Giới thiệu dự án

Ngành sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là sản xuất tấm lợp amiăng – xi măng (fibro xi măng - AC), đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vật liệu xây dựng giá rẻ, độ bền cao cho các hộ gia đình vùng sâu, vùng xa và khu vực ven biển. Theo số liệu thống kê, sản lượng tiêu thụ amiăng trắng (chrysotile - $Mg_3(Si_2O_5)(OH)_4$) tại Việt Nam trong giai đoạn 2010–2020 duy trì ở mức khoảng 60.000 tấn/năm, chủ yếu nhập khẩu từ Liên bang Nga (chiếm 96,74% giá trị năm 2021). Năm 2021, sản lượng tấm lợp AC cả nước đạt 42,87 triệu $m^2$. Mặc dù amiăng màu (nhóm Amphibole) đã bị cấm hoàn toàn theo Thông tư số 11/2011/TT-BXD, các tranh cãi khoa học và yêu cầu nghiêm ngặt từ Quyết định số 1469/QĐ-TTg đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ nồng độ sợi và đánh giá tác động sức khỏe của amiăng trắng lên người lao động trực tiếp.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự cần thiết phải có dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về mức độ phơi nhiễm môi trường lao động (MTLĐ) và tình trạng bệnh lý nghề nghiệp thực tế của công nhân trong dây chuyền công nghệ ướt (công nghệ Hatschek). Đề tài "Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe của công nhân sản xuất tấm lợp amiăng – xi măng tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và Vật liệu Xây dựng Đông Anh, Hà Nội, năm 2021" do học viên Trịnh Hữu Chín thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.BS. Lê Thị Hằng tại Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giải quyết bài toán này.

flowchart LR
    A[Kho nguyên liệu Amiăng] --> B[Nghiền & Xé bao tự động]
    B --> C[Trộn phối liệu ướt Hatschek]
    C --> D[Xeo cán hình thành lớp]
    D --> E[Cắt tấm & Tạo sóng]
    E --> F[Dưỡng hộ & Bãi thành phẩm]

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mô tả thực trạng môi trường lao động (vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, bụi toàn phần, bụi hô hấp và nồng độ bụi sợi amiăng trắng) tại 4 cơ sở sản xuất của công ty năm 2021.
  2. Đánh giá tình hình sức khỏe, chức năng thông khí (CNTK) phổi và mô hình bệnh tật trên 428 công nhân sản xuất tấm lợp fibro xi măng.

Giải pháp và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp tiếp cận: Điều tra cắt ngang mô tả kết hợp đo kiểm MTLĐ chuẩn hóa theo QCVN và khám lâm sàng, cận lâm sàng (đo chức năng hô hấp bằng máy Chest PC-10, chụp X-quang phổi chuẩn hóa, chụp cắt lớp vi tính CT-Scanner 64 dãy).
  • Chỉ số đo lường: Nồng độ bụi sợi amiăng (giới hạn TWA $\le 0,1\text{ sợi/ml}$), nồng độ bụi hô hấp (TWA $\le 0,4\text{ mg/m}^3$), tỷ lệ biến đổi CNTK phổi, tỷ lệ mắc các bệnh mạn tính và phát hiện các dấu hiệu dày màng phổi, vôi hóa hoặc u trung biểu mô.
  • Phạm vi nghiên cứu: 428 công nhân tại 4 nhà máy (Đông Anh, Hưng Yên, Hòa Bình, Đoan Hùng) từ tháng 07/2021 đến tháng 02/2022.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Các phương pháp giám sát vệ sinh lao động và kiểm soát bệnh bụi phổi hiện nay có nhiều ưu nhược điểm khác nhau:

Phương pháp quan trắc / Đánh giá Nguyên lý kỹ thuật Ưu điểm Hạn chế
Đo bụi toàn phần (Gravimetric) Bơm hút màng lọc cellulose ester, lưu lượng 18 lít/phút Đánh giá tổng lượng bụi cơ học lơ lửng ($< 50\ \mu m$) Không phân tách được kích thước hạt gây tổn thương phế nang
Đo bụi hô hấp có Cyclone Đầu tách hạt Cyclone, lưu lượng 2 lít/phút Tách chọn lọc hạt bụi phế nang ($< 5\ \mu m$) theo chuẩn ISO Cần cân phân tích độ chính xác cao ($0,1\text{ mg}$)
Đếm sợi Amiăng bằng kính hiển vi tương phản pha (PCM) Màng lọc cellulose, làm trong bằng aceton & dung dịch triacetin Định lượng chính xác mật độ sợi ($\text{sợi/ml}$) theo chuẩn NIOSH 7400 Không phân biệt được loại khoáng sợi nếu không dùng TEM/SEM
Đo chức năng thông khí (Spirometry) Cảm biến lưu lượng dòng khí máy Chest PC-10 Phát hiện sớm rối loạn thông khí tắc nghẽn / hạn chế Phụ thuộc vào sự hợp tác gắng sức của đối tượng

Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiên cứu (MoSCoW)

  • Must have: Định lượng nồng độ bụi sợi amiăng trắng tại các vị trí nghiền, trộn; đo dung tích sống gắng sức (FVC) và thể tích thở ra gắng sức giây đầu (FEV1) ở 100% công nhân nhóm nguy cơ cao.
  • Should have: Phân tích dải tần ốc-tai 8 dải (63 Hz - 8000 Hz) cho các điểm đo vượt ngưỡng ồn chung; siêu âm ổ bụng tổng quát.
  • Could have: Chụp CT-Scanner xoắn ốc 64 dãy cho các trường hợp X-quang nghi ngờ tổn thương kẽ hoặc màng phổi.
  • Won't have: Xét nghiệm phân tích khoáng học sợi trong mô sinh thiết phổi xâm lấn trên công nhân khỏe mạnh.

Thiết kế hệ thống

graph TD
    subgraph Quan_trac_MTLD [Hệ thống Quan trắc MTLĐ]
        A1[Vi khí hậu: QCVN 26:2016/BYT] --> S1[14 vị trí]
        A2[Ánh sáng: QCVN 22:2016/BYT] --> S2[13 vị trí]
        A3[Tiếng ồn: QCVN 24:2016/BYT] --> S3[23 mẫu đo]
        A4[Bụi & Sợi amiăng: QCVN 02:2019/BYT] --> S4[27 mẫu đo]
    end

    subgraph Giam_sat_Y_te [Hệ thống Khám & Phân tích Sức khỏe]
        B1[Phân nhóm nguy cơ: Nhóm I, II, III] --> P1[428 Công nhân]
        P1 --> P2[Khám lâm sàng đa khoa]
        P1 --> P3[Đo CNTK Phổi: Chest PC-10]
        P1 --> P4[Chụp X-quang kỹ thuật số]
        P3 & P4 --> P5[Hội đồng Hội chẩn Bệnh nghề nghiệp]
    end

    Quan_trac_MTLD --> C1[Phần mềm Stata 16.0 & Excel 2016]
    Giam_sat_Y_te --> C1
    C1 --> R1[Báo cáo Thực trạng & Đề xuất Can thiệp]

Ngăn xếp công nghệ và thiết bị sử dụng

  • Bơm lấy mẫu bụi toàn phần: Bruck Libra Plus L-20 (lưu lượng 18 l/phút, độ nhạy $0,1\text{ mg}$).
  • Bơm lấy mẫu bụi hô hấp & bụi sợi: Bruck Basic 5 kèm đầu tách dòng cyclone và giá đỡ cassette màng lọc $25\text{ mm}$ (lỗ lọc $0,8 - 1,2\ \mu m$).
  • Thiết bị quang học: Kính hiển vi quang học tương phản pha (Phase Contrast Microscope - PCM), đếm sợi theo quy chuẩn WHO/NIOSH.
  • Thiết bị chẩn đoán chức năng hô hấp: Máy đo chức năng thông khí PC-10 (Hãng Chest – Nhật Bản), tích hợp thuật toán tham chiếu người châu Á.
  • Hệ thống chẩn đoán hình ảnh: Máy chụp X-quang cao tần Kodak ($>200\text{ mA}$, thời gian phát tia $<0,1\text{ s}$); Máy CT-Scanner xoắn ốc VCT LightSpeed 64 lát cắt (GE Healthcare, Hoa Kỳ).
  • Nền tảng phân tích dữ liệu: Phần mềm Stata phiên bản 16.0 và Microsoft Excel 2016.

Methodology

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang trên toàn bộ $N = 428$ công nhân. Đối tượng được phân tầng thành 3 nhóm phơi nhiễm:

  1. Nhóm I (Nguy cơ thấp, $n=116$, 27,1%): Nhân viên hành chính, kế toán, bảo vệ, nhà bếp.
  2. Nhóm II (Nguy cơ trung bình, $n=168$, 39,3%): Công nhân bốc xếp sản phẩm, cơ khí bảo dưỡng, quản đốc, thủ kho.
  3. Nhóm III (Nguy cơ cao, $n=144$, 33,6%): Công nhân vận hành cối nghiền amiăng, xé bao, đổ liệu, trộn ướt, xeo cán, cắt tấm tạo sóng.

Đánh giá rủi ro và kiểm soát chất lượng (QA/QC)

  • Mẫu trắng màng lọc (Field blank filter): Cứ mỗi lô 7–10 màng lọc tại hiện trường, bố trí 1 mẫu chứng không hút khí. Tiêu chuẩn loại bỏ mẫu nếu màng chứng xuất hiện $> 5\text{ sợi/100 trường đếm}$.
  • Chuẩn hóa thiết bị đo thông khí phổi: Cân chỉnh dòng khí hàng ngày bằng bơm chuẩn $3\text{ lít}$; nghiệm pháp đo được lặp lại tối thiểu 3 lần để đạt tiêu chí lặp lại theo khuyến cáo của Hội Lồng ngực Hoa Kỳ / Hội Hô hấp Châu Âu (ATS/ERS).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu dịch tễ học lao động được lập trình và chuẩn hóa qua đường ống (pipeline) xử lý thống kê trên Stata 16.0:

* Pipeline xu ly so lieu y te lao dong - Stata 16.0
clear all
import excel "asbestos_worker_health_2021.xlsx", sheet("Data") firstrow

* Ma hoa nhom nguy co va bien doi CNTK
encode risk_group, gen(risk_cat)
gen cntk_abnormal = (cntk_status == "Rối loạn hạn chế")

* Thong ke mo ta cac bien dinh luong
tabstat age seniority fvc_percent fev1_percent, by(risk_cat) stats(mean sd median p25 p75)

* Kiem dinh moi lien quan giua benh ho hap tren man tinh va bien doi CNTK
tabulate chronic_urti cntk_abnormal, chi2 exact lrchi2

* Tinh Odds Ratio (OR) va khoang tin cay 95% CI
cc cntk_abnormal chronic_urti, exact

Công thức toán học tính toán nồng độ sợi amiăng trong không khí ($C$): $$C = \frac{(N - B) \times A}{a \times V \times n}$$ Trong đó: $N$ là tổng số sợi đếm được; $B$ là số sợi trên mẫu trắng; $A$ là diện tích hiệu dụng của màng lọc ($mm^2$); $a$ là diện tích của lưới đếm Walton-Beckett ($mm^2$); $V$ là thể tích không khí hút qua màng ($ml$); $n$ là số vi trường đã đếm.

Testing và validation

Kết quả quan trắc 109 mẫu môi trường lao động tại 4 nhà máy cho thấy:

Chỉ tiêu quan trắc Quy chuẩn tham chiếu Tổng số mẫu Số mẫu đạt Tỷ lệ đạt (%) Vị trí không đạt / Ghi chú
Vi khí hậu QCVN 26:2016/BYT 14 14 100,0% Nhiệt độ ($29,0 - 30,2^\circ C$), Độ ẩm ($63 - 70%$)
Bức xạ nhiệt (WBGT) QCVN 26:2016/BYT 04 04 100,0% WBGT dao động $25,7 - 25,9^\circ C$
Ánh sáng QCVN 22:2016/BYT 13 13 100,0% Độ rọi $310 - 2800\text{ lux}$ (Ngưỡng $\ge 200$)
Tiếng ồn chung QCVN 24:2016/BYT 14 06 42,9% 08 mẫu vượt TCCP ($86 - 91\text{ dBA} > 85\text{ dBA}$)
Tiếng ồn dải tần QCVN 24:2016/BYT 09 09 100,0% Đạt ngưỡng áp suất âm dải ốc-tai
Bụi toàn phần QCVN 02:2019/BYT 14 14 100,0% Nồng độ $0,6 - 1,1\text{ mg/m}^3$ (TCCP $\le 8,0$)
Bụi hô hấp QCVN 02:2019/BYT 05 02 40,0% 03 mẫu vượt TCCP ($0,5 - 0,6\text{ mg/m}^3 > 0,4$)
Bụi sợi Amiăng QCVN 02:2019/BYT 08 08 100,0% Nồng độ $0,01 - 0,07\text{ sợi/ml}$ (TCCP $\le 0,1$)
Tổng cộng -- 109 98 89,9% 11 mẫu không đạt TCCP
Chi tiết nồng độ bụi sợi Amiăng trắng tại các vị trí dây chuyền:
[Máy nghiền Amiăng]        : 0,07 sợi/ml  =======> (Ngưỡng cho phép: 0,10 sợi/ml)
[Cẩu bao vào băng tải]     : 0,06 sợi/ml  ======>
[Xả Amiăng vào máy trộn]   : 0,06 sợi/ml  ======>
[Máy trộn nguyên liệu 1]   : 0,04 sợi/ml  ====>
[Máy trộn nguyên liệu 2]   : 0,03 sợi/ml  ===>
[Máy xeo cán 1]            : 0,01 sợi/ml  =>
[Máy cắt tấm, tạo sóng 1]  : 0,01 sợi/ml  =>
[Máy dỡ tấm 2]             : KPH (Không phát hiện)

Kết quả đạt được

Nghiên cứu trên 428 công nhân (Nam: 65,7%, Nữ: 34,3%; Tuổi trung bình $44,24 \pm 7,97$; Tuổi nghề nhóm III: $19,38 \pm 8,92$ năm, trong đó 50% có tuổi nghề $> 20$ năm) ghi nhận:

Phân loại sức khỏe toàn bộ công nhân (N = 428):
  Loại I   (Rất khỏe) : [3,7%]   (n=16)
  Loại II  (Khỏe)     : [45,1%]  (n=193)  █████████████████████
  Loại III (Trung bình): [45,3%]  (n=194)  █████████████████████
  Loại IV  (Yếu)      : [5,4%]   (n=23)   ██
  Loại V   (Rất yếu)  : [0,5%]   (n=2)

Tình trạng chức năng thông khí (CNTK) phổi nhóm nguy cơ cao ($n=144$)

  • Tỷ lệ biến đổi CNTK: 20 trường hợp (13,9%), toàn bộ là rối loạn thông khí hạn chế (19 ca nhẹ, 1 ca vừa). Không ghi nhận trường hợp nào bị rối loạn thông khí tắc nghẽn hoặc hỗn hợp.
  • Theo giới tính: Nam 14,3% (17/119 ca), Nữ 12,0% (3/25 ca) $\rightarrow$ Khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p = 1,00$).
  • Theo độ tuổi: Tỷ lệ biến đổi CNTK tăng dần theo tuổi: $\le 30$ tuổi (0%), 31–40 tuổi (10,7%), 41–50 tuổi (12,3%), $> 50$ tuổi (20,0%), ($p = 0,117$).
  • Mối liên quan với bệnh đường hô hấp trên mạn tính: Nhóm mắc bệnh có tỷ lệ biến đổi CNTK là 12,3% (14/114) so với nhóm không mắc là 20,0% (6/30), $OR = 0,56$ ($95%\ CI: 0,179 - 1,976; p = 0,3713$), chưa có ý nghĩa thống kê.

Mô hình bệnh tật phổ biến

  • Viêm xoang, viêm mũi họng, thanh quản mạn tính: 71,0% ($n=304$).
  • Bệnh răng hàm mặt (sâu răng, cao răng, viêm lợi): 56,8% ($n=243$).
  • Bệnh về mắt (tật khúc xạ, mộng mắt, sạn vôi kết mạc): 55,1% ($n=236$).
  • Bệnh lý phụ khoa ở lao động nữ: 36,1% (53/147 nữ).
  • Bệnh lý nội tiết (bướu nhân, nang tuyến giáp, đái tháo đường): 31,3% ($n=134$).
  • Bệnh lý gan mật (viêm gan, sỏi túi mật): 26,2% ($n=112$).
  • Tăng huyết áp: 13,3% ($n=57$).
  • Bệnh bụi phổi amiăng và ung thư: Không phát hiện bất kỳ trường hợp nào mắc bệnh bụi phổi amiăng (Asbestosis), ung thư phổi hay ung thư trung biểu mô màng phổi (Mesothelioma).

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật và phương pháp luận

  • Tính chuẩn xác trong phân tầng nguy cơ: Thay vì đánh giá chung toàn bộ nhà máy, nghiên cứu đã chia tách chi tiết 3 nhóm nguy cơ theo từng vị trí thao tác cụ thể của công nghệ Hatschek, cho phép định vị chính xác "điểm nóng" ô nhiễm (khu vực xả bao và máy trộn nguyên liệu).
  • Kết hợp đa phương thức chẩn đoán: Đồng bộ hóa kết quả quan trắc vi sợi quang học tương phản pha (PCM) với thăm dò chức năng hô hấp chuyên sâu và chẩn đoán hình ảnh lồng ngực kỹ thuật số.
So sánh nồng độ sợi Amiăng trung bình tại vị trí nghiền/trộn (sợi/ml):
Nghiên cứu Lê Thị Hằng (2017)   : [0,085]  █████████
Nghiên cứu Nguyễn Bá Toại (2004): [0,120]  █████████████ (Vượt ngưỡng)
Nghiên cứu Đông Anh (2021)      : [0,035]  ████ (Giảm 58,8% so với 2017)
QCVN 02:2019/BYT (Ngưỡng tối đa): [0,100]  ███████████

Đóng góp cho ngành Y học lao động và Sản xuất VLXD

  • Dữ liệu thực nghiệm thực chứng: Cung cấp cơ sở khoa học khách quan cho các nhà hoạch định chính sách (Bộ Y tế, Bộ Xây dựng) về việc quản lý sử dụng amiăng trắng có kiểm soát trong quy trình công nghệ ướt khép kín.
  • Chứng minh hiệu quả công nghệ: Hệ thống nghiền kín, cấp liệu tự động và thu hồi bụi bằng Cyclone tại DOMATCO đã giúp nồng độ sợi amiăng tại 100% vị trí quan trắc duy trì ở mức an toàn ($0,01 - 0,07\text{ sợi/ml}$), thấp hơn tiêu chuẩn cho phép ($0,1\text{ sợi/ml}$).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế

  1. Kiểm soát môi trường sản xuất: Doanh nghiệp sản xuất tấm lợp AC áp dụng định kỳ quy trình lấy mẫu bụi hô hấp bằng đầu Cyclone và đếm sợi PCM tại các công đoạn có nguy cơ phát tán bụi cao.
  2. Quản lý sức khỏe công nhân thâm niên cao: Thiết lập hồ sơ bệnh án nghề nghiệp điện tử, theo dõi đặc biệt nhóm công nhân có tuổi nghề $> 20$ năm (chiếm 50% nhóm nguy cơ cao), định kỳ 6 tháng đo CNTK phổi và chụp X-quang phổi chuẩn hóa.
gantt
    title Lộ trình Kiểm soát MTLĐ và Y tế Lao động Giai đoạn 2022 - 2024
    dateFormat  YYYY-MM
    section Cải tạo Kỹ thuật
    Lắp đặt chụp hút bụi cục bộ máy xả bao     :done, 2022-01, 2022-06
    Bọc vỏ tiêu âm máy cắt, máy dỡ tấm        :active, 2022-06, 2023-03
    section Quản lý Sức khỏe
    Đo CNTK phổi định kỳ nhóm nguy cơ cao     :crit, 2022-03, 2024-12
    Cấp phát & giám sát nút tai chống ồn      :2022-01, 2024-12
    Khám tầm soát Tai Mũi Họng & Hô hấp       :2022-09, 2024-12

Phân tích hiệu quả kinh tế - sức khỏe (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí can thiệp: Đầu tư vỏ cách âm và hệ thống hút lọc bụi màng nước cho 2 dây chuyền ước tính khoảng 450–600 triệu VNĐ.
  • Lợi ích kinh tế: Giảm thiểu 80% nguy cơ suy giảm thính lực nghề nghiệp (do tiếng ồn $86-91\text{ dBA}$); hạ tỷ lệ viêm đường hô hấp mạn tính (hiện chiếm 71%), giúp tiết kiệm chi phí điều trị, chi phí nghỉ ốm và bảo hiểm chi trả bệnh nghề nghiệp ước tính hàng trăm triệu đồng mỗi năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thiết kế cắt ngang: Chưa theo dõi dọc theo thời gian (cohort longitudinal study) để đánh giá sự suy giảm dung tích phổi hàng năm ($\Delta\text{FEV1/năm}$).
  • Thu thập tiền sử: Số liệu về tuổi nghề và tiền sử phơi nhiễm trước đây chủ yếu dựa vào lời khai của công nhân và hồ sơ lưu trữ nhân sự, có khả năng phát sinh sai số nhớ lại (recall bias).
  • Phạm vi mẫu: Nghiên cứu thực hiện trên 4 chi nhánh của một doanh nghiệp (DOMATCO), chưa đại diện cho toàn bộ các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ thủ công trên toàn quốc.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Triển khai nghiên cứu theo dõi đoàn hệ hồi cứu kết hợp tiến cứu (Retrospective & Prospective Cohort) trong 5–10 năm.
  • Ứng dụng kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao (HRCT) ngực liều thấp để tầm soát các mảng dày màng phổi giai đoạn cực sớm trên công nhân có thâm niên $> 25$ năm.
  • Mở rộng quan trắc chất lượng môi trường không khí khu dân cư lân cận nhà máy (bán kính $500\text{ m}$).

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                              |
+------------------------------------+----------------------------------------+
| Sinh viên Y khoa & Sau đại học     | Tài liệu tham khảo chuẩn mực về Y học  |
|                                    | lao động, quy trình đo phơi nhiễm và   |
|                                    | phân tích dịch tễ học bằng Stata.      |
+------------------------------------+----------------------------------------+
| Kỹ sư An toàn & Vệ sinh lao động  | Dữ liệu điểm chuẩn (benchmark) về tiếng|
| (HSE Engineers)                    | ồn và bụi hô hấp để thiết kế hệ thống  |
|                                    | thông gió, cách âm công nghiệp.        |
+------------------------------------+----------------------------------------+
| Doanh nghiệp sản xuất VLXD         | Căn cứ xây dựng kế hoạch trang bị bảo hộ|
|                                    | lao động (nút bịt tai, khẩu trang chuẩn|
|                                    | N95) và kế hoạch kiểm toán môi trường. |
+------------------------------------+----------------------------------------+
| Cơ quan Quản lý Nhà nước          | Cung cấp bằng chứng thực tiễn khách quan|
| (Bộ Y tế, Bộ Xây dựng)             | phục vụ rà soát chính sách quản lý     |
|                                    | amiăng trắng theo Quyết định 1469.     |
+------------------------------------+----------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Nồng độ bụi sợi amiăng trong không khí tại nhà máy có vượt ngưỡng an toàn không?

Không. Kết quả quan trắc 08 mẫu tại tất cả các khu vực (nghiền, trộn, xeo cán, cắt tấm) dao động từ $0,01$ đến $0,07\text{ sợi/ml}$ (trung bình $0,035\text{ sợi/ml}$), 100% đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 02:2019/BYT (giới hạn TWA là $0,1\text{ sợi/ml}$).

2. Những yếu tố môi trường lao động nào tại nhà máy chưa đạt tiêu chuẩn?

Có 2 yếu tố vi phạm tiêu chuẩn vệ sinh:

  • Tiếng ồn chung: 8/14 vị trí vượt ngưỡng ($86 - 91\text{ dBA}$ so với tiêu chuẩn $\le 85\text{ dBA}$) tại khu vực máy trộn, xeo cán, cắt tấm và nắn khuôn.
  • Bụi hô hấp: 3/5 mẫu vượt ngưỡng ($0,5 - 0,6\text{ mg/m}^3$ so với tiêu chuẩn $\le 0,4\text{ mg/m}^3$) tại khu vực xả amiăng, máy trộn và máy xeo.

3. Nghiên cứu có phát hiện trường hợp nào mắc bệnh ung thư hay bụi phổi amiăng không?

Trong số 428 công nhân được khám lâm sàng, chụp X-quang và làm xét nghiệm, chưa phát hiện bất kỳ trường hợp nào mắc bệnh bụi phổi amiăng (Asbestosis), ung thư phổi hay ung thư trung biểu mô màng phổi (Mesothelioma).

4. Biến đổi chức năng thông khí phổi ở công nhân nguy cơ cao có đặc điểm gì?

Ghi nhận 20/144 trường hợp (13,9%) có biến đổi CNTK phổi, toàn bộ ở dạng rối loạn thông khí hạn chế (19 ca mức độ nhẹ, 1 ca mức độ vừa). Tỷ lệ này có xu hướng tăng theo nhóm tuổi ($20,0%$ ở nhóm $>50$ tuổi), không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo giới tính hoặc tình trạng viêm hô hấp trên mạn tính.

5. Biện pháp kỹ thuật nào giúp công ty kiểm soát tốt nồng độ sợi amiăng?

Công ty áp dụng công nghệ sản xuất ướt Hatschek khép kín, cơ giới hóa công đoạn cẩu và nạp liệu, trang bị hệ thống nghiền - trộn trong buồng kín có cyclone thu hồi và xử lý bụi, ngăn chặn sự phát tán sợi amiăng tự do vào không khí xưởng.


Kết luận

Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực chứng về môi trường lao động và sức khỏe công nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư, Xây lắp và VLXD Đông Anh năm 2021:

  1. Về môi trường lao động: 100% mẫu vi khí hậu, ánh sáng, bụi toàn phần và đặc biệt là nồng độ bụi sợi amiăng trắng đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 02:2019/BYT ($0,01 - 0,07\text{ sợi/ml} \le 0,1\text{ sợi/ml}$). Tuy nhiên, cần khắc phục ngay tình trạng ô nhiễm tiếng ồn (8/14 mẫu vượt chuẩn) và bụi hô hấp cục bộ (3/5 mẫu vượt chuẩn).
  2. Về sức khỏe người lao động: Sức khỏe công nhân loại II và III chiếm chủ đạo (90,4%). Chưa phát hiện trường hợp nào mắc ung thư hoặc bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp. Tỷ lệ rối loạn thông khí hạn chế ở nhóm nguy cơ cao là 13,9% (chủ yếu mức độ nhẹ).

Doanh nghiệp cần tiếp tục duy trì nghiêm ngặt công nghệ ướt khép kín, tăng cường các giải pháp tiêu âm giảm ồn cơ khí và trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ thính giác, hô hấp chuyên dụng cho người lao động.