CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT KHU VỰC NỘI THÀNH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Cách thủ đô Hà Nội 102 km, Hải Phòng nằm trong phạm vi tọa độ địa lý 20030’39” - 21001’15” vĩ độ Bắc và 106023’39” - 107008’39” kinh độ Đông (ngoài ra, Hải Phòng còn có huyện đảo Bạch Long Vỹ nằm giữa vịnh Bắc Bộ, có tọa độ địa lý từ 20007’35” - 20008’36” vĩ độ Bắc và từ 107042’20” - 107044’15” kinh độ Đông). Hải Phòng có diện tích đất là 1.561,76 km², trong đó, diện tích đất liền là 1.
Tổng diện tích đất sử dụng là 152,2 nghìn ha, trong đó, đất ở chiếm 8,61%; đất dùng cho nông nghiệp là 84.587 ha chiếm 53,5%, đất lâm nghiệp chiếm 14,45%; còn lại là đất chuyên dụng. Tổng diện tích đất bãi bồi ven biển là 6. Bờ biển Hải Phòng có chiều dài khoảng 125km với 5 cửa sông chính là Lạch Huyện, Bạch Đằng, Lạch Tray, Văn Úc và Thái Bình. Hải Phòng có trên 100.000 km2 thềm lục địa [4].
Địa hình Địa hình thành phố Hải Phòng khá đa dạng: phía Bắc là vùng có đồi núi thấp xen kẽ với đồng bằng và ngả thấp dần về phía Nam ra biển với các đảo và bãi triều ven biển. Địa hình đa dạng là điều kiện để Hải Phòng phát triển mạnh kinh tế biển với các ngành cảng - hàng hải, du lịch biển, thủy sản, dầu khí và các dịch vụ kinh tế biển song hành với công nghiệp, nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá với nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị sản phẩm cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Sinh viên: Nguyễn Văn Việt 2 Đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng”. Khí hậu, khí tượng: a.
Nhiệt độ không khí Bảng 1. Nhiệt độ trung bình tháng tại Hải Phòng(oC) Tháng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2012 12,4 16,5 16,1 22,4 25,5 28,3 28,4 27,8 26,4 23,6 22,9 16,7 2013 14,1 15,5 19,1 24,3 27,4 28,8 28,3 27,9 26,5 25,4 22,4 18,6 2014 15,0 19,1 22,1 23,4 27,2 28,1 27,5 28,0 26,2 24,8 21,7 15,5 2015 17,3 18,5 21,4 24,0 28,9 29,7 28,9 28,7 27,2 25,6 23,6 17,7 2016 16,3 15,7 18,9 23,9 27,1 29,2 28,9 28,2 27,7 26,5 22,2 20,2 (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng năm 2016) Nhiệt độ trung bình cả năm dao động trong khoảng 22 oC-25oC. Nhiệt độ cao nhất thường tập trung vào các tháng 6, 7, 8 (trung bình khoảng 27,5 oC). Các tháng 12, 1, 2 có nhiệt độ thất nhất trong năm (trung bình khoảng 16oC).
Độ ẩm không khí Bảng 1. Độ ẩm tương đối trung bình tháng tại Hải Phòng (đơn vị: %) Tháng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2012 83 91 91 90 90 90 89 90 90 89 86 79 2013 96 95 93 91 89 86 88 88 85 83 89 87 2014 89 92 90 90 89 84 90 89 89 78 82 74 2015 81 89 93 86 86 84 81 86 92 83 89 89 2016 92 82 92 94 89 87 89 90 89 85 88 81 (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng 2016) Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm dao động trong khoảng Sinh viên: Nguyễn Văn Việt 3 Đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng”. Độ ẩm cao thường tập trung vào các tháng 2, 3, 4 (trung bình khoảng 92%). Các tháng 10, 11, 12 thường có độ ẩm thấp (trung bình khoảng 80%).
Chế độ mưa Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.800 mm, hàng năm có từ 100 - 150 ngày có mưa. Lượng mưa phân bố theo 2 mùa: - Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 80 - 90% tổng lượng mưa trung bình trong năm. Tháng mưa nhiều nhất là các tháng 7, 8 và 9 do mưa bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh. - Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trung bình mỗi tháng có 8-10 ngày có mưa, nhưng chủ yếu mưa nhỏ, mưa phùn.
Lượng mưa thấp nhất vào các tháng 11 và tháng 12. Lượng mưa trung bình tháng tại Hải Phòng (mm) Tháng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2012 9,3 16,9 82,4 61,3 179,3 328,8 288,4 261,3 384,8 97,3 57,5 30,5 2013 43,6 24,5 47,5 49,1 506,1 194,0 335,7 426,6 215,3 321,5 78,7 20,3 2014 22,0 21,7 76,5 44,4 283,3 146,5 597,9 290,3 324,3 23,4 92,2 33,0 2015 33,7 39,3 34,1 25,4 85,5 165,0 109,5 571,9 380,9 42,8 58,6 44,6 2016 179 7,6 24 175,1 125,3 344,9 383 374,7 334,2 45,4 43,6 1,4 (Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng 2016) d. Chế độ bức xạ Do chịu ảnh hưởng của cơ chế gió mùa, các lớp mây ven biển cũng như sự tăng độ ẩm và lượng mưa hàng tháng đã gây nên các hiệu ứng hấp thụ, khuếch tán hoặc phản xạ một phần năng lượng mặt trời. Vì vậy lượng bức xạ mặt trời trung bình năm của Hải Phòng là 110 - 115 kcal/cm2.
Lượng bức xạ cao nhất tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, thấp nhất vào tháng 2, tháng 3. Lượng bức xạ khu Sinh viên: Nguyễn Văn Việt 4 Đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng”. vực Hải Phòng trong những năm gần đây được trình bày trong bảng sau: Bảng 1. Lượng bức xạ khu vực Hải Phòng một số năm gần đây (đơn vị: kcal/cm2) Tháng Năm CN 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2012 103,6 40,4 44,2 102,5 158,8 144,3 124,7 160,1 151,2 158,5 96,3 58,2 1342,8 2013 114,0 59,0 70,0 123,0 190,0 183,0 267,0 124,0 156,0 185,0 148,0 145,0 1764,0 2014 50,0 80,0 42,0 79,0 152,0 214,0 115,0 169,0 152,0 184,0 151,0 164,0 1552,0 2015 98,7 76,5 64,8 110,5 173,4 167,9 270,1 135,6 152,4 179,6 154,2 147,8 1675,4 2016 60,4 83,4 56,7 74,2 162,5 189,5 123,4 154,7 148,3 169,8 151,9 156,3 1590,6 (Nguồn: Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Đông Bắc, năm 2016) Bức xạ mặt trời là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng, qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát tán cũng như biến đổi các chất gây ô nhiễm.
Tổng số giờ nắng trong năm từ 1398-1714 giờ, đây là điều kiện tốt cho việc triển khai xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. Chế độ gió Hai mùa gió chính trong năm là: - Mùa gió Đông Nam: Các tháng mùa Hè (tháng 5 đến tháng 10), có hướng thịnh hành là Đông Nam và Nam. - Mùa gió Đông Bắc: Các tháng mùa Đông (tháng 11 đến tháng 4), có hướng thịnh hành là Bắc và Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình các tháng tại Hải Phòng năm 2016 được thể hiện như sau: Bảng 1.
Tốc độ gió trung bình tháng tại Hải Phòng năm 2016 (đơn vị: m/s) Tốc độ gió trung bình tháng (m/s) Khu vực 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Hải Phòng 2,4 2,7 2,5 3,2 3,5 3,3 3,4 2,7 2,5 2,3 2,4 2,3 Sinh viên: Nguyễn Văn Việt 5 Đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng”. Tầm nhìn xa và sương mù Sương mù trong năm thường tập trung vào các tháng mùa Đông, bình quân năm là 43 ngày, tháng có sương mù nhiều nhất là tháng 3 có 8 ngày. Các tháng mùa hè hầu như không có sương mù (Bảng 1. Tổng số ngày có sương mù trong tháng và năm (đơn vị: ngày) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 CN Tổng số ngày có 7 5 7 6 2 - 1 - 3 3 2 4 40 sương mù (Nguồn: Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Đông Bắc, năm 2016) g.
Độ bền vững khí quyển Độ bền vững khí quyển được xác định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm. Khu vực của dự án có lượng mây trung bình năm vào khoảng 7,5/10. Thời kỳ nhiều mây nhất là cuối mùa đông và tháng cực đại là tháng 3, lượng mây trung bình là 9/10, tháng đạt cực tiểu là tháng 10, 11, lượng mây trung bình chỉ 6/10. Tốc độ gió trung bình từ 2,1m/s đến 3,4 m/s.
Phân loại độ bền vững khí quyển (Pasquill, 1961) Tốc độ gió Bức xạ mặt trời ban ngày Độ mây ban đêm tại độ Mạnh Trung bình Yếu Ít mây Nhiều mây cao10m (độ cao mặt (độ cao mặt (độ cao mặt (m/s) < 4/8 > 4/8 trời >60) trời 35-60) trời 15-35) <2 A A–B B - - 2–3 A–B B C E F 3–5 B B–C C D E 5–6 C C–D D D D >6 C D D D D Ghi chú : A – Rất không bền vững D – Trung hoà B – Không bền vững loại trung bình E – Bền vững trung bình Sinh viên: Nguyễn Văn Việt 6 Đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt kênh thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng”. C – Không bền vững loại yếu F – Bền vững h. Lượng bốc hơi Tổng lượng bốc hơi của Hải Phòng đạt 700-750 mm/năm, xấp xỉ 50% tổng lượng mưa năm. Các tháng 10 và 11 lượng bốc hơi lớn nhất trong năm, đạt trên 80mm và các tháng 2 và tháng 3 lượng bốc hơi thấp, chỉ đạt 30mm.
Chế độ bão Tại Hải Phòng, bão sớm có thể xuất hiện từ tháng 4 và kéo dài đến hết tháng 10 nhưng tập trung nhiều vào các tháng 7, 8, 9. Tần suất của bão trong năm thường không phân bố đều trong các tháng. Tháng 12 là thời gian thường không có bão, tháng 1 đến tháng 5 chiếm 2,5%, tháng 7 đến tháng 9 tần suất lớn nhất đạt 35 - 36%. Hàng năm, Hải Phòng có thể bị tác động trực tiếp bởi 1 đến 2 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới tại Biển Đông và chịu ảnh hưởng gián tiếp của 3 đến 4 cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới từ khu vực Thái Bình Dương đưa vào.
Vào mùa mưa, gió bão thường ở cấp 9 - 10, có khi lên cấp 12 hoặc trên cấp 12, kèm theo bão là mưa lớn, lượng mưa trong bão chiếm tới 25 - 30% tổng lượng mưa của cả mùa.Các cơn bão ảnh hưởng đến Hải Phòng gần đây được trình bày tại bảng sau: Bảng 1.