Luận văn ThS Kinh tế Lê Thị Nga - Đánh giá hài lòng NNT dịch vụ tuyên truyền thuế Phú Giáo

Nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại chi cục thuế huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

Trường đại học

Trường Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Lê Thị Nga

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

180
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá hài lòng người nộp thuế tại Phú Giáo

Chi cục Thuế huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương là đơn vị quản lý thuế cấp huyện. Đơn vị chịu trách nhiệm thu ngân sách và hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn. Chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ (TTHT) là yếu tố cốt lõi quyết định mức độ hài lòng của người nộp thuế. Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Nga (2015) thuộc Trường Đại học Bình Dương đã nghiên cứu chuyên sâu vấn đề này. Nghiên cứu khảo sát 305 người nộp thuế thực tế tại đơn vị. Mẫu gồm 28,9% nam và 71,1% nữ, đa dạng về chức vụ và loại hình doanh nghiệp. Các loại hình doanh nghiệp được khảo sát bao gồm công ty TNHH, cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và đơn vị sự nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng. Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thuế tại địa phương. Kết quả nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao cho công tác quản lý thuế cấp huyện tại Bình Dương.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu dịch vụ thuế huyện Phú Giáo

Huyện Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương, là khu vực có tốc độ phát triển kinh tế nhanh. Số lượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh tăng đáng kể qua từng năm. Nhu cầu tư vấn và hỗ trợ thuế ngày càng cao. Chi cục Thuế huyện Phú Giáo phải đối mặt với áp lực nâng cao chất lượng phục vụ. Năm 2014, đơn vị đã thực hiện kế hoạch lập bộ và kế hoạch thu theo chỉ tiêu của cấp trên. Phòng tuyên truyền hỗ trợ đóng vai trò trung tâm trong việc giải đáp thắc mắc và hướng dẫn chính sách thuế cho người nộp thuế.

1.2. Mục tiêu và phạm vi đánh giá mức độ hài lòng

Nghiên cứu tập trung đánh giá chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ thuế tại Chi cục Thuế huyện Phú Giáo. Phạm vi khảo sát bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế trên địa bàn huyện. Thang đo được xây dựng dựa trên mô hình SERVQUAL kết hợp đặc thù ngành thuế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với bảng câu hỏi chuẩn hóa. Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS với các kỹ thuật thống kê hiện đại. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học để cải thiện dịch vụ công trong lĩnh vực thuế.

II. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng người nộp thuế

Nghiên cứu xác định 7 nhân tố chính ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người nộp thuế. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho hệ số KMO đạt 0,924 – mức rất tốt. Kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. = 0,000, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao. Tổng phương sai giải thích đạt 65,573%, phản ánh mô hình có độ phù hợp tốt. Hệ số Cronbach Alpha của thang đo mức độ hài lòng đạt ngưỡng chấp nhận. Các biến quan sát được mã hóa và kiểm định qua nhiều bước chặt chẽ. Nhân tố đầu tiên có eigenvalue 15,145, giải thích 40,931% tổng phương sai. Đây là nhân tố có trọng số ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng chung. Sáu nhân tố còn lại cộng thêm 24,642% phương sai giải thích. Ma trận xoay (Rotated Component Matrix) xác nhận cấu trúc nhân tố ổn định. Các thang đo sau khi hiệu chỉnh phản ánh đúng thực tế dịch vụ thuế tại địa phương.

2.1. Nhân tố tin cậy và đáp ứng trong dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ

Tin cậy là nhân tố người nộp thuế đánh giá cao nhất. Người nộp thuế cần cán bộ thuế cung cấp thông tin chính xác, nhất quán về chính sách thuế. Thời gian giải quyết hồ sơ đúng hạn là yêu cầu cốt lõi. Khả năng đáp ứng thể hiện qua tốc độ xử lý yêu cầu và sẵn sàng hỗ trợ. Cán bộ phòng tuyên truyền hỗ trợ cần phản hồi nhanh chóng mọi thắc mắc. Sự chậm trễ trong giải đáp gây bức xúc và giảm mức độ hài lòng đáng kể. Hai nhân tố này tác động trực tiếp đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ của người nộp thuế.

2.2. Nhân tố năng lực phục vụ và đồng cảm của cán bộ thuế

Năng lực chuyên môn của cán bộ thuế ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tư vấn. Cán bộ phòng tuyên truyền hỗ trợ phải nắm vững chính sách pháp luật thuế hiện hành. Sự đồng cảm thể hiện qua việc hiểu rõ nhu cầu cụ thể của từng người nộp thuế. Thái độ phục vụ nhiệt tình, lịch sự tạo ấn tượng tích cực. Cán bộ thuế biết quan tâm đến khó khăn của doanh nghiệp trong tuân thủ nghĩa vụ thuế. Đây là yếu tố phân biệt dịch vụ thuế chất lượng cao với dịch vụ bình thường tại các cơ quan thuế địa phương.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thuế Phú Giáo

Kết quả nghiên cứu cung cấp nền tảng để đề xuất các giải pháp cụ thể. Người nộp thuế hài lòng với việc tư vấn thuế của phòng tuyên truyền hỗ trợ khi dịch vụ đáp ứng đúng kỳ vọng. Giải quyết vướng mắc về chính sách thuế là ưu tiên hàng đầu cần cải thiện. Hoạt động cung cấp thông tin cảnh báo kịp thời giúp doanh nghiệp tránh vi phạm. Người nộp thuế hài lòng sẵn sàng giới thiệu bạn bè, người thân đến tư vấn – đây là chỉ số trung thành quan trọng. Cần tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thuế. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình tuyên truyền hỗ trợ là xu hướng tất yếu. Xây dựng hệ thống phản hồi và đánh giá định kỳ giúp theo dõi sự thay đổi mức độ hài lòng. Mô hình nghiên cứu có thể áp dụng cho các chi cục thuế khác trong tỉnh Bình Dương.

3.1. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tuyên truyền hỗ trợ thuế

Đào tạo thường xuyên về chính sách thuế mới là yêu cầu bắt buộc. Cán bộ thuế cần cập nhật liên tục các thay đổi về luật thuế và thủ tục hành chính. Kỹ năng giao tiếp và tư vấn cần được rèn luyện song song với chuyên môn. Tổ chức các buổi tập huấn kỹ năng phục vụ khách hàng theo tiêu chuẩn dịch vụ công hiện đại. Đánh giá hiệu quả công việc cán bộ dựa trên phản hồi thực tế của người nộp thuế. Xây dựng văn hóa phục vụ lấy người nộp thuế làm trung tâm trong toàn bộ chi cục.

3.2. Cải thiện quy trình và phương tiện tuyên truyền hỗ trợ thuế

Hiện đại hóa cơ sở vật chất phòng tuyên truyền hỗ trợ tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp. Triển khai hệ thống đặt lịch hẹn trực tuyến giảm thời gian chờ đợi cho người nộp thuế. Xây dựng ngân hàng câu hỏi thường gặp (FAQ) về chính sách thuế phổ biến. Phát triển kênh hỗ trợ đa phương tiện gồm điện thoại, email, và cổng thông tin điện tử. Thực hiện khảo sát hài lòng định kỳ hàng quý để theo dõi xu hướng. Phân tích dữ liệu phản hồi để phát hiện sớm các vấn đề phát sinh trong quá trình phục vụ.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu đánh giá hài lòng thuế

Nghiên cứu đánh giá hài lòng người nộp thuế tại Chi cục Thuế huyện Phú Giáo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng. Mô hình 7 nhân tố được xây dựng và kiểm định phù hợp với đặc thù dịch vụ thuế Việt Nam. Hệ số KMO 0,924 và phương sai giải thích 65,573% khẳng định độ tin cậy của mô hình. Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ còn nhiều điểm cần cải thiện. Người nộp thuế đánh giá cao sự đồng cảm và năng lực chuyên môn của cán bộ thuế. Tin cậy và đáp ứng là hai nhân tố quyết định sự hài lòng tổng thể. Nghiên cứu đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể cho Chi cục Thuế huyện Phú Giáo. Mô hình có thể nhân rộng ra các chi cục thuế khác trong tỉnh Bình Dương. Đây là nền tảng quan trọng cho công tác cải cách hành chính thuế cấp địa phương trong giai đoạn hiện nay.

4.1. Đóng góp của nghiên cứu cho quản lý thuế địa phương

Nghiên cứu lần đầu xây dựng mô hình đo lường hài lòng người nộp thuế riêng cho huyện Phú Giáo. Thang đo được hiệu chỉnh phù hợp với bối cảnh hành chính thuế Việt Nam. Kết quả cung cấp dữ liệu định lượng chính xác cho lãnh đạo Chi cục Thuế ra quyết định. Các chỉ số hài lòng có thể theo dõi định kỳ để đánh giá hiệu quả cải cách. Nghiên cứu tạo tiền lệ cho các nghiên cứu tương tự tại các đơn vị thuế khác trong tỉnh. Đây là công cụ quản lý hiệu quả giúp nâng cao chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực thuế.

4.2. Hướng phát triển nghiên cứu đánh giá dịch vụ thuế trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng mẫu khảo sát ra toàn tỉnh Bình Dương. So sánh mức độ hài lòng giữa các huyện giúp xác định đơn vị có dịch vụ tốt nhất để học hỏi. Nghiên cứu dọc theo thời gian sẽ đánh giá được sự thay đổi sau khi áp dụng giải pháp. Tích hợp dữ liệu kỹ thuật số từ cổng thông tin thuế điện tử vào mô hình đánh giá. Nghiên cứu so sánh quốc tế giúp học hỏi kinh nghiệm từ các hệ thống thuế tiên tiến trong khu vực ASEAN.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại chi cục thuế huyện phú giáo tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ LÊ THỊ NGA ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢ NG DỊCH VỤ TUYÊN TRUYỀN HỖ TRỢ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH -60 34 01 02 Bình Dương – Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠN G LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ LÊ THỊ NGA ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TUYÊN TRUYỀN HỖ TRỢ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH -60 34 01 02 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS VÕ THANH THU Bình Dương – Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Bình Dương, ngày 03 tháng 09 năm 2015 Người cam đoan Lê Thị Nga i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Bình Dương, Khoa Đào tạo Sau Đại học, Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tác giải trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này. Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn giáo viên hướng dẫn GS- TS Võ Thanh Thu đã h ết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.

Tác giả xin trân trọng cám ơn Lãnh đ ạo Chi cục thuế huyện Phú Giáo, cán bộ nhân viên phòng tuyên truyền hỗ trợ Chi cục thuế huyện Phú Giáo , cảm ơn sự nhiệt tình của những người nộp thuế đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả thu thập thông tin, tài liệu phục vụ trong công tác nghiên cứu. Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đ ỡ, chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn ! ii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT TTHT : Tuyên truyền hỗ trợ CSPL : Chính sách pháp luật NNT : Người nộp thuế CST : Chính sách thuế PLT : Pháp luật thuế QLT : Quản lý thuế CQT : Cơ quan thuế TTHC : Thủ tục hành chính CBT : Cán bộ thuế CLDV : Chất lượng dịch vụ iii DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1 : Thực hiện kế hoạch lập bộ năm 2014 21 Bảng2. 2: Thực hiện kế hoạch thu năm 2014 22 Bảng 3.1: Thang đo chính thức được mã hóa 29 Bảng 4.1: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo giới tính 35 Bảng 4.2: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo chức vụ 36 Bảng 4.3: Bảng thống kê mẫu n ghiên cứu theo số năm công tác 36 Bảng 4.4: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo trình độ 37 Bảng 4.5: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo loại hình doanh nghiệp 37 Bảng 4.6: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo mức vốn doanh nghiệp 38 Bảng 4.7: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo số năm hoạt động của doanh 38 nghiệp Bảng 4.8: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo ngành nghề 39 Bảng 4.9: Hệ số Cronbach alpha của mức độ hài lòng 40 Bảng 4.10: Kết quả phân tích EFA của thang đo 45 Bảng 4.11: Bảng kết quả phân tích EFA 49 Bảng 4.12: Danh sách các thang đo CLDV sau khi hiệu chỉnh 50 Bảng 4.13: Giá trị trung bình các biến quan sát 51 Bảng 4.14: Ma trận tương quan giữa các biến 56 Bảng 4.15: Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 57 Bảng 4.16: Bảng kết quả phân tích A NOVA 57 Bảng 4.17: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter 57 Bảng 4.18: Bảng Test of Homogeneity of Variances theo giới tính 63 Bảng 4.19: Bảng ANOVA theo giới tính 63 iv Bảng 4.20: Bảng Test of Homogeneity of Var iances theo giới tính theo chức 64 vụ người được phỏng vấn Bảng 4.21: Bảng ANOVA theo giới tính theo chức vụ người được phỏng 64 vấn Bảng 4.22: Bảng Test of Homogeneity of Variances theo số năm công tác 65 của người được phỏng vấn Bảng 4.23: Bảng ANOV A theo số năm công tác của người được phỏng vấn 65 ANOVA Bảng 4.24: Kết quả Descriptive theo trình độ người được phỏng vấn 66 Bảng 4.25: Test of Homogeneity of Variances theo trình độ người được 66 phỏng vấn Bảng 4.26: Bảng ANOVA theo trình độ người đư ợc phỏng vấn 66 Bảng 4.27: Bảng Multiple Comparisons theo trình độ người được phỏng vấn 67 Bảng 4.28: Bảng Descriptives theo loại hình doanh nghiệp 68 Bảng 4.29: Bảng Test of Homogeneity of Variances theo loại hình doanh 68 nghiệp Bảng 4.30: Bảng ANOV A theo loại hình doanh nghiệp 68 Bảng 4.31: Bảng Multiple Comparisons theo loại hình doanh nghiệp 69 Bảng 4.32: Bảng Descriptives theo mức vốn doanh nghiệp 70 Bảng 4.33: Bảng Test of Homogeneity of Variances theo mức vốn doanh 70 nghiệp Bảng 4.34: Bả ng ANOVA theo mức vốn doanh nghiệp 70 Bảng 4.35: Bảng Multiple Comparisons theo mức vốn doanh nghiệp 71 Bảng 4.36: Bảng Test of Homogeneity of Variances theo số năm kinh doanh 71 Bảng 4.37: Bảng ANOVA theo số năm kinh doanh 71 Bảng 4.38: Bảng Test of Homogeneity of Variances theo ngành nghề kinh 72 doanh Bảng 4.39: Bảng ANOVA theo ngành nghề kinh doanh 73 v DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1: Mô hình chất lượng dịch vụ 5 Hình 2.2: Mô hình chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 9 Hình 2.3: Mô hình của Teboul 10 Hình 2.4: Mô hình sự hài lòng của Kano 11 Hình 2.

Mô hình mối quan hệ giữa sự chấp nhận chất lượng dịch vụ và sự 12 hài lòng của khách hàng Hình 2.6: Mô hình thỏa mãn chất lượ ng dịch vụ theo Parasuraman 13 Hình 2.7: Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman & ctg 15 Hình 2.8: Mô hình đánh giá mức độ hài lòng dịch vụ hành chính 17 Hình 2.9: Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với 24 chất lượng dịch vụ tu yên truyền hỗ trợ tại Chi cục thuế huyện Phú Giáo Hình 3.1 : Quy trình nghiên cứu 27 Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 51 Hình 4. Biểu đồ Histogram 61 Hình 4.3 : Đồ thị Scatterplot 61 vi BẢNG PHỤ LỤC Phụ Lục 1 : Danh sách phòng vấn .01 Phụ lục 2: Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia.03 Phụ lục 3: Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính .10 Phụ lục 4: Bảng câu hỏi định lượng .11 Phụ lục 5: Thồng kê mẫu nghiên cứu .16 Phụ lục 6 : Thống kê mô tả.18 Phụ lục 7 : Phân tích Cronbach Alpha.21 Phụ lục 8 : Phân tích nhân tố .28 Phụ lục 9 : Phân tích hồi quy.63 Phụ lục 10 : Kiểm định Anova .67 BẢNG PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH PHỎNG VẤN 1. Danh sách chuyên gia được phỏng vấn: STT Họ và tên Đơn vị công tác Số điện thoại 1. Huỳnh Lệ Thi Cục thuế Bình Dương 0909.

Lê Xuân Vinh Cục thuế Bình Dương 0988. Lương Văn Thanh Chi cục thuế huyện Phú Giáo 0918. Hoàng Vân May Chi cục thuế huyện Dầu Tiếng 0947. Phan Võ Đức Chi cục thuế huyện Phú Giáo 0913.

Danh sách 10 khách hàng được phỏng vấn: STT Họ và tên Đơn vị công tác Số điện thoại 1. Dương Kim Thảo Kế Toán DNTN Kim Thảo 06503. Nguyễn Thị Kiều Kế Toán Công ty Gạch Tuynel 0974.360 Oanh Thành Chung 3. Trần Thị Yến Thu Kế Toán Công ty TNHH Ngoại 06506.561 Ngữ Hoàng Anh 4.

Võ Thuận Kế Toán Công ty TNHH Thuận 0962. Nguyễn Tấn Hải Kế Toán Công ty TNHH Giấy 0913. Dương Khánh Khách hàng đến giai dịch tại 0944.669 Minh Phòng TTHT Chi cục thuế Phú Giáo 7. Lê Thị Nguyệt Khách hàng đến giai dịch tại 01658.277 Phòng TTHT Chi cục thuế Phú Giáo 1 8.

Trần Thị Thanh Khách hàng đến giai dịch tại 01223.875 Phòng TTHT Chi cục thuế Phú Giáo 9. Nguyễn Xuân Khách hàng đến giai dịch tại 0975.225 Bằng Phòng TTHT Chi cục thuế Phú Giáo 10. Phan Thị Liên Khách hàng đến giai dịch tại 0982.492 Phòng TTHT Chi cục thuế Phú Giáo 2 PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA Xin chào quý anh/chị! Tôi tên Lê Thị Nga, hiện là học viên ngành Quản Trị, Khoa Sau Đại học Trường Đại học Bình Dương. Hiện tại, tôi đang thực hiện khảo sát đề tài “Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại Chi cục thuế huyện Phú Giáo”, rất mong nhận được sự giúp đỡ cho ý kiến từ phía anh/chị.

Tất cả thông tin, ý kiến mà anh/chị cung cấp sẽ là nguồn tư liệu quý giá, giúp ích rất nhiều cho nghiên cứu của tôi. Phần I: Mô hình nghiên cứu Câu 1. Các anh/chị cho biết các anh/chị đồng ý hay không đồng ý các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại Chi cục thuế huyện Phú Giáo? Vì sao? Không STT Yếu tố Giải thích ý nghĩa các yếu tố Đồng ý đồng ý 1. Văn phòng Bao gồm nhà cửa, các trang thiết bị, công làm việc cụ thông tin vá các phương tiện kỹ thuật 9/10 khác.

nguời đồng ý Ý kiến đóng góp : Chú Phan Võ Đức ( Chi cục thuế Phú Giáo) cho rằng tên yếu tố “Văn phòng làm việc “ là chưa phù hợp nên thay đổi thành “ Cơ sở vật chất “ bao quát vấn đề hơn. Tính minh Là việc NNT có được những thông tin quy bạch định về bộ TTHC, tiến trình giải quyết 10/10 công việc của CQT , khi có những chậm trể người đồng ý trong giải quyết công việc. Ý kiến đóng góp : Không có ý kiến 3. Năng lực Thể hiện khả năng trình độ kiến thức 9/10 phục vụ chuyên môn, phong cách phục vụ, lịch sự, người 3 chu đáo của cán bộ thuế như: có kiến thức đồng ý chuyên môn, có phong cách làm việc lịch sự chu đáo, giải quyết các TTHC nhanh chóng.

Ý kiến đóng góp : Không có ý kiến 4. Đáp ứng Là mức độ mong muốn và sẵn sàng phục 9/10 vụ của cán bộ thuế như : tiếp nhận và trả người kết ảu hồ sơ đúng hạn, đáp ứng các yêu cầu đồng ý của NNT nhanh chóng, tiếp đón tận tình, sẵn lòng hỗ trợ NNT, kịp thời tuyên truyền CST mới và công khai các thông tin cảnh báo mới cho NNT. Ý kiến đóng góp : Không có ý kiến 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ