trong mô hình có thể được loại bỏ bằng cách sử dụng những giá trị mờ và các khoảng rời rạc (crisp intervals). Cụ thể, nó cho phép quan hệ “không day đủ” giữa các thành viên và các tập hợp” [9].

Hay nói khác đi nó không có sự tách biệt | cách rạch roi giữa các thành viên và các tập họp. Khi áp dụng LAT sử dụng phương pháp mờ, thay vì dùng các khái niệm gan chính xác như "hơi hơi", "gần như", "khá là", "rất". thì nó cho phép các chỉ số thành quả trong Lean được qui đổi về giá trị trong khoảng đóng [0, 1] hoặc qui đổi về phan trăm (%). Khi qui đối vé giá trị này thì xem như các chỉ số thành quả trong Lean có thê có sự liên hệ và so sánh được với nhau 2.2 Nghién cứu trường hợp (Sau day goi la Case Study) Nghiên cứu Case Study (nghiên cứu trường hợp) là 1 dạng nghiên cứu định tính.

Nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận nhăm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa và hành vi của con người hoặc của một hoặc một nhóm đối tượng từ quan điêm của nhà nghiên cứu Case Study là các nghiên cứu trường hợp cụ thể chứ không nghiên cứu lĩnh vực to lớn như nghiên cứu thống kê (Statistical research). Các nghiên cứu case study được áp dụng nhăm thu thập các thông tin một cách toàn diện của nhóm đối tượng trong thực tế và xác định dé tài nghiên cứu đúng hay không so với các nghiên cứu lý thuyết chứ không như nghiên cứu thống kê. Case Study cho phép dùng số mẫu ít hơn. Khi dùng phương pháp này, người nghiên cứu cố tình cô lập lại thành các nhóm nhỏ.

Ngoài ra, khi nghiên cứu case study, người nghiên cứu cố tình tập trung 4-5 điểm nhân trong tâm dé không bị lạc lỗi trong suốt quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu case study giúp nhận định động cơ hay nguyên nhân của đề tài nghiên cứu tốt hơn so với nghiên cứu thông kê Trong quá trình nghiên cứu định tính theo case study, người nghiên cứu nên cố gang quan sát van dé | cách khách quan sẽ tốt hon là dùng kinh nghiệm dé phán xét vân đề 2.3 Lay mẫu đỉnh tính Nghiên cứu định tính là một phương pháp điều tra được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau trong đó có lĩnh vực quản lý. Nghiên cứu định tính nhăm mục đích thu thập được một sự hiểu biết sâu sắc về hành vi con người, tinh trạng quản lý hay bản chất xã hội và lý do ảnh hưởng. Trong quản lý, phương pháp định tính điều tra lý do tại sao và làm thé nào trong việc ra quyết định, không chỉ trả lời các câu hỏi cái gì, ở đâu, khi nào.

Do đó, các mẫu nhỏ tập trung thường được sử dụng nhiều hơn hàng loạt mẫu lớn. Việc lay mẫu ảnh hưởng đến chất lượng nghiên cứu. Trong khi nghiên cứu định lượng (thường hay lấy mẫu lớn) thì phương pháp định tính thường tập trung vào chọn ít mẫu nhưng có mục đích và có tiêu chí. Ví dụ: khi thực hiện đề tài “Xác định % doanh nghiệp CBGXK có bán hàng nội địa“ thì số mẫu được thu thập phải lớn, nghiên cứu can lay mẫu định lượng (vi không phải doanh nghiệp CBGXK nào cũng có bán hàng nội địa).

Trong khi thực hiện đề tài “Đánh giá mức độ áp dụng Lean của doanh nghiệp CBGXKTM thì chỉ cần chọn vài mẫu (vài doanh nghiệp) là đã có thé phù hợp. Bởi vì doanh nghiệp nào thì cũng có mức độ tinh gọn cao hay thấp. Có nhiêu chiên lược lây mau, tuỳ theo van đê nghiên cứu mà chọn chiên lược mau và sô mâu được chon cho phù hợp. Lưu ý, các chiên lược lây mau này không loại trừ lần nhau, ta có thê lây kêt hợp các chiên lược mâu với nhau cho phù hợp.

Co mâu lệ thuộc vào 3 yêu tô: (1) câu hỏi, mục đích nghiên cứu, (2) thời gian nghiên cứu và (3) nguôn lực, tài nguyên có săn.3 Các nghiên cứu có liên quan đến đánh gia Lean: Đến nay, đã có rất nhiều nghiên cứu về áp dụng công cụ đánh giá Lean. Một trong những nghiên cứu đó là nghiên cứu đánh giá Lean của Rehad M. Ali and Ahmed M. Deif (2014) thông qua áp dụng Takt Time tại doanh nghiệp là mô hình kha năng động.

Tác giả cho rang: “. Áp dụng hệ thống sản xuất JIT sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ số thành quả của hệ thông sản xuất“ [2]. Trong một hệ thống sản xuất có 2 viễn cảnh: viễn cảnh thứ nhất là sản xuất với thời gian chu kỳ ban đầu (Original cycle time) nghĩa là sản xuất theo lô và viễn cảnh thứ hai là sản xuất với thời gian nhịp (Takt Time) nghĩa là sản xuất theo dòng chảy có vận tốc của dòng sản phẩm. Nghiên cứu này cho rang, hệ thông sản xuất được kết hợp bởi 4 hệ thống gồm: 1) hệ thong sản xuất, 2) hệ thống quản lý chất lượng, 3) hệ thống quản lý đơn hang, 4) hệ thống đánh giá Lean.

Hệ thống sản xuất: được chia thành 4 giai đoạn, 3 giai đoạn đầu tập trung cho sản xuất và giai đoạn 4 là giai đoạn hoàn thành. Mỗi giai đoạn đều kiểm soát ngẫu nhiên thời gian chu kỳ (cycle time) của chính nó. Hệ thống quản lý chất lượng dùng kỹ thuật kiểm tra mẫu ở cuối mỗi giai đoạn 3. Hệ thong don hang thi kiểm tra sự trễ hạn của don hàng đã nhận 4.

Cuối cùng là hệ thống đánh giá Lean là kết hợp của 3 thước đo gồm: Overall Equipment Effectiveness (OEE), Overall Work — In — Process Efficiency (OWE), Overall Service Level (OSL) [2] Khi áp dung mô hình sản xuất theo Takt Time sẽ cải thiện nhiều chỉ số thành quả, trong đó có chỉ số hiệu quả tồn kho toàn bộ trong quá trình (OWE). Nghĩa là bán thành phẩm (WIP) bị tồn đọng giữa các công đoạn và thành phẩm giảm mạnh nhất. Để giảm ton kho quá trình cần áp dụng kỹ thuật Takt Time và các kỹ thuật khác trong Lean. Một mô hình đánh giá Lean khác là của Strategos [6].

Mô hình này đánh giá Lean thông qua 9 nhân tô. Mỗi nhân tố có 3-6 câu hỏi với nhiều lựa chọn mức độ áp dụng (thường là mức độ từ 1 đến 5). 9 nhân tổ đó là: 1) Tôn kho 4) Bảo trì 7) Cài đặt thiết bị 2) Hoạt động nhóm 5) Nhà cung cấp 8) Chất lượng 3) Quá trình 6) Bồ trí mặt bang và bốc 9) Giao hàng và kiểm soát đở nguyền vật liệu sản xuât 10 Mỗi nhân tố có trọng số khác nhau trong hệ thong danh gia Lean. Vi du: bao tri trong số là 8% trong khi chat lượng trong số là 13%.

Tổng trọng số của 9 nhân tổ là 100%. Ưu điểm của mô hình này ở chỗ: với mỗi câu hỏi, tổ chức có các mức độ đáp ứng khác nhau thì cho điểm vào mức tương ứng của tổ chức. Mô hình cũng sử dụng biéu đồ Radar thé hiện trực quan được mức độ đạt được ứng với từng nhân tố áp dụng Lean của tổ chức. Nhược điểm duy nhất của mô hình này là các chỉ số định tính và định lượng bị trộn lẫn vào nhau nên mức độ áp dụng của nhà quản lý vào trong nhà máy dễ bị cảm tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Mức Độ Lean Trong Doanh Nghiệp Chế Biến Gỗ Xuất Khẩu Bằng LAT Và Phương Pháp Mờ là một nghiên cứu chuyên sâu về việc áp dụng phương pháp Lean trong ngành chế biến gỗ xuất khẩu. Tài liệu này tập trung vào việc sử dụng công cụ LAT (Lean Assessment Tool) kết hợp với phương pháp mờ để đánh giá và cải thiện hiệu quả sản xuất. Các điểm nổi bật bao gồm phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ Lean, đề xuất giải pháp tối ưu hóa quy trình, và cung cấp cái nhìn toàn diện về cách doanh nghiệp có thể áp dụng Lean để tăng năng suất và giảm lãng phí. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý và chuyên gia trong ngành gỗ, giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức triển khai Lean một cách hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển vinaconex. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí nâng cao hiệu quả gia công các chi tiết cơ khí trong môi trường mài mòn sử dụng công nghệ quay ly tâm cũng là một tài liệu đáng chú ý, cung cấp góc nhìn kỹ thuật về tối ưu hóa quy trình sản xuất. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn xây dựng hòa bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý chi phí trong sản xuất.