Giới thiệu dự án

Ngành sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là tấm lợp amiăng – xi măng (fibro xi măng / tấm AC), đóng vai trò thiết yếu trong việc cung ứng vật liệu lợp giá rẻ, độ bền cao, chống chịu tốt với điều kiện thời tiết khắc nghiệt tại các vùng nông thôn, ven biển và miền núi Việt Nam. Theo thống kê của Hiệp hội Tấm lợp Việt Nam, sản lượng sản xuất tấm lợp AC năm 2021 đạt 42,87 triệu $\text{m}^2$ và sản lượng tiêu thụ đạt 41,75 triệu $\text{m}^2$. Nguồn nguyên liệu sợi amiăng trắng (Chrysotile - $Mg_3(Si_2O_5)(OH)_4$) nhập khẩu của Việt Nam năm 2021 chủ yếu đến từ Liên bang Nga (chiếm 96,74% giá trị nhập khẩu). Mặc dù các dạng sợi amiăng màu thuộc nhóm Amphibole (như Crocidolite, Amosite) đã bị cấm hoàn toàn do độc tính cao, việc sử dụng sợi Chrysotile vẫn đòi hỏi quy trình kiểm soát nghiêm ngặt theo QCVN 02:2019/BYT và Quyết định 1469/QĐ-TTg nhằm phòng ngừa các bệnh bụi phổi và tổn thương màng phổi nghề nghiệp.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là nguy cơ phơi nhiễm hỗn hợp trong môi trường sản xuất tấm lợp AC, bao gồm bụi sợi amiăng trắng, bụi hô hấp, bụi toàn phần, tiếng ồn vượt ngưỡng từ dây chuyền cơ khí và các yếu tố vi khí hậu. Việc thiếu hụt các dữ liệu quan trắc vi khí hậu, vật lý, nồng độ bụi sợi kết hợp khám sàng lọc chức năng thông khí (CNTK) và mô hình bệnh tật thực tế trên quy mô đa chi nhánh khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thiết kế giải pháp y học lao động chuẩn xác.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Y Đa khoa: "Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe của công nhân sản xuất tấm lợp amiăng – xi măng tại Công ty cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh, Hà Nội, năm 2021" do sinh viên Trịnh Hữu Chín thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.BS. Lê Thị Hằng nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả và định lượng thực trạng môi trường lao động (vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, nồng độ bụi toàn phần, bụi hô hấp, nồng độ sợi amiăng Chrysotile) tại các dây chuyền sản xuất của Công ty DOMATCO năm 2021.
  2. Đánh giá toàn diện tình hình sức khỏe, phân loại sức khỏe, sự biến đổi chức năng thông khí phổi và cơ cấu bệnh tật của 428 công nhân đang làm việc tại 4 cơ sở sản xuất.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên toàn bộ 428 công nhân và 109 mẫu quan trắc môi trường tại 4 chi nhánh: Đông Anh (Hà Nội), Hưng Yên, Hòa Bình và Đoan Hùng (Phú Thọ) trong giai đoạn từ tháng 07/2021 đến tháng 02/2022.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp đánh giá an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) truyền thống tại các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thường chỉ dừng lại ở các đợt quan trắc định kỳ độc lập hoặc khám sức khỏe lâm sàng thông thường, thiếu sự liên kết dữ liệu giữa nồng độ phơi nhiễm thực tế với các chỉ số cận lâm sàng chuyên sâu (đo phế dung ký, X-quang chuẩn ILO, CT Scanner 64 dãy).

Phương pháp tiếp cận Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Quan trắc môi trường đơn lẻ Chi phí thấp, thực hiện nhanh theo QCVN định kỳ Không phản ánh được tác động sinh học và bệnh nghề nghiệp tích lũy theo tuổi nghề Chưa đáp ứng yêu cầu y học dự phòng
Khám sức khỏe tổng quát định kỳ Đánh giá được phân loại thể lực chung theo Thông tư 14/2013/TT-BYT Thiếu kỹ thuật chuyên sâu về hô hấp (đo CNTK phổi, X-quang cao tần) Bỏ sót tổn thương sớm ở nhóm nguy cơ cao
Khảo sát tích hợp Dịch tễ học - Môi trường - Cận lâm sàng Đối chiếu trực tiếp giữa nồng độ phơi nhiễm (sợi/ml, mg/$\text{m}^3$) và tổn thương hô hấp thực tế Đòi hỏi trang thiết bị hiện đại, đội ngũ chuyên gia đa ngành Tối ưu, khả thi cao với sự phối hợp Bệnh viện Xây dựng

Nhu cầu nghiên cứu được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Định lượng nồng độ bụi sợi Chrysotile (sợi/ml) theo TWA 8h; đo chức năng thông khí (FVC, FEV1) ở nhóm công nhân nguy cơ cao; phân loại sức khỏe toàn bộ 428 công nhân.
  • Should have: Đo áp suất âm tương đương ($L_{Aeq}$) và phân tích ồn dải tần ốc tai (63Hz - 8000Hz); chụp X-quang ngực thẳng chuẩn kỹ thuật cao tần (>200mA).
  • Could have: Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực xoắn ốc (HRCT / Multi-slice CT) đối với các trường hợp nghi ngờ tổn thương màng phổi.
  • Won't have: Xét nghiệm sinh thiết mô học xâm lấn diện rộng khi chưa có chỉ định lâm sàng ác tính.

Thiết kế hệ thống và phương pháp giám sát

Hệ thống đánh giá dịch tễ học và giám sát y tế nghề nghiệp được thiết kế theo cấu trúc ba tầng logic:

flowchart TD
    A["Môi trường lao động (109 mẫu)"] --> A1["Vi khí hậu: Nhiệt độ, Độ ẩm, Tốc độ gió"]
    A --> A2["Yếu tố vật lý: Ánh sáng, Ồn chung & Ồn dải tần"]
    A --> A3["Nồng độ bụi: Bụi toàn phần, Bụi hô hấp, Bụi sợi Chrysotile"]
    
    B["Phân nhóm đối tượng nghiên cứu (N=428)"] --> B1["Nhóm I: Nguy cơ thấp (Hành chính, Bếp, Bảo vệ - n=116)"]
    B --> B2["Nhóm II: Nguy cơ TB (Bốc xếp, Kho, Cơ khí, Môi trường - n=168)"]
    B --> B3["Nhóm III: Nguy cơ cao (Cán khuôn, Lò cẩu, Nghiền, Trộn, Xé bao - n=144)"]
    
    C["Quy trình giám sát y tế"] --> C1["Khám lâm sàng toàn diện + Siêu âm ổ bụng"]
    C --> C2["Thăm dò chức năng thông khí phổi (PC10 Chest)"]
    C --> C3["Chẩn đoán hình ảnh: X-quang chuẩn, CT Scanner 64 dãy"]
    
    A & B & C --> D["Phân tích dịch tễ & Hội đồng hội chẩn bệnh nghề nghiệp (Stata 16.0)"]

Danh mục trang thiết bị, tiêu chuẩn kỹ thuật và công nghệ ứng dụng:

  • Bơm lấy mẫu bụi toàn phần: Bruck Libra Plus L-20, lưu lượng hút 18 lít/phút, độ nhạy cân $0,1\text{ mg}$, màng lọc Cellulose Ester $\varnothing 25\text{ mm}$.
  • Bơm lấy mẫu bụi hô hấp: Bruck Basic 5, gắn đầu tách lốc xoáy (Cyclone), tốc độ lấy mẫu $2,0\text{ lít/phút}$ (tách hạt $<5\mu\text{m}$).
  • Kính hiển vi quang học tương phản pha (PCM): Đếm mật độ sợi amiăng theo phương pháp màng lọc (xử lý hơi Aceton và Triacetin).
  • Máy đo chức năng thông khí phổi: Model PC10 (Hãng Chest – Nhật Bản), tích hợp thuật toán phân tích chuẩn cho người châu Á.
  • Hệ thống chụp cắt lớp vi tính: GE VCT LightSpeed 64 dãy đầu thu (GE Healthcare, Hoa Kỳ).
  • Phần mềm phân tích thống kê sinh học: Stata 16.0 và Microsoft Excel 2016.

Methodology

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (Cross-sectional study).
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Toàn bộ người lao động có hợp đồng chính thức đang làm việc tại 4 cơ sở của DOMATCO, đồng ý tham gia nghiên cứu.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Người mắc rối loạn tâm thần, không có khả năng giao tiếp hoặc từ chối tham gia.
  • Quy chuẩn đối chiếu: QCVN 26:2016/BYT (Vi khí hậu), QCVN 22:2016/BYT (Chiếu sáng), QCVN 24:2016/BYT (Tiếng ồn), QCVN 02:2019/BYT (Bụi và sợi amiăng), Quyết định 1613/BYT-QĐ (Phân loại sức khỏe), Thông tư 28/2016/TT-BYT (Quản lý bệnh nghề nghiệp).

Implementation và kết quả

Development process

Quy trình thu thập, xử lý mẫu và phân tích số liệu y học lao động được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn cụ thể:

  1. Giai đoạn 1 (Chuẩn hóa thiết bị và thu thập thực địa): Hiệu chuẩn bơm lấy mẫu lưu lượng kế, phân bổ vị trí đo đạc dọc theo dây chuyền sản xuất ướt Hatschek (từ kho nguyên liệu, máy nghiền, xả bao, trộn, xeo cán, cắt tấm đến bãi dưỡng hộ).
  2. Giai đoạn 2 (Khám lâm sàng và đo phế dung ký): Đội ngũ y bác sĩ Bệnh viện Xây dựng và Đại học Y Dược - ĐHQGHN thực hiện khám toàn diện, đo thông khí phổi cho 144 công nhân nhóm nguy cơ cao.
  3. Giai đoạn 3 (Xử lý tiêu bản màng lọc đếm sợi): Đếm sợi amiăng có tỷ lệ chiều dài:đường kính $> 3:1$, chiều dài $> 5\mu\text{m}$, đường kính $< 3\mu\text{m}$ trên kính hiển vi tương phản pha theo công thức:

$$C = \frac{(N - B) \times A}{a \times V \times 1000}$$

Trong đó: $C$ là nồng độ sợi (sợi/ml); $N$ là tổng số sợi đếm được; $B$ là số sợi trong mẫu chứng; $A$ là diện tích hữu hiệu của màng lọc ($\text{mm}^2$); $a$ là diện tích vi trường đếm ($\text{mm}^2$); $V$ là thể tích không khí đã lấy mẫu (lít).

  1. Giai đoạn 4 (Phân tích sinh thống kê trên Stata 16.0):
* Nhập và làm sạch dữ liệu
use "domatco_health_data.dta", clear

* Kiểm định chi-square phân loại sức khỏe theo nhóm nguy cơ
tabulate risk_group health_rank, chi2 expected

* Đánh giá tỷ suất chênh (Odds Ratio) biến đổi CNTK ở nhóm nguy cơ cao
logistic cntk_impaired i.chronic_ent_disease i.age_group tenure_years, or

* Kiểm định Fisher's exact test cho tỷ lệ biến đổi CNTK theo giới tính
tabulate gender cntk_impaired, exact

Testing và validation: Kết quả quan trắc môi trường

Tổng số 109 mẫu quan trắc môi trường lao động tại 14 vị trí sản xuất cho thấy:

  • Vi khí hậu & Ánh sáng: 100% mẫu đạt chuẩn (14/14 mẫu vi khí hậu đạt QCVN 26:2016/BYT với nhiệt độ $29,0 - 30,2^\circ\text{C}$, độ ẩm $63 - 70%$, tốc độ gió $0,2 - 0,4\text{ m/s}$; 13/13 mẫu chiếu sáng đạt QCVN 22:2016/BYT với độ rọi $310 - 2800\text{ Lux}$).
  • Tiếng ồn: 15/23 mẫu đạt chuẩn ($65,2%$). Có 08/14 mẫu ồn chung vượt ngưỡng giới hạn cho phép ($>85\text{ dBA}$) tại các vị trí: máy trộn nguyên liệu ($87\text{ dBA}$), máy xeo cán ($86 - 91\text{ dBA}$), máy cắt tấm tạo sóng ($90\text{ dBA}$), máy dỡ nắn khuôn ($86 - 88\text{ dBA}$). Toàn bộ 09/09 mẫu ồn dải tần đều nằm trong ngưỡng an toàn.
  • Bụi toàn phần & Bụi sợi amiăng: 14/14 mẫu bụi toàn phần đạt tiêu chuẩn ($\le 8,0\text{ mg/m}^3$, thực tế dao động $0,6 - 1,1\text{ mg/m}^3$). 08/08 mẫu bụi sợi amiăng Chrysotile đạt ngưỡng cho phép theo QCVN 02:2019/BYT ($\text{TWA} \le 0,1\text{ sợi/ml}$), nồng độ trung bình dao động $0,01 - 0,07\text{ sợi/ml}$ (vị trí cao nhất là khu vực máy nghiền amiăng đạt $0,07\text{ sợi/ml}$).
  • Bụi hô hấp: 03/05 mẫu vượt TWA $0,4\text{ mg/m}^3$ ($0,5 - 0,6\text{ mg/m}^3$) tại khu vực xả amiăng, máy trộn và máy xeo cán.
Kết quả tổng hợp 109 mẫu quan trắc MTLĐ:
[========================================] 109 mẫu tổng số
[===================================     ] 98 mẫu Đạt TCCP (89.9%)
[====                                    ] 11 mẫu Không đạt (10.1%)

Kết quả đạt được về sức khỏe người lao động

Khảo sát 428 công nhân (281 nam - $65,7%$; 147 nữ - $34,3%$) với độ tuổi trung bình $44,24 \pm 7,97$ (từ 24 đến 61 tuổi) mang lại các kết quả lâm sàng chi tiết:

Phân bố công nhân theo 3 nhóm nguy cơ tiếp xúc (N=428):
  • Thâm niên nghề nghiệp nhóm nguy cơ cao (n=144): Tuổi nghề trung bình đạt $19,38 \pm 8,92$ năm. Trong đó, công nhân có tuổi nghề trên 20 năm chiếm tới $50,0%$ (72/144), nhóm 11-20 năm chiếm $29,2%$ (42/144), nhóm 5-10 năm chiếm $13,9%$ và dưới 5 năm chiếm $6,9%$.
  • Biến đổi chức năng thông khí (CNTK) phổi: Trong 144 công nhân nhóm nguy cơ cao, ghi nhận 20 trường hợp biến đổi CNTK ($13,9%$), trong đó 19 ca rối loạn thông khí hạn chế nhẹ và 01 ca hạn chế mức độ vừa; không ghi nhận hội chứng tắc nghẽn hay hỗn hợp. Tỷ lệ biến đổi CNTK ở nam là $14,3%$ (17/119) và nữ là $12,0%$ (3/25), tăng dần theo độ tuổi ($10,7%$ ở tuổi 31-40; $12,3%$ ở tuổi 41-50; $20,0%$ ở nhóm $>50$ tuổi).
  • Mô hình bệnh tật thường gặp: Bệnh lý tai mũi họng mạn tính (viêm mũi họng, viêm xoang) chiếm tỷ lệ cao nhất ($71,0%$ - 304/428), tiếp theo là bệnh răng hàm mặt ($56,8%$), bệnh lý về mắt ($55,1%$), bệnh lý phụ khoa ở nữ giới ($36,1%$), bệnh nội tiết ($31,3%$), bệnh gan mật ($26,2%$) và tăng huyết áp ($13,3%$).
  • Phân loại sức khỏe: Sức khỏe loại II và loại III chiếm đa số với tỷ lệ lần lượt là $45,1%$ (193/428) và $45,3%$ (194/428); Loại I đạt $3,7%$; Loại IV đạt $5,4%$; Loại V chiếm $0,5%$ (02 ca).
  • Bệnh nghề nghiệp & Ác tính: $0%$ trường hợp ghi nhận bụi phổi amiăng (Asbestosis), dày/vôi hóa màng phổi ác tính, ung thư trung biểu mô (Mesothelioma) hay ung thư phổi.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại nhiều đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng trong lĩnh vực Y học lao động:

  1. Phương pháp phân tầng nguy cơ 3 cấp độ (Three-tier Exposure Stratification): Thay vì gộp chung toàn bộ công nhân nhà máy, đề tài chia tách rõ rệt thành Nhóm I (tiếp xúc thấp), Nhóm II (tiếp xúc trung bình) và Nhóm III (tiếp xúc trực tiếp dây chuyền xé bao, nghiền, trộn), giúp xác định chính xác mối tương quan giữa phơi nhiễm và biến đổi sinh học.
  2. Minh chứng thực nghiệm về hiệu quả công nghệ ướt khép kín: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu định lượng chứng minh rằng công nghệ sản xuất ướt Hatschek kết hợp hệ thống hút bụi Cyclone khép kín giữ nồng độ bụi sợi Chrysotile luôn ở mức an toàn ($0,01 - 0,07\text{ sợi/ml} < 0,1\text{ sợi/ml}$), giải tỏa lo ngại về phát tán sợi amiăng trong không khí nhà xưởng hiện đại.
Tiêu chí so sánh Nghiên cứu Trịnh Hữu Chín (DOMATCO 2021) Nghiên cứu Lê Thị Hằng (32 đơn vị, 2017) Nghiên cứu Nguyễn Bá Toại & CS (Hồi cứu)
Quy mô đối tượng 428 CN tại 4 cơ sở (144 CN nhóm nguy cơ cao) 2.459 công nhân đang làm việc + 100 hưu trí Dữ liệu hồ sơ lưu trữ toàn quốc
Nồng độ sợi amiăng $100%$ đạt chuẩn ($0,01 - 0,07\text{ sợi/ml}$) Phần lớn đạt chuẩn ($<0,1\text{ sợi/ml}$) Một số cơ sở cũ vượt TCCP
Tỷ lệ biến đổi CNTK $13,9%$ (chủ yếu hạn chế nhẹ) $12,5 - 15,2%$ (tương đương) Chưa định lượng chi tiết phế dung
Phát hiện Asbestosis/Ung thư 0 ca ($0%$) 0 ca ác tính 0 ca ung thư nghề nghiệp
Điểm nhấn phát hiện Chỉ ra 2 điểm nghẽn: Tiếng ồn ($57,1%$ điểm đo vượt) & Bụi hô hấp Đánh giá tổng thể dịch tễ toàn ngành Tổng kết số liệu hành chính

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu y chứng trực tiếp để triển khai các biện pháp can thiệp kỹ thuật và y tế tại doanh nghiệp:

graph LR
    subgraph Kỹ thuật Công nghệ
        K1["Bọc cách âm / Tiêu âm máy cắt, máy xeo (Giảm ồn >85dBA)"]
        K2["Tăng cường chụp hút cục bộ tại họng xả Amiăng (Xử lý bụi hô hấp)"]
    end
    subgraph Y tế Dự phòng
        Y1["Đo phế dung ký định kỳ 6 tháng/lần cho Nhóm III"]
        Y2["Trang bị mặt nạ lọc bụi chuẩn P100 / N95 & Nút tai chống ồn"]
        Y3["Khám chuyên khoa Tai Mũi Họng & Phụ khoa định kỳ"]
    end
    K1 & K2 --> S["Môi trường lao động đạt 100% QCVN"]
    Y1 & Y2 & Y3 --> H["Kiểm soát sức khỏe & Phòng ngừa bệnh nghề nghiệp"]
  • Giải pháp xử lý tiếng ồn: Lắp đặt vỏ bọc cách âm tiêu âm tại cụm máy cắt tạo sóng và máy dỡ tấm (đưa mức ồn từ $90 - 91\text{ dBA}$ về $\le 85\text{ dBA}$).
  • Giải pháp xử lý bụi hô hấp: Cải tiến chụp hút cục bộ có van điều tiết lưu lượng tại phễu xả bao amiăng vào máy trộn, giảm nồng độ bụi hô hấp từ $0,6\text{ mg/m}^3$ về ngưỡng an toàn $< 0,4\text{ mg/m}^3$.
  • Lộ trình giám sát sức khỏe 2022 - 2025: Thực hiện hồ sơ theo dõi tiếp xúc cá nhân (Occupational Exposure Registry), đo CNTK phổi định kỳ hàng năm cho 100% công nhân có thâm niên trên 10 năm thuộc nhóm nguy cơ cao.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Nghiên cứu áp dụng thiết kế cắt ngang tại một thời điểm, chưa theo dõi dọc (Longitudinal cohort) đoàn hệ công nhân sau khi nghỉ hưu; thông tin tuổi nghề phụ thuộc vào khai báo hồ sơ hành chính; chưa thực hiện xét nghiệm sinh học phân tử chuyên sâu (như định lượng nồng độ Mesothelin huyết thanh).
  • Hướng phát triển:
    1. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa theo dõi chức năng hô hấp và hình ảnh X-quang kỹ thuật số định kỳ 3 năm một lần cho công nhân nhóm nguy cơ cao.
    2. Ứng dụng công nghệ chụp cắt lớp vi tính liều thấp (Low-dose CT) trong khám sàng lọc tầm soát sớm cho nhóm công nhân có thâm niên $> 20$ năm.
    3. Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm trên các nhà máy sản xuất tấm lợp ứng dụng sợi thay thế (sợi PVA, sợi Cellulose) để đối chứng toàn diện về mặt công thái học và bệnh học hô hấp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên Y khoa & Học viên sau đại học: Cung cấp mẫu nghiên cứu chuẩn mực về phương pháp kết hợp dịch tễ học vệ sinh lao động, kỹ thuật lấy mẫu bụi màng lọc và phân tích phế dung ký thực tiễn.
  • Bác sĩ Y học lao động & Cán bộ an toàn vệ sinh viên: Nắm bắt quy trình đánh giá rủi ro phơi nhiễm bụi sợi, tiêu chuẩn đối chiếu QCVN và phương pháp lập kế hoạch khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
  • Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (DOMATCO và toàn ngành): Có bằng chứng khoa học chuẩn xác để phân bổ ngân sách cải tiến kỹ thuật (tập trung vào chống ồn và hút bụi hô hấp) thay vì đầu tư dàn trải.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế, Bộ Xây dựng): Cung cấp cơ sở thực chứng khách quan phục vụ việc hoạch định chính sách, lộ trình quản lý và xây dựng quy chuẩn an toàn đối với sợi khoáng Chrysotile tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nồng độ sợi amiăng trong không khí tại nhà máy sản xuất tấm lợp có vượt ngưỡng an toàn của Bộ Y tế không?
    Không. Toàn bộ $100%$ mẫu đo nồng độ bụi sợi amiăng Chrysotile tại 4 chi nhánh của DOMATCO đều đạt QCVN 02:2019/BYT ($\le 0,1\text{ sợi/ml}$), nồng độ dao động từ $0,01$ đến $0,07\text{ sợi/ml}$.

  2. Yếu tố môi trường lao động nào đang là thách thức lớn nhất tại nhà máy?
    Hai yếu tố chưa đạt chuẩn là tiếng ồn chung ($57,1%$ số mẫu vượt $85\text{ dBA}$, cao nhất $91\text{ dBA}$ tại máy xeo cán/cắt tấm) và nồng độ bụi hô hấp ($3/5$ mẫu vượt ngưỡng $0,4\text{ mg/m}^3$, dao động $0,5 - 0,6\text{ mg/m}^3$).

  3. Công nhân tiếp xúc lâu năm có bị suy giảm chức năng thông khí phổi nghiêm trọng không?
    Tỷ lệ biến đổi CNTK ở nhóm nguy cơ cao là $13,9%$ (20/144), trong đó $95%$ (19/20 ca) chỉ ở mức độ rối loạn thông khí hạn chế nhẹ, $5%$ (1 ca) ở mức độ vừa, không có trường hợp hạn chế nặng hay tắc nghẽn đường thở.

  4. Có trường hợp nào mắc bệnh bụi phổi amiăng (Asbestosis) hoặc ung thư trung biểu mô không?
    Trong toàn bộ 428 công nhân được khám lâm sàng, chụp X-quang ngực và hội chẩn chuyên gia, không phát hiện bất kỳ trường hợp nào mắc bệnh bụi phổi amiăng, ung thư phổi hay ung thư trung biểu mô màng phổi.

  5. Doanh nghiệp cần ưu tiên trang thiết bị bảo hộ lao động (PPE) gì cho nhóm công nhân nguy cơ cao?
    Ưu tiên cấp phát mặt nạ lọc bụi có phin lọc hạt tiêu chuẩn P100 hoặc N95, kết hợp nút tai/chụp tai giảm ồn đạt chuẩn NRR $\ge 25\text{ dB}$ cho các vị trí máy trộn, máy xeo cán và máy cắt tấm.

Kết luận

Đề tài khóa luận của tác giả Trịnh Hữu Chín đã phác họa một bức tranh toàn diện, khách quan và khoa học về hiện trạng môi trường lao động cùng sức khỏe của 428 công nhân tại Công ty DOMATCO năm 2021. Kết quả thực nghiệm khẳng định môi trường sản xuất tấm lợp fibro xi măng với dây chuyền ướt hiện đại đã kiểm soát tốt nồng độ bụi sợi amiăng trắng Chrysotile ($100%$ đạt chuẩn $<0,1\text{ sợi/ml}$) và chưa ghi nhận ca bệnh ác tính nghề nghiệp nào. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tập trung xử lý dứt điểm tình trạng ô nhiễm tiếng ồn cục bộ ($>85\text{ dBA}$) và nồng độ bụi hô hấp tại các khâu nghiền trộn. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác y tế dự phòng và quản trị an toàn lao động trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam.