Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, tự động hóa dây chuyền sản xuất đóng vai trò thiết yếu nhằm nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều và giảm thiểu chi phí nhân công. Tại các doanh nghiệp quy mô lớn, các khâu vận chuyển, nhận dạng và phân loại hàng hóa đa phần đã được tự động hóa hoàn toàn bằng hệ thống băng tải kết hợp cơ cấu chấp hành tự động. Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, nhiều công đoạn phân loại và đóng gói vẫn sử dụng sức lao động thủ công của con người. Việc phân loại thủ công đòi hỏi công nhân phải duy trì sự tập trung cao trong các thao tác lặp đi lặp lại, dễ dẫn đến mệt mỏi và sai sót, đặc biệt là khi phải phân biệt các sản phẩm có sai lệch kích thước nhỏ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng xuất xưởng và uy tín của nhà sản xuất. Trong khi đó, việc nhập khẩu các hệ thống phân loại tự động hoàn chỉnh từ nước ngoài thường đòi hỏi chi phí đầu tư rất lớn, chưa phù hợp với năng lực tài chính của phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước.
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất và quá trình thực tập, khảo sát tại các nhà máy, đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công băng tải phân loại hàng hóa theo kích thước" (chuyên ngành Cơ điện tử, ngành Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu) được thực hiện nhằm nghiên cứu, thiết kế và chế tạo một mô hình phân loại tự động theo chiều cao với chi phí hợp lý, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghiệp.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Thiết kế và gia công hoàn thiện mô hình cơ khí gồm 02 băng tải: băng tải chính phân loại sản phẩm và băng tải phụ vận chuyển thùng chứa hàng.
- Lựa chọn, tính toán và đấu nối các phần tử phần cứng: khối nguồn cấp DC 24V, các cảm biến quang điện, rơ le trung gian, van điện khí nén 5/2, xylanh khí nén tác động kép và động cơ một chiều có hộp số giảm tốc.
- Lập trình điều khiển toàn bộ hệ thống bằng bộ điều khiển logic khả trình PLC SIMATIC S7-300 của hãng Siemens thông qua phần mềm Step7 V5 bằng ngôn ngữ sơ đồ khối hàm (FBD).
- Thiết kế giao diện giám sát, thu thập dữ liệu và điều khiển Người - Máy (HMI/SCADA) trên nền tảng phần mềm SIMATIC WinCC V7.
- Vận hành chạy thử nghiệm, hiệu chỉnh các thông số thời gian trễ và bộ đếm để hệ thống hoạt động ổn định, phân loại chính xác phôi mẫu theo 3 cấp chiều cao (cao, trung bình, thấp).
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là mô hình hệ thống phân loại sản phẩm tự động trên băng tải dạng thảm, sử dụng cảm biến quang, cơ cấu gạt khí nén và bộ điều khiển PLC S7-300 kết hợp giao diện giám sát WinCC. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở quy mô mô hình thực nghiệm cơ điện tử trong phòng thí nghiệm, thực hiện phân loại 3 mức kích thước chiều cao của sản phẩm và tự động đóng hộp với số lượng 3 sản phẩm/thùng tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu vào năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý kỹ thuật điều khiển tự động, điện tử công nghiệp và cơ điện tử:
- Lý thuyết điều khiển khả trình (PLC): Nguyên lý hoạt động của PLC so với vi xử lý. PLC hoạt động theo chu kỳ quét tín hiệu, có khả năng thích ứng cao trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt, chống nhiễu tốt, tỷ lệ hư hỏng thấp, cấu trúc dạng module linh hoạt cho phép mở rộng các cổng vào/ra (I/O) và dễ dàng thay đổi chương trình điều khiển.
- Lý thuyết giám sát và thu thập dữ liệu SCADA/HMI: Ứng dụng phần mềm SIMATIC WinCC (Windows Control Center) của Siemens để xây dựng giao diện điều khiển và giám sát quá trình công nghệ. Các công cụ chính gồm: Graphics Designer (thiết kế đồ họa giao diện), Alarm Logging (quản lý cảnh báo sự cố), Tag Logging (thu thập và lưu trữ giá trị đo lường), Report Designer (tạo báo cáo và nhật ký sự kiện).
- Lý thuyết truyền động điện và khí nén: Nguyên lý biến đổi điện áp từ nguồn xoay chiều AC 220V/50Hz sang nguồn một chiều DC 24V qua 4 khâu (biến áp, chỉnh lưu, lọc, ổn áp); nguyên lý hoạt động của động cơ điện một chiều kích từ nam châm vĩnh cửu có hộp số; nguyên lý cơ cấu chấp hành khí nén sử dụng van điện từ đảo chiều 5/2, van tiết lưu và xylanh tác động kép.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm:
- Phương pháp thiết kế và mô phỏng lý thuyết: Phân tích sơ đồ khối công nghệ, xây dựng thuật toán điều khiển, thiết kế bản vẽ cơ khí và sơ đồ nguyên lý mạch điện động lực/điều khiển.
- Phương pháp thực hành chế tạo: Gia công khung cơ khí băng tải, lắp ráp hệ thống dẫn động con lăn, lắp đặt hệ thống khí nén và đấu nối dây tín hiệu từ cảm biến, nút ấn, rơ le tới module vào/ra của PLC.
- Phương pháp tính toán và hiệu chỉnh thực nghiệm: Tính toán chọn thông số nguồn, định mức dòng tải của tiếp điểm rơ le, tính toán độ phân giải thời gian trễ của bộ Timer và giá trị đặt trước của Counter; qua chạy thử nghiệm thực tế trên sản phẩm để căn chỉnh vị trí cảm biến và áp suất khí nén.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong đồ án bao gồm tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của hãng Siemens về dòng sản phẩm PLC S7-300, phần mềm Step7 V5, phần mềm WinCC V7; thông số kỹ thuật tiêu chuẩn của các thiết bị điện - khí nén thương mại (cảm biến quang 3 dây, rơ le trung gian, van 5/2, bộ nguồn Miwi S-60-24); cùng các số liệu ghi nhận trực tiếp từ quá trình vận hành chạy thử mô hình.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống phân loại sản phẩm tự động được thiết kế dưới dạng một dây chuyền tích hợp cơ - điện - khí nén hoàn chỉnh, bao gồm kết cấu cơ khí 2 băng tải, tủ điện điều khiển trung tâm PLC và máy tính giám sát SCADA.
| Thiết bị / Phần tử |
Mã hiệu / Quy cách kỹ thuật |
Vai trò trong hệ thống |
| Bộ xử lý trung tâm PLC |
Siemens SIMATIC S7-300 CPU 314 (mã 1AF10-0AB0) |
Nhận tín hiệu vào từ cảm biến/nút ấn, xử lý logic và phát lệnh điều khiển |
| Module mở rộng I/O |
SM 323 (mã 1BH01-0AA0) |
Mở rộng các cổng vào số (DI) và cổng ra số (DO) cho PLC |
| Bộ nguồn 1 chiều |
Miwi S-60-24 (Input: 115 VAC/230 VAC; Output: +24 VDC 2.5A) |
Cung cấp nguồn 24VDC cho PLC, cảm biến quang, rơ le và van điện từ |
| Cơ cấu kéo băng tải |
Động cơ điện một chiều DC kích từ nam châm vĩnh cửu kèm hộp số |
Kéo băng tải phân loại và băng tải chuyển thùng chứa hoạt động ổn định |
| Cơ cấu gạt sản phẩm |
Xylanh khí nén tác động kép kết hợp van tiết lưu |
Đẩy sản phẩm cao và trung bình vào máng chứa tương ứng |
| Van điều khiển khí nén |
Van điện từ khí nén 5/2 và van khóa nguồn 2/2 |
Đảo chiều khí nén điều khiển hành trình tiến/lùi của xylanh |
| Cảm biến nhận diện |
Cảm biến quang thu phát / phản xạ loại DC 3 dây (NPN/PNP) |
Phát hiện sự hiện diện và phân loại chiều cao của phôi mẫu |
| Khí cụ đóng cắt |
Rơ le trung gian cắm đế (kích thước 36 x 28 x 21.5 mm, tải 10A) |
Cách ly điều khiển, cấp nguồn đóng/cắt động cơ và van điện từ |
| Nguồn cấp khí nén |
Bình tích áp tận dụng chai nhựa dung tích 1.5 lít |
Tích trữ và ổn định áp suất khí nén phục vụ chạy thử nghiệm |
| Băng tải vận chuyển |
Băng tải thẳng dạng thảm bề mặt silicon (dày 2 mm - 15 mm) |
Vận chuyển phôi mẫu và thùng chứa trong suốt chu trình công nghệ |
| Phần mềm hệ thống |
Siemens Step7 V5 (ngôn ngữ FBD) và WinCC V7 |
Lập trình thuật toán điều khiển và thiết kế giao diện giám sát HMI |
Quy trình vận hành và thuật toán điều khiển của hệ thống diễn ra theo các bước:
- Khi nhấn nút Start (hoặc nút bấm trên giao diện WinCC), hệ thống bắt đầu làm việc. Băng tải 2 (băng tải di chuyển thùng chứa) hoạt động để đưa thùng rỗng vào vị trí hứng phôi ở cuối Băng tải 1.
- Cảm biến vị trí ở cuối Băng tải 1 phát hiện thùng chứa đã vào đúng vị trí nhận hàng, phát tín hiệu về PLC làm dừng Băng tải 2, đồng thời kích hoạt Băng tải 1 (băng tải phân loại) vận hành.
- Phôi mẫu được đưa lên Băng tải 1 và lần lượt đi qua các cụm cảm biến quang:
- Sản phẩm cao: Tác động vào cảm biến quang đặt ở độ cao mức 1, PLC nhận tín hiệu và kích hoạt van 5/2 đưa Xylanh 1 đẩy sản phẩm vào máng chứa thứ nhất, sau đó xylanh tự động thu về.
- Sản phẩm trung bình: Đi qua cảm biến mức 1 mà không kích hoạt, khi đến vị trí cảm biến mức 2 sẽ kích hoạt tín hiệu để PLC điều khiển Xylanh 2 đẩy sản phẩm vào máng chứa thứ hai.
- Sản phẩm thấp: Có chiều cao thấp hơn cả 2 cảm biến nên tiếp tục di chuyển thẳng đến cuối Băng tải 1 và rơi vào thùng chứa đặt trên Băng tải 2.
- Mỗi khi một sản phẩm thấp rơi vào thùng, bộ đếm Counter (C-Word) trong PLC ghi nhận tăng thêm 1 đơn vị. Khi thùng chứa nhận đủ 3 sản phẩm, PLC ra lệnh dừng Băng tải 1 và kích hoạt Băng tải 2 chuyển động để đưa thùng đầy ra ngoài, đồng thời kéo thùng rỗng tiếp theo vào vị trí.
- Quá trình lặp lại tuần hoàn cho đến khi người vận hành nhấn nút Stop để dừng toàn bộ hệ thống.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 1 phân tích tính cấp thiết của việc áp dụng tự động hóa trong các khâu vận chuyển, phân loại sản phẩm nhằm nâng cao hiệu suất, độ an toàn và chất lượng trong sản xuất. Tác giả tiến hành so sánh kỹ thuật giữa hai phương án điều khiển: sử dụng bộ vi xử lý và sử dụng bộ điều khiển lập trình PLC. Vi xử lý có ưu thế về kích thước nhỏ gọn, xử lý nhanh các thuật toán tính toán phức tạp, nhưng kém ổn định khi phải lắp đặt nhiều linh kiện ngoại vi trong môi trường công nghiệp. Ngược lại, PLC có độ bền cao, hoạt động tin cậy trong môi trường khắc nghiệt, chống nhiễu tốt, cấu trúc module dễ mở rộng và có khả năng giao tiếp mạng công nghiệp. Do đó, nhóm nghiên cứu lựa chọn PLC S7-300 làm bộ điều khiển trung tâm cho đề tài. Chương này cũng nêu rõ cấu trúc 5 chương của đồ án, các phương pháp nghiên cứu và xây dựng bài toán điều khiển phân loại 3 cấp kích thước sản phẩm.
Chương 2: Tìm hiểu về các thiết bị sử dụng trong hệ thống băng tải
Chương 2 khảo sát các dây chuyền phân loại thực tế trong công nghiệp (như dây chuyền đóng thùng sữa, dây chuyền phân loại bia) và tổng hợp 7 dạng phân loại sản phẩm phổ biến: theo kích thước, vật liệu (kim loại/phi kim), màu sắc (sử dụng cảm biến E3MC công nghệ góc quang tự do FAO phát ra 3 màu đỏ, lục, lam), khối lượng, mã vạch, hình ảnh và phân loại kết hợp.
Nội dung chương đi sâu vào phân tích nguyên lý và thông số của từng khối phần tử trong mô hình:
- Khối nguồn: Sơ đồ nguyên lý biến đổi điện áp gồm máy biến áp, mạch chỉnh lưu, mạch lọc san phẳng sóng hài bậc cao và mạch ổn áp transistor; thông số bộ nguồn công nghiệp Miwi S-60-24; các tiêu chuẩn kỹ thuật của nguồn khí nén (áp suất ổn định, khô ráo, không lẫn bụi bẩn, có tra dầu bôi trơn) và giải pháp dùng bình tích áp 1.5L.
- Khối vào/ra (I/O): Nguyên lý của cảm biến quang thu phát và cảm biến quang gương phản xạ; đặc điểm đầu ra transistor kiểu DC 3 dây theo logic NPN (mức thấp khi có vật ở trạng thái NO) và PNP (mức cao khi có vật ở trạng thái NO); cấu tạo nút ấn điều khiển và rơ le trung gian (kích thước 36 x 28 x 21.5 mm, dòng tải 10A, tích hợp diode dập xung ngược); nguyên lý hoạt động của van điện từ khí nén 5/2 và van khóa khí 2/2.
- Khối cơ cấu chấp hành: So sánh ưu nhược điểm giữa động cơ điện xoay chiều và động cơ điện một chiều (chọn động cơ DC nam châm vĩnh cửu có hộp số do có mô men khởi động lớn, dễ điều chỉnh tốc độ); phân tích nguyên lý xylanh khí nén tác động kép và van tiết lưu 1 chiều, 2 chiều.
- Khối băng tải: Khảo sát cấu tạo và phân loại các hệ thống băng tải công nghiệp gồm băng tải dạng thảm, băng tải xích, băng tải con lăn (nhựa, PVC, thép mạ kẽm, motor kéo), băng tải đứng, băng tải xoắn ốc, băng tải linh hoạt và băng tải rung; từ đó lựa chọn băng tải thẳng dạng thảm bề mặt silicon cho mô hình.
Chương 3: Giới thiệu về PLC S7-300 và phần mềm WinCC
Chương 3 trình bày toàn diện về cấu trúc phần cứng của dòng PLC SIMATIC S7-300 và công cụ phần mềm WinCC của hãng Siemens:
- Cấu hình phần cứng S7-300: Cấu trúc module gồm module nguồn (PS loại 2A, 5A, 10A); module xử lý trung tâm CPU (như CPU 312 IFM, CPU 314, CPU 314C-2DP tích hợp cổng truyền thông phân tán DP); module mở rộng tín hiệu SM (DI, DO, DI/DO, AI, AO, AI/AO); module ghép nối rack IM (IM 360 mở rộng 1 tầng tối đa 10 m lấy nguồn CPU; IM 361 mở rộng 3 tầng tối đa 10 m cần nguồn 24VDC riêng; IM 365 mở rộng 1 tầng tối đa 1 m); module chức năng FM và module truyền thông CP.
- Tín hiệu và kiểu dữ liệu: Tín hiệu số (Boolean 0V/24V), tín hiệu tương tự (0-10V, 4-20mA), kiểu dữ liệu Byte (8 bit), Word (16 bit), Dword (32 bit) và Real (số thực 32 bit).
- Ngôn ngữ lập trình và tập lệnh: Giới thiệu 3 ngôn ngữ lập trình cơ bản gồm LAD (Ladder Logic), FBD (Function Block Diagram - được chọn dùng trong đồ án) và STL (Statement List). Chi tiết hóa các lệnh logic AND, OR, NOT, khối chốt nhớ SR; các bộ đếm Counter (đếm tiến CU, đếm lùi CD, đếm tiến/lùi CUD với thanh ghi C-Word, CV, CV_BCD, PV từ C0 đến C255); các bộ thời gian Timer (SP, SE, SD, SS, SF với 4 mức phân giải 10ms, 100ms, 1s, 10s, khai báo theo định dạng S5TIME từ T0 đến T255); các hàm so sánh số nguyên 16-bit, 32-bit và số thực 32-bit (==, <>, >, <, >=, <=).
- Phần mềm SIMATIC WinCC: Kiến trúc SCADA kết nối qua cổng COM chuẩn RS-232/RS-485; các công cụ quản trị Control Center, Graphics Designer, Tag Logging, Alarm Logging và Report Designer phục vụ giám sát và lưu trữ dữ liệu thời gian thực.
Chương 4: Thiết kế và chế tạo mô hình băng tải
Chương 4 mô tả chi tiết các bước thiết kế và thi công phần cứng, phần mềm của mô hình:
- Thiết kế hệ thống: Thiết kế kết cấu khung cơ khí đỡ 2 băng tải; xây dựng sơ đồ mạch điện động lực cấp nguồn động cơ; lập sơ đồ kết nối phần cứng cho trạm PLC S7-300 sử dụng CPU 314 và module SM 323; xây dựng bảng khai báo địa chỉ I/O chi tiết cho các nút ấn, cảm biến quang, cuộn hút rơ le trung gian và van điện từ; thiết kế giao diện vận hành HMI trên WinCC.
- Chế tạo mô hình: Gia công khung cơ khí bằng kim loại; lắp ráp hệ thống con lăn truyền động và dây băng thảm; lắp đặt băng tải chính phân loại sản phẩm và băng tải phụ di chuyển thùng chứa; bố trí hệ thống xylanh khí nén, van điện từ 5/2 và bình tích áp; đấu nối tủ điện gồm bộ nguồn Miwi S-60-24, PLC S7-300 và dàn rơ le trung gian.
- Chạy thử và hiệu chỉnh: Hoàn thiện toàn bộ mô hình vật lý, nạp chương trình điều khiển viết trên Step7 V5 vào bộ nhớ CPU 314, tiến hành chạy thử nghiệm không tải và có tải với các mẫu sản phẩm thực tế, tinh chỉnh độ trễ thời gian Timer để xylanh gạt phôi chính xác vào các máng chứa.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về mặt chế tạo cơ khí, đấu nối mạch điện và lập trình điều khiển tự động hóa; đánh giá các ưu điểm về độ ổn định của hệ thống cũng như chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại; phân tích khả năng ứng dụng thực tế của mô hình trong các cơ sở sản xuất và định hướng các nội dung cần phát triển mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu thiết kế và chế tạo đặt ra với các kết quả cụ thể:
- Chế tạo thành công mô hình vật lý gồm 2 băng tải dạng thảm vận hành đồng bộ bằng 2 động cơ điện một chiều có hộp số giảm tốc.
- Hoàn thiện việc lắp đặt và đấu nối phần cứng trạm điều khiển PLC SIMATIC S7-300 (CPU 314 mã 1AF10-0AB0 kết hợp module SM 323 mã 1BH01-0AA0), bộ nguồn 24VDC Miwi S-60-24, dàn rơ le trung gian 10A, các cảm biến quang DC 3 dây và hệ thống 2 xylanh khí nén điều khiển qua van điện từ 5/2.
- Xây dựng chương trình điều khiển hoàn chỉnh trên Step7 V5 bằng ngôn ngữ FBD, thực hiện chính xác chu trình phân loại phôi theo 3 cấp chiều cao (cao, trung bình, thấp) và thuật toán đếm đủ 3 sản phẩm thấp để điều khiển chuyển đổi thùng chứa tự động.
- Thiết kế giao diện SCADA trên nền phần mềm WinCC V7, cho phép hiển thị trực quan trạng thái làm việc của toàn bộ hệ thống từ máy tính điều khiển trung tâm.
- Mô hình đã qua chạy thử nghiệm thực tế và hiệu chỉnh thông số, hoạt động ổn định và có tính linh hoạt cao.
Về giải pháp kỹ thuật, nhóm tác giả đã đưa ra giải pháp tận dụng bình tích áp từ chai nhựa 1.5L để duy trì áp suất phục vụ thử nghiệm các cơ cấu chấp hành khí nén khi chưa có trạm khí nén công nghiệp. Tác giả kiến nghị khi triển khai thực tế cần trang bị máy nén khí chuyên dụng đi kèm bộ điều hòa (lọc nước, ổn áp và bôi trơn) để đảm bảo độ bền cho các van và xylanh.
Đóng góp của đồ án thể hiện ở việc tích hợp đồng bộ giữa cơ khí chế tạo, khí nén, mạch điều khiển công nghiệp, lập trình PLC S7-300 và phần mềm SCADA WinCC, cung cấp một mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh có thể ứng dụng trong các dây chuyền phân loại quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Mặc dù đạt được các kết quả thiết kế và vận hành thực tế, đề tài vẫn tồn tại một số hạn chế được tác giả ghi nhận:
- Nguồn cấp khí nén cho các cơ cấu chấp hành trong giai đoạn chạy thử mô hình còn phụ thuộc vào bình tích áp tự chế dung tích 1.5L, chưa có máy nén khí chuyên nghiệp đi kèm bộ lọc tách nước và cấp dầu bôi trơn tự động.
- Hệ thống chỉ mới thực hiện phân loại sản phẩm dựa trên một tiêu chí duy nhất là kích thước chiều cao (3 mức), chưa kết hợp kiểm tra đồng thời các chỉ tiêu kỹ thuật khác.
- Kết cấu cơ khí và công suất động cơ kéo ở quy mô mô hình thực nghiệm phòng thí nghiệm, chưa đáp ứng trực tiếp cho các kiện hàng tải trọng lớn trong công nghiệp nặng.
Các hướng phát triển tiếp theo được đề xuất bao gồm:
- Trang bị hệ thống trạm cấp khí nén công nghiệp hoàn chỉnh với máy nén khí, bình tích áp chuyên dụng và bộ điều hòa khí nén đạt tiêu chuẩn.
- Mở rộng chức năng phân loại đa tiêu chí bằng cách tích hợp thêm các cảm biến màu sắc (như cảm biến E3MC), cảm biến tiệm cận điện từ/điện dung để phân loại kim loại và phi kim, hoặc cảm biến khối lượng (Loadcell).
- Bổ sung module truyền thông CP để kết nối mạng công nghiệp (Profibus/Profinet), liên kết nhiều trạm PLC phân tán và truyền dữ liệu quản lý sản xuất về hệ thống máy chủ nhà máy.
Giá trị tham khảo
Báo cáo đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Cơ điện tử, Tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử đang thực hiện đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp hoặc các dự án nghiên cứu về hệ thống điều khiển công nghiệp.
- Kỹ sư, kỹ thuật viên tại các xưởng sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu nghiên cứu cải tiến quy trình đóng gói và phân loại sản phẩm tự động.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:
- Sơ đồ đấu nối phần cứng thực tế giữa PLC S7-300, module mở rộng SM 323 với các thiết bị ngoại vi công nghiệp (cảm biến quang 3 dây NPN/PNP, rơ le trung gian, van khí nén 5/2, động cơ DC).
- Cấu trúc chương trình điều khiển logic sử dụng ngôn ngữ FBD trong Step7 V5 với các khối hàm xử lý Timer, Counter và phép so sánh số liệu.
- Phương pháp xây dựng giao diện điều khiển và giám sát HMI/SCADA trên nền phần mềm SIMATIC WinCC V7 kết nối trực tiếp với PLC.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống sử dụng bộ điều khiển PLC và các module phần cứng cụ thể nào?
Đồ án sử dụng bộ điều khiển lập trình PLC Siemens SIMATIC S7-300 với module CPU 314 (mã 1AF10-0AB0) kết hợp module mở rộng tín hiệu vào/ra số SM 323 (mã 1BH01-0AA0). Nguồn cấp cho hệ thống là bộ nguồn một chiều công nghiệp Miwi S-60-24 (ngõ ra +24 VDC, dòng tải 2.5A).
2. Nguyên lý nhận dạng và phân loại 3 cấp kích thước sản phẩm diễn ra như thế nào?
Sản phẩm di chuyển trên Băng tải 1 qua hai vị trí cảm biến quang: nếu là sản phẩm cao, cảm biến mức cao tác động làm PLC kích hoạt Xylanh 1 đẩy sản phẩm vào máng chứa 1; nếu là sản phẩm trung bình, cảm biến mức trung bình tác động làm PLC kích hoạt Xylanh 2 đẩy vào máng chứa 2; sản phẩm thấp không kích hoạt cả 2 cảm biến, tiếp tục trôi về cuối Băng tải 1 và rơi vào thùng chứa.
3. Thuật toán điều khiển Băng tải 2 vận chuyển thùng chứa hoạt động dựa trên điều kiện gì?
Băng tải 2 hoạt động đưa thùng rỗng vào vị trí hứng phôi ở cuối Băng tải 1 nhờ một cảm biến định vị vị trí. Khi bộ đếm Counter trong PLC ghi nhận đủ 3 sản phẩm thấp rơi vào thùng, Băng tải 1 sẽ tạm dừng và Băng tải 2 tự động khởi động để chuyển thùng đầy ra ngoài, đồng thời đưa thùng rỗng tiếp theo vào vị trí nhận hàng.
4. Nhóm nghiên cứu đã sử dụng những phần mềm nào để lập trình và thiết kế giao diện giám sát?
Nhóm tác giả sử dụng phần mềm Step7 V5 để lập trình thuật toán điều khiển cho CPU 314 bằng ngôn ngữ sơ đồ khối hàm (FBD), đồng thời sử dụng phần mềm SIMATIC WinCC V7 để thiết kế giao diện giám sát Người - Máy (HMI/SCADA) kết nối trực tiếp với trạm PLC.
5. Giải pháp cấp nguồn khí nén tạm thời cho các cơ cấu chấp hành trong mô hình là gì?
Để tiết kiệm chi phí và phục vụ lắp đặt chạy thử nghiệm khi chưa có máy nén khí công nghiệp, nhóm tác giả đã thiết kế các bình tích áp tận dụng từ chai nước ngọt dung tích 1.5 lít kết hợp van tiết lưu để cung cấp và ổn định áp suất tạm thời cho các xylanh khí nén.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và thi công băng tải phân loại hàng hóa theo kích thước" đã hoàn thành việc nghiên cứu, chế tạo mô hình cơ điện tử kết hợp 2 băng tải truyền động và cơ cấu chấp hành khí nén gạt phôi. Hệ thống được điều khiển tự động bằng PLC Siemens SIMATIC S7-300 CPU 314 và giám sát vận hành thông qua giao diện SCADA WinCC V7. Kết quả chạy thử nghiệm khẳng định mô hình hoạt động ổn định, phân loại chính xác 3 cấp chiều cao sản phẩm và tự động hóa quy trình đóng thùng chứa, mang lại giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng thực tiễn cao cho các dây chuyền sản xuất quy mô vừa và nhỏ.