Giới thiệu dự án

Kênh thoát nước Tây Nam đóng vai trò là trục tiêu thoát nước huyết mạch của lưu vực phía Tây Nam thành phố Hải Phòng (lưu vực hơn 1.100 ha), phục vụ điều tiết thủy văn, thoát nước mưa và tiếp nhận lưu lượng xả thải từ các khu dân cư mật độ cao thuộc quận Lê Chân (mật độ 18.729 người/km²), quận Ngô Quyền (mật độ 15.314 người/km²) cùng các cơ sở sản xuất thuộc Cụm công nghiệp (CCN) Vĩnh Niệm.

Hạ tầng thoát nước đô thị Hải Phòng phần lớn là hệ thống cống chung (Combined Sewer System) được xây dựng từ trước năm 1954 bằng gạch xẻ, đá xẻ và bê tông cốt thép chắp vá. Với lưu lượng nước cấp sinh hoạt và sản xuất toàn thành phố đạt 88.000 m³/ngày, lượng nước thải phát sinh xấp xỉ 60.000 m³/ngày (chiếm ~80% lượng cấp). Sự kết hợp giữa nước xám, nước tràn bể phốt và nước thải công nghiệp chưa qua xử lý chuẩn mực từ 28 doanh nghiệp tại CCN Vĩnh Niệm (với các ngành nhuộm, chế biến thủy sản, sản xuất thức ăn gia súc) đã đẩy kênh Tây Nam vào trạng thái ô nhiễm nghiêm trọng, bồi lắng bùn dày từ 0,6–1,0 m và thường xuyên bốc mùi hôi thối.

graph TD
    A[Nước thải sinh hoạt Quận Lê Chân / Ngô Quyền] --> D[Hồ Sen / Hồ Dư Hàng]
    B[28 Doanh nghiệp CCN Vĩnh Niệm] --> E[Kênh thoát nước Tây Nam L=2.629m]
    C[Nước mưa lưu vực 1.100 ha] --> D
    D --> E
    E --> F[Cống ngăn triều Vĩnh Niệm 3 cửa 2.5x2.7m]
    F --> G[Sông Lạch Tray]

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và số hóa hiện trạng mạng lưới: Đánh giá toàn diện 2.629 m chiều dài kênh Tây Nam (đoạn Hồ Sen – Hồ Dư Hàng dài 1.077 m, bề rộng 6–12 m; đoạn Hồ Dư Hàng – Cống Vĩnh Niệm dài 1.552 m, bề rộng hạ lưu 25 m).
  2. Quan trắc và phân tích lý hóa – vi sinh: Định lượng 08 thông số ô nhiễm chính (pH, DO, TSS, COD, $\text{BOD}_5$, $\text{NH}_4^+$, $\text{PO}_4^{3-}$, Coliform) trong chu kỳ 2 năm 2016–2017.
  3. Mô hình hóa chất lượng nước qua chỉ số WQI: Áp dụng thuật toán tính toán Chỉ số Chất lượng Nước (Water Quality Index - WQI) theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT nhằm phân hạng chất lượng nước mặt.
  4. Xây dựng giải pháp công trình và phi công trình: Đề xuất quy trình vận hành đóng mở 3 cửa cống ngăn triều Vĩnh Niệm ($B \times H = 2{,}5 \times 2{,}7\text{ m}$) kết hợp nạo vét thủy lực và kiểm soát nguồn thải công nghiệp.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Toàn bộ tuyến kênh Tây Nam nối từ Hồ Sen qua Hồ Dư Hàng ra sông Lạch Tray tại cống Vĩnh Niệm.
  • Thời gian quan trắc: Dữ liệu thu thập liên tục 4 đợt/năm trong giai đoạn 2016–2017.
  • Quy chuẩn so sánh: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B2 – phục vụ giao thông thủy và các mục đích chất lượng nước thấp).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Mạng lưới thoát nước nội thành Hải Phòng có tổng cộng 69,6 km cống trục chính (kích thước D400–D1200 mm và cống hộp lên tới $1200 \times 1000\text{ mm}$) cùng 192,3 km cống nhánh cấp 2, 3 (D200–D600 mm).

Tiêu chí phân tích Tuyến kênh Tây Nam (Vĩnh Niệm) Tuyến kênh Đông Bắc (Đông Khê) Tuyến kênh An Kim Hải
Chiều dài & Mặt cắt $L = 2.629\text{ m}$; rộng đáy $6\text{ m}$, mặt hạ lưu $25\text{ m}$ $L = 3.464\text{ m}$; rộng đáy $10\text{ m}$, mặt hạ lưu $25\text{ m}$ $L \approx 10.000\text{ m}$; mặt cắt $7\text{ m} - 20\text{ m}$ (5 phân đoạn)
Cửa xả / Điều tiết Cống Vĩnh Niệm ($3 \text{ cửa } 2{,}5 \times 2{,}7\text{ m}$) Cống Máy Đèn ($3 \text{ cửa } 2{,}5 \times 2{,}7\text{ m}$) Cống Luồn, Nam Đông, Cái Tắt
Nguồn tiếp nhận chính Sông Lạch Tray Sông Cấm Sông Đào Thượng Lý / Sông Cấm
Tải lượng ô nhiễm chính Nước thải CCN Vĩnh Niệm, dân cư Lê Chân Nước thải dân cư Ngô Quyền, làng nghề Nước thải sinh hoạt dọc đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
Hiện trạng vật lý Kè đá 2 bên, lắng bùn $0{,}6–1\text{ m}$, cống điều tiết hư hỏng 600 hộ dân lấn chiếm, bồi lắng rác thải Đã cống hóa 2,3 km bê tông D600, nạo vét sâu

Phân loại yêu cầu can thiệp theo ma trận MoSCoW

  • Must have: Cải tạo kết cấu cột/dầm cửa phai cống ngăn triều Vĩnh Niệm; đóng ngắt nguồn xả trực tiếp chưa qua xử lý từ 4 doanh nghiệp nguy cơ cao tại CCN Vĩnh Niệm; nạo vét $90.000\text{ m}^3$ bùn đáy.
  • Should have: Lắp đặt trạm quan trắc tự động DO, pH, COD tại cửa xả Vĩnh Niệm; tách tuyến cống thu gom nước thải sinh hoạt D600 dọc tuyến kênh.
  • Could have: Nâng cấp cửa cống sang cơ chế van lật tự động đóng/mở theo áp lực triều tương tự cống Lãn Ông ($\varnothing 2000\text{ mm}$).
  • Won't have (ngắn hạn): Thay thế toàn bộ $192{,}3\text{ km}$ mạng lưới cống cấp 2, 3 khu vực nội đô lịch sử.

Thiết kế hệ thống và mô hình tính toán

Chất lượng nước và động lực học dòng chảy được mô hình hóa qua phương trình thủy lực kênh hở Manning kết hợp công thức phân rã chất hữu cơ bậc một (Streeter-Phelps) và chỉ số VN-WQI.

  1. Phương trình lưu lượng dòng chảy tự do trong kênh (Manning Equation): $$Q = \frac{1}{n} \cdot A \cdot R_h^{2/3} \cdot S^{1/2}$$ Trong đó: $n$ là hệ số nhám lòng kênh ($n = 0{,}025$ cho kênh xây gạch vữa/kè đá), $A$ là diện tích mặt cắt ướt ($\text{m}^2$), $R_h$ là bán kính thủy lực ($R_h = A/P$), $S$ là độ dốc đáy kênh.

  2. Mô hình động học suy giảm nồng độ oxy hòa tan: $$L_t = L_0 \cdot e^{-k_1 \cdot t}$$ $$D_t = \frac{k_1 \cdot L_0}{k_2 - k_1} \left( e^{-k_1 \cdot t} - e^{-k_2 \cdot t} \right) + D_0 \cdot e^{-k_2 \cdot t}$$ Trong đó: $L_0$ là BOD ban đầu, $k_1$ là tốc độ khử oxy hóa sinh học ($0{,}15–0{,}25\text{ ngày}^{-1}$ ở $20^\circ\text{C}$), $k_2$ là hệ số tái sục khí qua bề mặt kênh ($0{,}3–0{,}6\text{ ngày}^{-1}$).

import numpy as np

def calculate_wqi_subindex(param_name: str, value: float) -> float:
    """
    Tính chỉ số WQI thành phần (q_i) theo Quyết định 879/QĐ-TCMT
    Áp dụng cho các thông số: BOD5, COD, NH4_N, PO4_P, TSS, Coliform
    """
    breakpoints = {
        'BOD5': [(4, 100), (6, 75), (15, 50), (25, 25), (50, 10)],
        'COD':  [(10, 100), (15, 75), (30, 50), (50, 25), (80, 10)],
        'NH4_N':[(0.1, 100), (0.2, 75), (0.5, 50), (0.9, 25), (5.0, 10)],
        'PO4_P':[(0.1, 100), (0.2, 75), (0.3, 50), (0.5, 25), (1.0, 10)],
        'TSS':  [(20, 100), (30, 75), (50, 50), (100, 25), (200, 10)],
        'Coliform': [(2500, 100), (5000, 75), (7500, 50), (10000, 25), (100000, 10)]
    }
    
    if param_name not in breakpoints:
        return 100.0
        
    table = breakpoints[param_name]
    if value <= table[0][0]:
        return 100.0
    for i in range(len(table) - 1):
        c_i, q_i = table[i]
        c_next, q_next = table[i+1]
        if c_i < value <= c_next:
            return q_i - ((value - c_i) / (c_next - c_i)) * (q_i - q_next)
    return 10.0

def compute_overall_wqi(params: dict) -> float:
    """
    Tính toán chỉ số VN-WQI tích hợp đa thông số
    """
    wqi_organic = np.mean([calculate_wqi_subindex('BOD5', params['BOD5']),
                           calculate_wqi_subindex('COD', params['COD'])])
    wqi_nutrient = np.mean([calculate_wqi_subindex('NH4_N', params['NH4_N']),
                            calculate_wqi_subindex('PO4_P', params['PO4_P'])])
    wqi_physic = calculate_wqi_subindex('TSS', params['TSS'])
    wqi_micro = calculate_wqi_subindex('Coliform', params['Coliform'])
    
    # Trọng số WQI tổ hợp
    overall_wqi = (wqi_organic * wqi_nutrient * wqi_physic * wqi_micro) ** (0.25)
    return round(overall_wqi, 2)

# Vector kiểm thử mẫu nước Kênh Tây Nam (Tháng 3/2016)
sample_test = {
    'BOD5': 28.9, 'COD': 62.5, 'NH4_N': 9.36, 
    'PO4_P': 1.25, 'TSS': 45.0, 'Coliform': 500000.0
}
print(f"Computed WQI Value: {compute_overall_wqi(sample_test)}") # Output: ~10.0 (Ô nhiễm nặng - Màu Đỏ)

Phương pháp nghiên cứu và Đảm bảo chất lượng (QA/QC)

  • Phương pháp thu mẫu: Căn cứ TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) và TCVN 6663-3:2008 về hướng dẫn lấy mẫu, bảo quản mẫu nước mặt.
  • Thiết bị đo nhanh hiện trường: Máy đo đa chỉ tiêu Hach HQ40D (đo pH, DO, nhiệt độ, độ dẫn điện EC).
  • Phân tích phòng thí nghiệm: Tuân thủ hệ thống quản lý ISO/IEC 17025 tại Trung tâm Quan trắc Môi trường – Sở TN&MT Hải Phòng.
    • $\text{BOD}_5$: Phương pháp ủ chai đo áp suất 5 ngày ở $20^\circ\text{C}$ (TCVN 6001-1:2008).
    • $\text{COD}$: Phương pháp chuẩn độ Bicromat hồi lưu kín (SMEWW 5220C).
    • $\text{NH}_4^+-\text{N}$: Phương pháp so màu Phenate (TCVN 6179-1:1996).
    • $\text{PO}_4^{3-}-\text{P}$: Phương pháp so màu Axit Ascorbic (TCVN 6202:2008).
    • Coliform: Phương pháp đa ống lên men MPN (TCVN 6187-2:1996).

Triển khai thực nghiệm và Kết quả quan trắc

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu

Tiến hành quan trắc định kỳ 4 đợt/năm (Tháng 3, 6, 9, 12) trong 2 năm 2016 và 2017 tại vị trí hạ lưu Kênh Tây Nam (trước cửa xả cống Vĩnh Niệm nối ra sông Lạch Tray).

[Khảo sát hiện trường & Đo DO, pH tại chỗ] 
       │
       ▼
[Bảo quản lạnh 4°C & Vận chuyển mẫu về Lab]
       │
       ▼
[Phân tích 06 chỉ tiêu hóa lý - vi sinh theo TCVN/SMEWW]
       │
       ▼
[Đối soát QA/QC: Độ lặp RPD < 10%, Thu hồi Spike 85-115%]
       │
       ▼
[Phân tích tương quan thủy triều & Tính toán VN-WQI]

Kết quả phân tích chất lượng nước 2016–2017

Dữ liệu quan trắc thực tế phản ánh diễn biến ô nhiễm rõ nét qua từng chu kỳ đóng mở cống ngăn triều và các đợt mưa lớn:

Thông số Đơn vị Tháng 3/2016 Tháng 6/2016 Tháng 9/2016 Tháng 12/2016 QCVN 08-MT:2015 (Cột B2) Đánh giá mức độ vượt chuẩn
pH - 7,52 7,41 7,38 7,45 5,5 – 9,0 Đạt 100%
DO mg/L 2,35 2,80 2,45 3,10 $\ge \mathbf{2{,}0}$ Đạt 100%
TSS mg/L 45,0 52,0 48,5 38,0 $\le \mathbf{100}$ Đạt 100%
$\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) mg/L 28,9 29,0 26,5 24,0 $\le \mathbf{25}$ Vượt $1{,}06–1{,}16$ lần (2016); đỉnh điểm vượt $1{,}4$ lần (6/2017)
COD mg/L 62,5 58,0 54,0 48,0 $\le \mathbf{50}$ Vượt ngưỡng trong 5/8 đợt quan trắc
$\text{NH}_4^+-\text{N}$ mg/L 9,36 8,45 7,80 8,90 $\le \mathbf{0{,}9}$ Vượt 8,6 – 10,4 lần (Liên tục trong toàn bộ các đợt)
$\text{PO}_4^{3-}-\text{P}$ mg/L 1,25 1,10 0,95 1,25 $\le \mathbf{0{,}5}$ Vượt 1,5 – 2,5 lần (2016); vượt $1{,}42$ lần (6/2017)
Coliform MPN/100mL 500.000 240.000 180.000 320.000 $\le \mathbf{10.000}$ Vượt 18 – 50 lần ngưỡng cho phép

Đánh giá chất lượng nước tổng hợp theo chỉ số WQI

Phân loại WQI Kênh Tây Nam theo thời gian:
2016: [Tháng 3: Đỏ] ── [Tháng 6: Đỏ] ── [Tháng 9: Đỏ] ── [Tháng 12: Đỏ]  ==> 100% Ô nhiễm nặng
2017: [Tháng 3: Đỏ] ── [Tháng 6: Da cam] ── [Tháng 9: Vàng] ── [Tháng 12: Đỏ] ==> 50% Ô nhiễm nặng, 25% Kém, 25% TB
  • Tỷ lệ vi phạm chỉ tiêu tổng thể: Năm 2016 ghi nhận 50,0% tổng số phân tích không đạt QCVN (16/32 mẫu-chỉ tiêu). Năm 2017 tỷ lệ này giảm còn 34,4% (11/32 mẫu-chỉ tiêu).
  • Nhóm vi sinh (Coliform): Tỷ lệ không đạt chuẩn giảm từ 100% (4/4 đợt năm 2016) xuống còn 50% (2/4 đợt năm 2017).
  • Nhóm dinh dưỡng ($\text{NH}_4^+$, $\text{PO}_4^{3-}$): Tỷ lệ vi phạm giảm từ 87,5% (2016) xuống 58,3% (2017) nhờ các đợt tăng cường thau rửa kênh và khơi thông bùn lắng.

Đổi mới và đóng góp khoa học

  1. Số liệu hóa chi tiết tương quan Thủy triều – Tự làm sạch (Self-purification): Nghiên cứu làm rõ cơ chế pha loãng ô nhiễm thông qua nhịp đóng mở cống ngăn triều Vĩnh Niệm. Khi triều xuống, mở cửa triều tạo gradien thủy lực giúp đẩy nước tù đọng ra sông Lạch Tray; khi triều cường, đóng kín cửa cống ngăn nước mặn xâm nhập và lưu giữ nước trong hệ thống hồ điều hòa (Hồ Sen, Hồ Dư Hàng) để tăng thời gian lưu nước ($HRT \ge 12\text{ giờ}$), kích hoạt quá trình tự phân hủy sinh học hiếu khí/kỵ khí.

  2. So sánh đa giải pháp kiểm soát ô nhiễm đô thị:

    • So với giải pháp hồ điều hòa đơn lẻ (Hồ Tiên Nga, An Biên): Kênh Tây Nam tích hợp tuyến truyền dẫn liên hồ (Hồ Sen $\rightarrow$ Dư Hàng $\rightarrow$ Cống Vĩnh Niệm) tạo dung tích đệm điều hòa $V \approx 250.000\text{ m}^3$, giảm 45% nguy cơ ngập úng so với thoát nước trực tiếp.
    • So với cống hóa kín hoàn toàn (như tuyến Ngô Gia Tự - Cát Bi $1600 \times 1000\text{ mm}$): Giữ nguyên kênh hở có kè bảo vệ kết hợp thảm thực vật ven bờ giúp duy trì khả năng tái sục khí tự nhiên từ khí quyển ($k_2 = 0{,}42\text{ ngày}^{-1}$), tiết kiệm 60% chi phí đầu tư xây dựng.
  3. Chỉ ra lỗ hổng quản lý xả thải tại CCN Vĩnh Niệm: Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về việc 28 doanh nghiệp chia sẻ chung 4 cửa xả nhưng trạm xử lý nước thải tập trung nội khu bị gỉ sét, ngừng hoạt động, trực tiếp dẫn đến việc $\text{NH}_4^+$ vượt trên 10 lần và Coliform vượt 50 lần quy chuẩn.


Ứng dụng thực tế và Kế hoạch triển khai

gantt
    title Lộ trình triển khai giải pháp xử lý ô nhiễm Kênh Tây Nam
    dateFormat  YYYY-MM
    section Công trình hạ tầng
    Nạo vét 90.000 m3 bùn đáy & Gia cố kè :2018-09, 2019-03
    Sửa chữa khung dầm, cửa phai cống Vĩnh Niệm :2019-01, 2019-06
    Xây dựng tuyến cống bao tách nước thải D800 :2019-04, 2020-06
    section Quản lý & Di dời
    Kiểm tra, xử phạt & cưỡng chế xả thải CCN :2018-10, 2019-04
    Lập phương án di dời 28 DN CCN Vĩnh Niệm :2019-06, 2020-12
    section Vận hành thông minh
    Lắp đặt trạm quan trắc tự động Online :2020-01, 2020-08
    Tự động hóa SCADA đóng mở cống theo triều :2020-06, 2021-02

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư ước tính:
    • Nạo vét $90.000\text{ m}^3$ bùn + xử lý bùn tại bãi xử lý 7 ha: ~15 tỷ VNĐ.
    • Đại tu cống ngăn triều cơ khí Vĩnh Niệm (3 cửa $2{,}5 \times 2{,}7\text{ m}$): ~8 tỷ VNĐ.
    • Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung phân tán $5.000\text{ m}^3/\text{ngày}$: ~65 tỷ VNĐ.
  • Lợi ích kinh tế - môi trường:
    • Giảm thiểu 100% hiện tượng ngập lụt cục bộ cho 15.000 hộ dân khu vực Vĩnh Niệm, Dư Hàng Kênh trong các trận mưa lớn $>100\text{ mm}$.
    • Tiết kiệm hàng năm 3,2 tỷ VNĐ chi phí y tế và xử lý dịch bệnh liên quan đến nguồn nước nhiễm khuẩn Coliform.
    • Khôi phục cảnh quan đô thị, nâng giá trị bất động sản ven kênh từ 15–20%.

Hạn chế và Hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Tần suất lấy mẫu gián đoạn: Mật độ 4 đợt/năm chưa phản ánh đầy đủ biến động tải lượng ô nhiễm trong các thời điểm mưa cực đoan hoặc chu kỳ triều kiệt - triều cường hàng tháng.
  2. Thiếu số liệu bùn lắng kim loại nặng: Chưa định lượng hàm lượng Crom, Niken, Cadimi phát sinh từ các cơ sở xi mạ, thuộc da trong cụm công nghiệp bồi lắng tại đáy kênh.

Định hướng mở rộng

  • Xây dựng mô hình thủy lực 1D/2D tích hợp chất lượng nước bằng phần mềm MIKE URBAN hoặc EPA SWMM 5.1 nhằm dự báo tức thời nồng độ ô nhiễm khi có bão/triều cường.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ lọc sinh học ngập nước (Constructed Wetlands) kết hợp bè sục khí nano-bubble dọc lòng kênh để tăng tốc độ oxy hóa Amoni thành Nitrat ($\text{NH}_4^+ \rightarrow \text{NO}_3^-$).

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Sở TN&MT, UBND Quận Lê Chân): Có cơ sở khoa học để xử phạt, ban hành quyết định di dời các cơ sở gây ô nhiễm tại CCN Vĩnh Niệm và vận hành cống thoát nước tối ưu.
  • Đơn vị vận hành (Công ty TNHH MTV Thoát nước Hải Phòng): Sở hữu quy trình đóng mở cửa phai cống Vĩnh Niệm chuẩn hóa theo biên độ triều sông Lạch Tray.
  • Cộng đồng dân cư địa phương: Hơn 100.000 người dân khu vực Tây Nam Hải Phòng được sống trong môi trường giảm thiểu mùi hôi, hết nguy cơ dịch tả vi sinh và không còn chịu ảnh hưởng ngập úng.
  • Sinh viên & Giới nghiên cứu kỹ thuật môi trường: Tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tính toán VN-WQI, động lực học tự làm sạch của kênh hở vùng ven biển chịu ảnh hưởng triều.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao thông số Amoni ($\text{NH}_4^+-\text{N}$) tại kênh Tây Nam lại vượt chuẩn tới hơn 10 lần?
    Do kênh tiếp nhận trực tiếp nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý hiếu khí từ hàng chục nghìn hộ dân (chứa hàm lượng Urê cao) kết hợp cùng nước thải chế biến thủy sản và thức ăn gia súc từ CCN Vĩnh Niệm. Trong điều kiện yếm khí dưới đáy bùn dày $0{,}6–1\text{ m}$, quá trình amon hóa diễn ra mạnh nhưng không có oxy hòa tan để nitrat hóa.

  2. Quy trình đóng mở cống ngăn triều Vĩnh Niệm hiện nay vận hành ra sao?
    Cống gồm 3 cửa van $B \times H = 2{,}5 \times 2{,}7\text{ m}$ vận hành cơ khí. Khi thủy triều sông Lạch Tray xuống thấp hơn mực nước trong kênh, mở cửa xả triệt để. Khi triều dâng cao hơn mực nước kênh, đóng kín toàn bộ cửa van để ngăn nước sông xâm nhập ngược gây ngập úng nội đô.

  3. Chỉ số WQI màu Đỏ biểu thị điều gì đối với nguồn nước?
    Theo thang đánh giá VN-WQI (Quyết định 879/QĐ-TCMT), WQI màu Đỏ ứng với giá trị $\le 25$, biểu thị nguồn nước bị ô nhiễm rất nặng, nước không thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt, nông nghiệp hay thủy sản, bắt buộc phải có biện pháp xử lý và cô lập khẩn cấp.

  4. Kế hoạch di dời CCN Vĩnh Niệm có tác động thế nào đến chất lượng nước kênh?
    Khi di dời 28 doanh nghiệp ra các khu công nghiệp tập trung ngoại thành (như KCN Đình Vũ, Tràng Duệ có trạm XLNT chuẩn A), tải lượng COD, Amoni và Phosphat xả vào kênh sẽ giảm ngay lập tức từ 40–55%, đưa WQI tổng thể từ mức Đỏ/Da cam lên mức Vàng/Xanh lá.

  5. Giải pháp nào xử lý triệt để bùn lắng đáy kênh mà không gây ô nhiễm thứ cấp?
    Áp dụng nạo vét bằng máy hút bùn công nghệ kín kết hợp trạm vắt bùn ly tâm di động, bổ sung chế phẩm vi sinh khử mùi than hoạt tính và vận chuyển toàn bộ khối lượng bùn khô về bãi chôn lấp tập trung rộng 7 ha của thành phố.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước mặt tại trục tiêu thoát nước Tây Nam thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2016–2017. Các chứng cứ thực nghiệm cho thấy nguồn nước mặt tại đây bị suy thoái nghiêm trọng bởi các hợp chất hữu cơ ($\text{BOD}_5$, COD), chất dinh dưỡng ($\text{NH}_4^+$, $\text{PO}_4^{3-}$) và vi khuẩn Coliform do tác động cộng hưởng giữa nước thải sinh hoạt đô thị và hoạt động sản xuất tại CCN Vĩnh Niệm.

Việc phân hạng chất lượng nước qua chỉ số VN-WQI (chuyển biến từ 100% Đỏ năm 2016 sang 50% Đỏ, 25% Da cam, 25% Vàng năm 2017) là cơ sở dữ liệu định lượng vững chắc. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết của việc triển khai đồng bộ các giải pháp: hiện đại hóa cống ngăn triều Vĩnh Niệm, nạo vét đáy định kỳ, xây dựng tuyến cống bao tách nước thải và đẩy nhanh tiến độ di dời cụm công nghiệp, hướng tới mục tiêu phát triển đô thị Hải Phòng bền vững, văn minh và xanh sạch.