Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sợi amiăng (asbestos) là tập hợp sáu loại sợi khoáng silicat tự nhiên gồm calci, magie và silic dioxide, sở hữu nhiều đặc tính lý học vượt trội như tính đàn hồi, độ bền kéo, khả năng chịu nhiệt, cách điện, kháng kiềm và giá thành thấp. Trong sản xuất tấm lợp amiăng – xi măng (AC), sợi amiăng chrysotile (amiăng trắng) đóng vai trò chất gia cường liên kết với tỷ lệ khối lượng từ 8% đến 10%. Mặc dù các loại amiăng amphibole (amiăng màu như amosite, crocidolite) đã bị cấm hoàn toàn tại nhiều quốc gia và tại Việt Nam do bằng chứng gây ung thư trung biểu mô rõ rệt, việc sử dụng amiăng trắng vẫn tiếp tục diễn ra tại một số nước đang phát triển. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) xếp mọi loại amiăng vào nhóm gây ung thư phổi và ung thư trung biểu mô. Tại Việt Nam, Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/08/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định không đầu tư mới, không mở rộng cơ sở sản xuất dùng amiăng trắng và xây dựng lộ trình giảm dần tiến tới chấm dứt sử dụng vào năm 2030. Tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ và bệnh nghề nghiệp trong nước giai đoạn trước vẫn ghi nhận các kết quả chưa thống nhất về tác động thực tế của amiăng trắng tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.

Để đánh giá thực trạng phơi nhiễm và ảnh hưởng lâm sàng, cận lâm sàng trên người lao động trực tiếp, tác giả Trịnh Hữu Chín thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Y đa khoa tại Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài: "Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe của công nhân sản xuất tấm lợp amiăng – xi măng tại Công ty cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh, Hà Nội, năm 2021".

Khóa luận giải quyết 02 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng môi trường lao động tại Công ty cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh, Hà Nội, năm 2021.
  2. Mô tả tình hình sức khỏe của công nhân tại Công ty cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh, Hà Nội, năm 2021.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Toàn bộ 428 công nhân có hợp đồng lao động đang làm việc tại các cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, được phân chia theo 3 nhóm nguy cơ tiếp xúc (Nhóm I: nguy cơ thấp gồm hành chính, nhà bếp, bảo vệ; Nhóm II: nguy cơ trung bình gồm bốc xếp, môi trường, cơ khí, quản đốc, kho; Nhóm III: nguy cơ cao gồm cán khuôn, úp nóc, lò cẩu, nghiền, trộn, xé bao, đổ amiăng). Tiêu chuẩn loại trừ gồm người có bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn tâm lý không thể giao tiếp hoặc từ chối tham gia.
  • Phạm vi không gian: 4 cơ sở chi nhánh của Công ty cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh (DOMATCO - thuộc Tổng Công ty LICOGI), bao gồm: Đông Anh (Hà Nội), Hưng Yên, Hòa Bình và Đoan Hùng (Phú Thọ).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 07/2021 đến tháng 02/2022 (thu thập số liệu năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên phân loại khoáng học và cơ chế bệnh sinh của amiăng:

  • Nhóm Serpentine: Đại diện duy nhất là Chrysotile ($\text{Mg}_3(\text{Si}_2\text{O}_5)(\text{OH})_4$), cấu trúc ống xoắn, mềm dẻo, bền kiềm nhưng kém bền trong môi trường acid, đào thải khỏi phổi tương đối nhanh hơn so với amphibole.
  • Nhóm Amphibole: Cấu trúc sợi thẳng, hình kim nhọn, bền acid cao, khi xâm nhập đường thở dễ xuyên sâu vào nhu mô và màng phổi, kích thích phản ứng viêm kéo dài, gây xơ hóa kẽ phổi và chuyển dạng ác tính.
  • Văn bản quy chuẩn áp dụng: Đánh giá vệ sinh lao động căn cứ theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT, QCVN 26:2016/BYT (vi khí hậu), QCVN 22:2016/BYT (chiếu sáng), QCVN 24:2016/BYT (tiếng ồn), QCVN 02:2019/BYT (bụi toàn phần, bụi hô hấp, bụi sợi amiăng). Tiêu chuẩn nguyên liệu tuân thủ TCVN 9188:2012; quy trình khám và chẩn đoán bệnh nghề nghiệp thực hiện theo Thông tư 14/2013/TT-BYT, Thông tư 28/2016/TT-BYT, Thông tư 12/2006/TT-BYT và Quyết định 1613/BYT-QĐ.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình kỹ thuật:

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (cross-sectional study).
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ 428 công nhân đủ điều kiện tại 4 cơ sở sản xuất.
  • Kỹ thuật quan trắc môi trường lao động:
    • Vi khí hậu: Đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, nhiệt độ cầu ướt (WBGT).
    • Bụi toàn phần: Bơm lấy mẫu Bruck Libra Plus L-20, lưu lượng 18 lít/phút, giấy lọc chuyên dụng, cân phân tích độ chính xác 0,1 mg.
    • Bụi hô hấp: Bơm Bruck Basic 5 gắn đầu tách bụi cyclone, lưu lượng 2 lít/phút để tách hạt $<5,\mu\text{m}$.
    • Bụi sợi amiăng: Bơm Bruck Basic 5, lưu lượng 2 lít/phút, màng lọc este cellulose/cellulose nitrat kích thước lỗ 0,8–1,2 $\mu\text{m}$. Mẫu được xử lý trong suốt hóa bằng hơi aceton và dung dịch triacetin, đếm mật độ sợi trên kính hiển vi quang học tương phản pha (pha contrast microscopy), kèm quy chuẩn kiểm định mẫu chứng.
  • Giám sát lâm sàng và cận lâm sàng:
    • Khám lâm sàng toàn diện đa chuyên khoa (nội, ngoại, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt) và siêu âm ổ bụng tổng quát.
    • Thăm dò chức năng thông khí (CNTK) phổi bằng máy Chest PC10 (Hãng Chest – Nhật Bản) theo hằng số nhân trắc người châu Á.
    • Chụp X-quang tim phổi tiêu chuẩn bệnh nghề nghiệp: Máy chụp cao tần công suất $>200\text{ mA}$, thời gian phát tia $<0,1\text{ giây}$, phim Kodak kích thước $35 \times 35\text{ cm}$. Các ca nghi ngờ được chỉ định chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao bằng hệ thống CT Scanner xoắn ốc VCT Light Speed 64 dãy đầu thu (GE, Mỹ). Kết luận bệnh nghề nghiệp thông qua Hội đồng hội chẩn chuyên gia.
  • Xử lý số liệu: Nhập liệu bằng Microsoft Excel 2016, phân tích thống kê trên phần mềm Stata 16.0. Sử dụng kiểm định $\chi^2$ và Fisher's exact test; ngưỡng ý nghĩa thống kê xác định tại $p < 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về amiăng và ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Chương này tổng thuật đặc tính khoáng học, công nghệ sản xuất tấm lợp fibro xi măng và dịch tễ học bệnh lý liên quan đến amiăng trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích dữ liệu khai thác khoáng sản toàn cầu: sản lượng amiăng giảm từ 5,3 triệu tấn năm 1979 xuống còn khoảng 2 triệu tấn trong giai đoạn 2007–2012, với các quốc gia khai thác chính là Nga (1,1 triệu tấn năm 2015), Trung Quốc, Brazil và Kazakhstan. Hơn 50 quốc gia đã ban hành lệnh cấm sử dụng hoàn toàn amiăng. Tại Việt Nam, công nghệ sản xuất tấm lợp AC chủ yếu là công nghệ ướt (công nghệ Hatschek). Năm 2021, sản lượng sản xuất đạt 42,87 triệu $\text{m}^2$ và tiêu thụ đạt 41,87 triệu $\text{m}^2$, với 96,74% lượng amiăng thô nhập khẩu từ Liên bang Nga. Về bệnh sinh, amiăng có thể gây bệnh bụi phổi amiăng (asbestosis), mảng dày màng phổi, vôi hóa màng phổi, ung thư phế quản - phổi và ung thư trung biểu mô màng phổi. Tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ tại Việt Nam giai đoạn 2010–2016 của Bộ Y tế và Bệnh viện Xây dựng trên hàng nghìn công nhân chưa ghi nhận ca bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp điển hình hay ung thư trung biểu mô có mối liên quan tiếp xúc nghề nghiệp rõ ràng.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu thực địa, sơ đồ công nghệ sản xuất tấm lợp AC (chu trình khép kín: kho amiăng $\rightarrow$ cối nghiền $\rightarrow$ trộn phối liệu với xi măng và nước $\rightarrow$ bể khuấy $\rightarrow$ xeo tấm $\rightarrow$ cắt $\rightarrow$ tạo sóng $\rightarrow$ bảo dưỡng $\rightarrow$ thành phẩm), tiêu chuẩn lựa chọn 428 công nhân và công cụ thu thập thông tin. Chương 2 thiết lập bộ biến số môi trường (nhiệt độ, ẩm độ, gió, bức xạ nhiệt, độ rọi, tiếng ồn tương đương, tiếng ồn dải tần ốc-tai, bụi toàn phần, bụi hô hấp, nồng độ sợi amiăng) và biến số lâm sàng (triệu chứng hô hấp cơ năng, phân loại thông khí phổi tắc nghẽn/hạn chế/hỗn hợp, hình ảnh X-quang tổn thương màng phổi - nhu mô, mô hình 20 nhóm bệnh lý và phân loại sức khỏe 5 cấp độ theo Quyết định 1613/BYT-QĐ).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả định lượng thu thập từ 109 mẫu quan trắc môi trường và hồ sơ khám sức khỏe của 428 người lao động:

  • Đánh giá môi trường lao động: 98/109 mẫu đạt tiêu chuẩn cho phép (tỷ lệ 89,9%), 11/109 mẫu không đạt (10,1%). Trong đó, 100% mẫu vi khí hậu (14/14 mẫu), ánh sáng (13/13 mẫu), bụi toàn phần (14/14 mẫu) và nồng độ bụi sợi amiăng (8/8 mẫu) đều đạt chuẩn. Ngược lại, có 8/14 mẫu tiếng ồn chung vượt mức 85 dBA và 3/5 mẫu bụi hô hấp vượt ngưỡng 0,4 $\text{mg/m}^3$.
  • Đặc điểm nhân khẩu học: Độ tuổi trung bình của công nhân là $44,24 \pm 7,97$ tuổi (từ 24 đến 61 tuổi); nhóm 41–50 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (45,1%). Tỷ lệ nam giới chiếm 65,7%, nữ giới chiếm 34,3%. Tuổi nghề trung bình ở nhóm nguy cơ cao (Nhóm III, $n=144$) là $19,38 \pm 8,92$ năm, với 50,0% công nhân có tuổi nghề trên 20 năm.
  • Chức năng thông khí phổi nhóm nguy cơ cao: Ghi nhận 20 trường hợp biến đổi CNTK phổi (chiếm 13,9%), toàn bộ là rối loạn thông khí hạn chế (19 ca mức độ nhẹ, 1 ca mức độ vừa; không có rối loạn tắc nghẽn hay hỗn hợp). Tỷ lệ biến đổi ở nam là 14,3%, ở nữ là 12,0% ($p = 1$). Tỷ lệ này tăng theo nhóm tuổi: 10,7% (31–40 tuổi), 12,3% (41–50 tuổi) và 20,0% (trên 50 tuổi), tuy nhiên chưa thấy ý nghĩa thống kê ($p = 0,117$).
  • Mô hình bệnh tật: Tỷ lệ mắc cao nhất thuộc về nhóm bệnh viêm mũi họng, xoang, thanh quản mạn tính (71,0%), bệnh răng hàm mặt (56,8%), bệnh mắt (55,1%), bệnh lý phụ khoa ở nữ (36,1%), bệnh nội tiết (31,3%), bệnh lý gan mật (26,2%) và tăng huyết áp (13,3%). Chưa phát hiện trường hợp nào mắc bệnh bụi phổi amiăng, tổn thương ác tính màng phổi hay ung thư phổi nghề nghiệp.
  • Phân loại sức khỏe toàn công ty: Loại I chiếm 3,7%; loại II chiếm 45,1%; loại III chiếm 45,3%; loại IV chiếm 5,4%; loại V chiếm 0,5%.
Chỉ tiêu quan trắc / Khám sức khỏe Quy chuẩn / Tiêu chuẩn đối chiếu Tổng số mẫu / Đối tượng Kết quả ghi nhận Đánh giá
Vi khí hậu (Nhiệt độ, ẩm, gió) QCVN 26:2016/BYT 14 vị trí 100% đạt chuẩn Đạt
Bức xạ nhiệt (WBGT) QCVN 26:2016/BYT 04 vị trí 25,7 – 29,4 °C Đạt
Chiếu sáng QCVN 22:2016/BYT 13 vị trí 310 – 2800 Lux Đạt
Tiếng ồn chung QCVN 24:2016/BYT ($\le 85\text{ dBA}$) 14 vị trí 06 đạt, 08 vượt chuẩn (86 – 91 dBA) Không đạt (57,1% vượt)
Tiếng ồn dải tần ốc-tai QCVN 24:2016/BYT 09 dải tần 100% đạt ngưỡng dải tần Đạt
Bụi toàn phần QCVN 02:2019/BYT ($\le 8,0\text{ mg/m}^3$) 14 vị trí 0,6 – 1,1 $\text{mg/m}^3$ Đạt 100%
Bụi hô hấp QCVN 02:2019/BYT ($\le 0,4\text{ mg/m}^3$) 05 vị trí 02 đạt, 03 vượt chuẩn (0,5 – 0,6 $\text{mg/m}^3$) Vượt chuẩn 60% mẫu đo
Bụi sợi Amiăng trắng QCVN 02:2019/BYT ($\le 0,1\text{ sợi/ml}$) 08 vị trí 7/8 mẫu có sợi; max 0,07 sợi/ml Đạt 100%
Chức năng thông khí phổi (Nhóm III) Đánh giá thông khí phổi 144 công nhân 20 ca hạn chế nhẹ/vừa (13,9%) 124 ca bình thường
Phân loại sức khỏe chung Quyết định 1613/BYT-QĐ 428 công nhân Loại I-II: 48,8%; Loại III: 45,3%; Loại IV-V: 5,9% Chủ yếu loại II và III

Chương 4: Bàn luận

Tác giả so sánh các chỉ số môi trường và bệnh tật với những công trình nghiên cứu trước đây trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Việc 100% mẫu bụi sợi amiăng đạt chuẩn (dao động từ không phát hiện đến 0,07 sợi/ml, thấp hơn giới hạn 0,1 sợi/ml) được lý giải nhờ doanh nghiệp đã đầu tư dây chuyền công nghệ ướt, khép kín khâu nghiền trộn và lắp đặt hệ thống cyclone thu hồi bụi. Về mặt bệnh tật, tỷ lệ mắc bệnh hô hấp trên mạn tính cao (71,0%) phản ánh đặc thù tiếp xúc với các yếu tố bụi hỗn hợp, hơi khí, điều kiện thời tiết nhiệt đới ẩm, thói quen hút thuốc lá/thuốc lào và thời điểm điều tra diễn ra trong giai đoạn dịch Covid-19. Tác giả phân tích lý do chưa ghi nhận tổn thương ung thư hay bụi phổi amiăng: nồng độ sợi tại nơi làm việc được kiểm soát ở mức thấp, đồng thời amiăng chrysotile có chu kỳ bán thải sinh học ngắn hơn so với amphibole. Tỷ lệ rối loạn thông khí hạn chế (13,9%) tăng theo tuổi đời và tuổi nghề nhưng không có mối liên quan nhân quả mang ý nghĩa thống kê với tiền sử bệnh viêm hô hấp trên mạn tính ($OR = 0,56$; $95%CI: 0,179 - 1,976$; $p = 0,3713$).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Về môi trường lao động: Môi trường sản xuất tại 4 chi nhánh có 89,9% chỉ tiêu đạt quy chuẩn. Tồn tại hai yếu tố nguy cơ nghề nghiệp chính: tiếng ồn vượt tiêu chuẩn tại 8 vị trí dây chuyền (máy trộn, xeo cán, cắt tấm tạo sóng, nắn khuôn dỡ tấm với mức ồn từ 86 đến 91 dBA) và nồng độ bụi hô hấp vượt tiêu chuẩn tại 3 vị trí (xả amiăng, trộn nguyên liệu, xeo cán với nồng độ 0,5–0,6 $\text{mg/m}^3$). Nồng độ bụi sợi amiăng trắng dao động từ 0,01 đến 0,07 sợi/ml, 100% nằm trong giới hạn cho phép của Bộ Y tế.
  • Về sức khỏe người lao động: Trong 428 công nhân, tỷ lệ phân loại sức khỏe loại II và loại III chiếm ưu thế tuyệt đối (90,4%). Rối loạn thông khí phổi chỉ phát hiện ở thể hạn chế nhẹ và vừa (13,9% nhóm nguy cơ cao). Đề tài ghi nhận tỷ lệ cao các bệnh lý viêm đường hô hấp trên mạn tính (71,0%), bệnh răng hàm mặt (56,8%) và bệnh lý mắt (55,1%). Không phát hiện trường hợp nào mắc bệnh bụi phổi amiăng, tổn thương dày dính màng phổi ác tính, ung thư phổi hay ung thư trung biểu mô.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đối với môi trường lao động: Công ty cần tăng cường các giải pháp kỹ thuật công nghệ nhằm giảm thiểu bụi hô hấp tại 3 vị trí vượt chuẩn (khu vực xả amiăng, máy trộn và máy xeo cán); lắp đặt hệ thống giảm âm, đệm chống rung hoặc cải tiến cơ khí để khống chế tiếng ồn tại các máy cắt tấm, tạo sóng và dỡ tấm; thực hiện bảo dưỡng định kỳ hệ thống cyclone hút bụi.
  • Đối với công tác y tế lao động: Định kỳ đo quan trắc môi trường lao động hàng năm theo quy định; duy trì khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp bằng chụp X-quang phổi chuẩn, đo chức năng hô hấp cho công nhân nhóm nguy cơ cao; cấp phát và giám sát việc mang phương tiện bảo vệ cá nhân (khẩu trang lọc bụi, nút tai giảm ồn); tổ chức điều trị và quản lý các bệnh lý mạn tính về tai mũi họng, mắt và răng hàm mặt cho người lao động.

Đóng góp của đề tài: Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực địa cập nhật năm 2021 về môi trường lao động và sức khỏe công nhân tại một trong những doanh nghiệp sản xuất tấm lợp AC quy mô lớn tại miền Bắc. Nghiên cứu bổ sung bằng chứng khoa học cho thấy khi ứng dụng công nghệ ướt và chu trình nghiền trộn kín, nồng độ bụi sợi amiăng trắng trong không khí khu vực sản xuất có thể kiểm soát hoàn toàn dưới ngưỡng 0,1 sợi/ml, đồng thời xác nhận tỷ lệ tổn thương chức năng thông khí phổi ở nhóm công nhân phơi nhiễm lâu năm chủ yếu ở mức độ nhẹ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Chỉ số thời gian phơi nhiễm và tuổi nghề thu thập qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp dựa trên lời khai tự báo cáo của công nhân, có nguy cơ xảy ra sai số nhớ lại (recall bias).
  • Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang tại một thời điểm năm 2021, cỡ mẫu giới hạn trong phạm vi 4 cơ sở thuộc một doanh nghiệp cụ thể (DOMATCO), do đó các phát hiện chưa thể khái quát hóa đại diện cho toàn bộ lực lượng lao động trong ngành sản xuất tấm lợp amiăng – xi măng trên quy mô toàn quốc.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai các nghiên cứu thuần tập theo dõi dọc (longitudinal cohort study) nhiều năm đối với nhóm công nhân có tuổi nghề cao (trên 20 năm) và nhóm công nhân đã nghỉ hưu nhằm theo dõi thời gian ủ bệnh kéo dài của các bệnh lý xơ hóa phổi và màng phổi.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu đa trung tâm trên toàn bộ các đơn vị sản xuất tấm lợp AC trên toàn quốc, kết hợp định lượng nồng độ sợi amiăng cá nhân (personal sampling) và xét nghiệm tìm thể amiăng trong đờm hoặc dịch rửa phế quản đối với các ca có biến đổi thông khí phổi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Y đa khoa, Y học lao động, Y học dự phòng và Y tế công cộng khi tìm hiểu về phương pháp thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang trong công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Cán bộ kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ), kỹ sư môi trường tại các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng chứa sợi khoáng trong việc tham khảo quy trình lấy mẫu, nguyên lý phân tích bụi toàn phần, bụi hô hấp cyclone và đếm bụi sợi amiăng bằng kính hiển vi quang học tương phản pha.
  • Các nhà quản lý chính sách thuộc Bộ Y tế, Bộ Xây dựng trong việc tổng hợp bằng chứng thực tiễn phục vụ đánh giá tác động sức khỏe nghề nghiệp của sợi amiăng trắng tại Việt Nam.

Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống quy trình kỹ thuật quan trắc sợi amiăng màng lọc este cellulose (Chương 2) và bảng tổng hợp chi tiết mô hình bệnh tật lâm sàng kết hợp phân loại sức khỏe trên 428 công nhân (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Nồng độ bụi sợi amiăng trắng đo được tại các vị trí sản xuất của công ty có vượt quy chuẩn cho phép không?
Không có mẫu nào vượt quy chuẩn. Kết quả quan trắc 08 mẫu tại các dây chuyền sản xuất ghi nhận 07/08 mẫu có xuất hiện sợi amiăng trắng (87,5%), nồng độ cao nhất là 0,07 sợi/ml tại khu vực máy nghiền amiăng. Toàn bộ các mẫu đều nằm trong giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp cho phép theo QCVN 02:2019/BYT (TWA $\le 0,1\text{ sợi/ml}$).

2. Những yếu tố môi trường lao động nào tại công ty chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động?
Có 02 yếu tố không đạt chuẩn: tiếng ồn chung và bụi hô hấp. Tiếng ồn chung có 8/14 mẫu vượt ngưỡng 85 dBA (dao động từ 86 đến 91 dBA) tập trung tại khu vực máy trộn, xeo cán, cắt tấm tạo sóng và dỡ tấm ở cả hai dây chuyền. Bụi hô hấp có 3/5 mẫu vượt ngưỡng 0,4 $\text{mg/m}^3$ (đạt mức 0,5–0,6 $\text{mg/m}^3$) tại vị trí xả amiăng, máy trộn và máy xeo cán của dây chuyền 1 và 2.

3. Khóa luận có ghi nhận trường hợp công nhân nào mắc bệnh bụi phổi amiăng hoặc bệnh ác tính không?
Trong toàn bộ 428 công nhân được khám lâm sàng, chụp X-quang phổi và hội chẩn chuyên gia, nghiên cứu chưa phát hiện bất kỳ trường hợp nào mắc bệnh bụi phổi amiăng (asbestosis), dày mảng màng phổi ác tính, ung thư phổi hay ung thư trung biểu mô.

4. Đặc điểm biến đổi chức năng thông khí phổi ở nhóm công nhân nguy cơ cao như thế nào?
Trong 144 công nhân thuộc nhóm nguy cơ cao, có 20 trường hợp có biến đổi chức năng thông khí (chiếm 13,9%), toàn bộ đều là hội chứng hạn chế (19 ca hạn chế nhẹ, 1 ca hạn chế vừa; không có hội chứng tắc nghẽn). Tỷ lệ biến đổi tăng dần theo nhóm tuổi (từ 10,7% ở lứa tuổi 31–40 lên 20,0% ở lứa tuổi trên 50), nhưng không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê theo giới tính ($p = 1$) hay nhóm tuổi ($p = 0,117$).

5. Cơ cấu phân loại sức khỏe tổng thể của 428 công nhân được xếp loại ra sao?
Sức khỏe của người lao động chủ yếu xếp loại II và loại III, chiếm tổng cộng 90,4% (loại II là 45,1% và loại III là 45,3%). Tỷ lệ sức khỏe loại I đạt 3,7%, loại IV đạt 5,4% và loại V chỉ chiếm 0,5% (02 trường hợp). Tỷ lệ sức khỏe loại I và II có xu hướng giảm dần khi độ tuổi công nhân tăng lên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Hữu Chín đã mô tả toàn diện môi trường lao động và tình trạng sức khỏe của 428 công nhân tại Công ty cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh năm 2021. Kết quả chỉ ra môi trường sản xuất cơ bản đạt chuẩn vệ sinh lao động với 100% mẫu bụi sợi amiăng trắng nằm dưới ngưỡng quy chuẩn 0,1 sợi/ml, mặc dù vẫn còn tồn tại tình trạng vượt chuẩn cục bộ về tiếng ồn và bụi hô hấp tại các công đoạn nghiền, trộn và cán tấm. Tình hình sức khỏe người lao động phần lớn xếp loại II và III, rối loạn thông khí phổi chỉ xuất hiện ở mức độ nhẹ trên 13,9% công nhân nhóm nguy cơ cao, và chưa ghi nhận trường hợp nào mắc bệnh bụi phổi amiăng hay ung thư nghề nghiệp. Công trình là cơ sở khoa học thực chứng quan trọng phục vụ công tác giám sát y tế lao động và hoàn thiện các biện pháp an toàn vệ sinh trong ngành vật liệu xây dựng.