Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy sự hình thành và mở rộng nhanh chóng của các khu công nghiệp (KCN) tập trung. Bên cạnh những đóng góp to lớn cho tăng trưởng kinh tế, hoạt động công nghiệp quy mô lớn đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng về ô nhiễm không khí, suy thoái nguồn nước và gia tăng chất thải rắn, chất thải nguy hại. Thực tế quản lý môi trường tại nhiều địa phương cho thấy các biện pháp kiểm soát chủ yếu tập trung xử lý triệu chứng (dòng thải phát sinh) thay vì giải quyết tận gốc nguyên nhân trong chuỗi sản xuất.
Thành phố Hải Phòng là đô thị cảng biển và trung tâm công nghiệp lớn thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Trong hệ thống các KCN của thành phố, Khu công nghiệp Tràng Duệ (thành lập từ năm 2007) giữ vai trò then chốt với mật độ công nghệ và suất vốn đầu tư cao (đạt khoảng 21 triệu USD/ha), quy tụ trên 70 dự án đầu tư trong và ngoài nước (tổng vốn đăng ký đạt 5 tỷ USD, tiêu biểu là Tập đoàn LG Electronics và các đơn vị phụ trợ). Với quy mô hoạt động đa ngành nghề và lực lượng lao động trên 30.000 người, KCN Tràng Duệ phát sinh lượng chất thải lớn có thành phần phức tạp: nước thải công nghiệp và sinh hoạt, khí thải chứa bụi, CO, SO2, NO2 từ quá trình đốt nhiên liệu và dây chuyền sản xuất, cùng khối lượng đáng kể chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật môi trường của sinh viên Hoàng Thị Kim Dung (Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, thực hiện năm 2023 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh) tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường của khu công nghiệp Tràng Duệ".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm các nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại KCN Tràng Duệ.
- Khảo sát, thống kê và đánh giá thực trạng phát sinh, công tác quản lý chất thải rắn (chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nguy hại).
- Đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh, độ ồn và độ rung trong khu vực KCN qua các năm 2020 - 2022.
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước, khảo sát lưu lượng và đặc tính nước thải phát sinh từ các nhà máy, phân tích quy trình công nghệ và hiệu quả vận hành của Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Tràng Duệ, đánh giá chất lượng nước mặt nguồn tiếp nhận (sông Lạch Tray).
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quy trình quản lý và chính sách bảo vệ môi trường nhằm kiểm soát ô nhiễm và hướng tới phát triển bền vững cho KCN.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần môi trường vật lý (không khí xung quanh, tiếng ồn, nước thải, nước mặt tiếp nhận, chất thải rắn và chất thải nguy hại) và hạ tầng xử lý chất thải tại KCN Tràng Duệ.
- Phạm vi không gian: KCN Tràng Duệ - Khu A với tổng diện tích quy hoạch 405,07 ha, nằm trên địa bàn các xã Lê Lợi, Hồng Phong, Bắc Sơn, An Hòa thuộc huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; cùng các điểm quan trắc không khí, nước mặt trên sông Lạch Tray xung quanh KCN.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi số liệu quan trắc, thống kê hoạt động môi trường định kỳ trong giai đoạn 2020 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh: QCVN 05:2013/BTNMT.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp: QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A và Cột B).
- Tiêu chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước tập trung: TCVN 5945:2005 (Cột C - Tiêu chuẩn tiếp nhận đầu vào của KCN Tràng Duệ).
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt: QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
- Các văn bản pháp lý địa phương và ngành: Quyết định số 1590/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của UBND thành phố Hải Phòng về điều lệ quản lý xây dựng thị trấn An Dương; Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 1091/GP-BTNMT do UBND thành phố Hải Phòng cấp ngày 03/5/2019 (thời hạn 10 năm từ 2019 đến 2029); Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 31.T của KCN Tràng Duệ; Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Thu thập tài liệu quy hoạch, báo cáo kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng (2020 - 2022), hồ sơ thiết kế kỹ thuật hạ tầng KCN, hồ sơ cấp phép môi trường và các hợp đồng kinh tế về thu gom, xử lý chất thải.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng hoạt động của các doanh nghiệp thứ cấp, mạng lưới tiêu thoát nước mưa, hệ thống thu gom nước thải riêng biệt, trạm xử lý nước thải tập trung và các điểm tập kết chất thải rắn trong KCN.
- Phương pháp quan trắc và phân tích môi trường: Thu thập và tổng hợp số liệu quan trắc định kỳ:
- Môi trường không khí xung quanh: Quan trắc tại 7 vị trí (K1 đến K7) đại diện cho các phân khu chức năng bên trong và khu dân cư lân cận bên ngoài KCN với các chỉ tiêu TSP, CO, SO2, NO2, Pb, NH3, H2S và độ ồn trong các năm 2020, 2021, 2022.
- Môi trường nước: Phân tích các thông số ô nhiễm đầu vào (tháng 6/2022), nước thải sau xử lý (tháng 1 các năm 2020 - 2022, tháng 6 các năm 2021 - 2022) và chất lượng nước mặt sông Lạch Tray tại 3 vị trí (NM1, NM2, NM3 vào tháng 12 các năm 2020 - 2022) với 30 chỉ tiêu lý hóa, kim loại nặng, dinh dưỡng và vi sinh.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh đối chiếu: Phân loại, lập bảng thống kê lưu lượng xả thải của 73 doanh nghiệp thứ cấp, tính toán khối lượng chất thải rắn và đối chiếu kết quả quan trắc với các ngưỡng giới hạn quy chuẩn cho phép.
Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất từ dữ liệu lưu trữ của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn - Hải Phòng (chủ đầu tư hạ tầng KCN Tràng Duệ), Công ty TNHH Posbee Saigon (đơn vị thiết kế, vận hành trạm xử lý nước thải) và các báo cáo quan trắc môi trường định kỳ được thực hiện theo quy định pháp luật.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu chung về Khu công nghiệp Tràng Duệ
Chương 1 trình bày tổng quan về vị trí, điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của KCN Tràng Duệ.
- Vị trí địa lý và quy hoạch: KCN Tràng Duệ nằm ven Quốc lộ 10, kết nối giữa Quốc lộ 5A và đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cách cửa sông Lạch Tray khoảng 27 km đường sông. Tổng diện tích quy hoạch Khu A là 405,07 ha (thuộc khuôn viên khu đô thị và công nghiệp Tràng Duệ 701,22 ha), gồm Giai đoạn 1 (187 ha, lấp đầy năm 2013) và Giai đoạn 2 (214 ha). KCN tiếp giáp với trung tâm dịch vụ, khu dân cư thôn Trầm Bạc, thôn Hoàng Lâu và các hệ thống sông Lạch Tray, sông Rế, sông Tĩnh Thủy.
- Điều kiện khí hậu và thủy văn: Khu vực mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa ẩm với lượng mưa trung bình năm 1.600 - 1.800 mm (80% lượng mưa tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10). Hệ thống thủy văn gồm ba sông chính: sông Rế (dài hơn 10 km, cấp nước thô cho các nhà máy nước An Dương, Vật Cách, Kim Sơn phục vụ dân sinh và sản xuất), sông Tĩnh Thủy và sông Lạch Tray (dài 45 km, chế độ bán nhật triều với biên độ 2,0 - 4,0 m). Theo quy định, sông Rế được bảo vệ nghiêm ngặt để cấp nước sinh hoạt, toàn bộ nước mưa và nước thải sau xử lý của KCN Tràng Duệ được dẫn thoát ra sông Lạch Tray.
- Hiện trạng kinh tế - kỹ thuật: Tính đến thời điểm khảo sát, KCN có 71 doanh nghiệp được cấp chứng nhận đầu tư và đang hoạt động, tập trung vào 6 nhóm ngành chính: cơ khí - lắp ráp; điện tử - điện lạnh; bao bì - vỏ hộp; dệt may - da giày - thủ công mỹ nghệ; chế biến nông lâm thủy sản; vật liệu xây dựng. Nhu cầu tiêu thụ tài nguyên gồm: thu hồi 405,07 ha đất nông nghiệp; sử dụng trên 15.195 m3 nước sạch/ngày từ nhà máy nước Vật Cách; tiêu thụ điện năng 44,4 triệu kWh/năm thông qua trạm biến áp Tràng Duệ 110/35/22 kV (công suất 63 MVA).
- Hạ tầng kỹ thuật môi trường: KCN xây dựng hệ thống thoát nước mưa và thu gom nước thải riêng biệt. Nước mưa thoát bằng cống hộp bê tông cốt thép (D600 - D1.500 mm) xả ra sông Lạch Tray qua cống ngăn triều. Mạng lưới thu gom nước thải bằng ống bê tông cốt thép tự chảy (D300 - D600 mm) dẫn về Trạm xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế 10.000 m3/ngày đêm (hố thu gom thiết kế cho 3 giai đoạn đạt tổng 12.000 m3/ngày đêm) do Posbee Saigon vận hành.
Chương 2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường Khu công nghiệp Tràng Duệ
Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích số liệu thực tế về 3 thành phần môi trường: chất thải rắn, môi trường không khí - tiếng ồn, và môi trường nước.
1. Hiện trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại
Nguồn phát sinh từ hoạt động sản xuất, xây dựng cơ bản và sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên. Toàn bộ chất thải được phân loại tại nguồn và ký hợp đồng chuyển giao cho các đơn vị có chức năng xử lý theo quy định:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Công ty CP KCN Sài Gòn - Hải Phòng ký Hợp đồng kinh tế số 24/HĐKTĐM (ngày 21/12/2014) với Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng và Môi trường Đại Minh để thu gom, vận chuyển và xử lý hợp vệ sinh.
- Chất thải nguy hại (CTNH): Đăng ký Sổ chủ nguồn thải số 31.T và ký Hợp đồng số 2014/TĐ-ĐT/CTNH với Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Sản xuất Đại Thắng. Bùn thải từ trạm xử lý nước thải do Công ty Posbee ký hợp đồng chuyển giao xử lý với Công ty Đại Thắng.
| Năm | Khối lượng CTR sinh hoạt (kg) | Khối lượng CTNH phát sinh (kg) | Thành phần CTNH chủ yếu (kg) | Đơn vị tiếp nhận và xử lý |
|---|---|---|---|---|
| 2020 | 1.200 | 61 | Vỏ hộp mực in (3), bóng đèn huỳnh quang (12), giẻ lau dính dầu (4), bao bì mềm (40), bao bì cứng (2) | Công ty TNHH PT TM & SX Đại Thắng |
| 2021 | 7.200 | 5.535 | Bùn thải trạm XLNT (2.428), bao bì mềm thải (92), bóng đèn huỳnh quang (8), giẻ lau dính dầu (1,5) | Công ty TNHH PT TM & SX Đại Thắng |
2. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn
Khí thải và bụi phát sinh chủ yếu từ phương tiện giao thông vận tải, đốt nhiên liệu (dầu FO, DO, khí hóa lỏng LPG) và dây chuyền sản xuất của các nhà máy. KCN đã yêu cầu các đơn vị tự xử lý khí thải nội bộ đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường. Các công nghệ xử lý tại chỗ tiêu biểu gồm: hệ thống lọc bụi xyclon (Công ty Hoàng Nam, Tân Huy Hoàng), hấp phụ than hoạt tính (Công ty Sivico), kết hợp xyclon và túi vải lọc bụi (Công ty CP Sơn Hải Phòng số 2), hệ thống xử lý khí thải chuyên dụng (Công ty Halla Cast Việt Nam, Ohsung Vina, EH).
Kết quả quan trắc không khí xung quanh giai đoạn 2020 - 2022 tại 7 vị trí (K1: trạm XLNT; K2: khu dịch vụ công cộng; K3: khu nhà máy; K4: khu nhà ở thôn Đồng Xuân; K5: trung tâm DV nhà ở Khu B; K6: thôn Hoàng Lâu - Khu C; K7: thôn Trầm Bạc - Khu D) cho thấy:
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Kết quả năm 2020 (Dao động K1-K7) | Kết quả năm 2021 (Dao động K1-K7) | Kết quả năm 2022 (Dao động K1-K7) | QCVN 05:2013/BTNMT (Trung bình 1 giờ) |
|---|---|---|---|---|---|
| Bụi lơ lửng (TSP) | µg/m³ | 89 - 137 | 91 - 135 | 120 - 141 | 300 |
| CO | µg/m³ | 2.000 - 3.700 | 3.000 - 4.800 | 3.400 - 4.800 | 30.000 |
| SO2 | µg/m³ | 22 - 38 | 23 - 35 | 22 - 35 | 350 |
| NO2 | µg/m³ | 19 - 28 | 20 - 27 | 21 - 29 | 200 |
| Chì (Pb) | µg/m³ | < 0,1 | < 0,1 | < 0,3 | - |
| NH3 | µg/m³ | KPH - 16 | < 7,5 - 15 | < 18 | 200 |
| H2S | µg/m³ | KPH - 13 | < 5 - 14 | < 5 - 14 | 42 |
| Tiếng ồn | dBA | 60,9 - 68,4 | 61,7 - 67,0 | 60,3 - 66,2 | 70 (QCVN 26:2010) |
Toàn bộ các thông số bụi, khí độc và tiếng ồn tại các điểm đo đều nằm sâu trong ngưỡng giới hạn cho phép, phản ánh chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN ở trạng thái tốt.
3. Hiện trạng môi trường nước và quy trình xử lý nước thải
Tổng lưu lượng nước thải phát sinh trung bình tháng từ các nhà máy thành viên trong năm 2021 đạt 167.538 m3/tháng (tương đương khoảng 8.000 m3/ngày đêm). Lượng nước thải phân bố không đồng đều, tập trung lớn nhất ở nhóm doanh nghiệp sản xuất điện tử:
| STT | Tên doanh nghiệp | Lưu lượng nước thải trung bình (m³/tháng) | Tỷ trọng chính trong KCN |
|---|---|---|---|
| 1 | Công ty TNHH LG Display Việt Nam Hải Phòng | 45.000 | Sản xuất màn hình hiển thị |
| 2 | Công ty TNHH LG Innotech Hải Phòng | 35.000 | Linh kiện điện tử |
| 3 | Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng | 20.000 | Thiết bị điện tử gia dụng |
| 4 | Công ty TNHH Greenwork | 8.000 | Sản xuất công nghiệp |
| 5 | Công ty TNHH Halla Electronics Vina | 6.000 | Thiết bị phụ tùng điện tử |
| 6 | Công ty TNHH Ohsung Vina | 5.300 | Linh kiện kim loại/nhựa điện tử |
| 7 | 67 doanh nghiệp còn lại trong KCN | 48.238 | Cơ khí, bao bì, may mặc, dịch vụ |
| Tổng | Toàn bộ KCN Tràng Duệ (năm 2021) | 167.538 | Bình quân ~8.000 m³/ngày đêm |
Các doanh nghiệp bắt buộc phải xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn tiếp nhận đầu vào của KCN (TCVN 5945:2005 Cột C: BOD5 ≤ 400 mg/l, COD ≤ 600 mg/l, TSS ≤ 400 mg/l, tổng dầu mỡ khoáng ≤ 4,5 mg/l...) trước khi đấu nối vào cống gom chung.
Quy trình công nghệ tại Trạm xử lý nước thải tập trung (vận hành bởi Posbee Saigon) diễn ra qua các công đoạn:
- Xử lý cơ học và hóa lý dự phòng: Nước thải tự chảy qua song chắn rác thô tại hố thu (bố trí 3 bơm chìm 100 m3/h hoạt động luân phiên) -> thiết bị lọc rác tinh (khe hở 2 mm) -> Bể điều hòa (sục khí xáo trộn chống lắng cặn) -> Bể keo tụ (châm PAC hoặc phèn sắt, kiểm soát pH tối ưu) -> Bể tạo bông (bổ sung polymer anion tạo bông cặn lớn) -> Bể lắng hóa lý 1 (bể lắng ngang, vận tốc chảy ≤ 0,01 m/s, thời gian lưu 1,5 - 2,5 giờ).
- Xử lý sinh học nâng cao: Nước sau lắng tự chảy sang Bể sinh học thiếu khí Anoxic (khử nitrate thành N2 nhờ dòng tuần hoàn từ bể hiếu khí, tỷ lệ tiêu thụ 3 - 4 g COD trên 1 g NO3-N, DO duy trì < 0,5 mg/l) -> Bể sinh học hiếu khí dính bám MBBR (sử dụng giá thể BioF™ hình thành 3 lớp vi sinh vật: hiếu khí ngoài cùng, tùy nghi ở giữa, kỵ khí bên trong; nồng độ oxy hòa tan DO > 2,0 mg/l; thiết kế riêng ngăn oxy hóa ammonia NH4+) -> Bể trung gian -> Bể lắng sinh học (bể lắng thứ cấp tách bùn hoạt tính, một phần bùn tuần hoàn về bể Anoxic, phần bùn dư đưa về bể chứa/máy ép bùn khung bản).
- Khử trùng và thoát nước: Nước trong dẫn qua Bể khử trùng (châm dung dịch NaOCl 10% kiểm soát Coliform dưới 3.000 MPN/100ml) -> Hồ hoàn thiện -> Trạm bơm đẩy xả ra sông Lạch Tray kèm đồng hồ đo lưu lượng từ tính.
Kết quả quan trắc nước thải đầu vào (tháng 6/2022) ghi nhận nhiều chỉ tiêu vượt ngưỡng xả trực tiếp nhưng phù hợp tiêu chuẩn tiếp nhận của trạm (BOD5 đạt 245 mg/l, COD đạt 441 mg/l, Coliform 40.000 VK/100ml). Kết quả quan trắc nước thải sau xử lý vào các đợt kiểm tra định kỳ (tháng 1 các năm 2020 - 2022 và tháng 6 các năm 2021 - 2022) chứng minh hiệu quả xử lý cao, tất cả các chỉ tiêu đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT:
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Tháng 1/2020 | Tháng 1/2021 | Tháng 1/2022 | Tháng 6/2021 | Tháng 6/2022 | QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| pH | - | 7,36 | 6,92 | 6,40 | 7,30 | 7,27 | 6 - 9 |
| BOD5 | mg/l | 11 | 32 | 17 | < 4 | 25 | 30 (Cột B: 50) |
| COD | mg/l | 20 | 73 | 28 | 10 | 48 | 75 (Cột B: 150) |
| TSS | mg/l | 11 | 15 | 25 | < 10 | 34 | 50 (Cột B: 100) |
| Amoni (tính theo N) | mg/l | 1,63 | 5,37 | 4,44 | < 0,07 | 4,43 | 5 (Cột B: 10) |
| Tổng Nitơ | mg/l | 4,45 | 11,8 | 7,39 | 8,69 | 6,49 | 20 (Cột B: 40) |
| Tổng Photpho | mg/l | 0,56 | 1,12 | 2,04 | 1,69 | 1,55 | 4 (Cột B: 6) |
| Kim loại nặng (As, Pb, Cd, Hg, Cu, Zn, Ni) | mg/l | Rất thấp, nằm trong ngưỡng phát hiện | Đều đạt tiêu chuẩn | Đều đạt tiêu chuẩn | Đều đạt tiêu chuẩn | Đều đạt tiêu chuẩn | Theo giới hạn từng chất Cột A |
| Coliform | MPN/100ml | 800 | 1.300 | 2.000 | 1.000 | 1.200 | 3.000 (Cột B: 5.000) |
Về nguồn tiếp nhận, kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Lạch Tray (tháng 12 các năm 2020 - 2022) tại vị trí điểm xả (NM1), thượng lưu 500 m (NM2) và hạ lưu 500 m (NM3) cho thấy các chỉ tiêu pH (7,25 - 7,40), DO (5,3 - 6,5 mg/l), BOD5 (16 - 22 mg/l), COD (20 - 44 mg/l), kim loại nặng đều nằm trong giới hạn cho phép, chưa có dấu hiệu suy thoái do dòng thải từ KCN gây ra.
Chương 3: Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường KCN Tràng Duệ
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 tập trung xây dựng các nhóm giải pháp toàn diện:
- Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường:
- Đối với nước thải: Buộc 100% doanh nghiệp thứ cấp phân tách dòng thải mưa - thải sản xuất, xây dựng bể tự hoại tiền xử lý nước thải sinh hoạt và công trình xử lý sơ bộ nước thải công nghiệp đạt chuẩn tiếp nhận; trạm xử lý trung tâm phải duy trì chế độ bơm dự phòng (2 chạy, 1 nghỉ), hồ hoàn thiện và thiết bị đo lưu lượng tự động.
- Đối với chất thải rắn: Thiết lập quy định phân loại triệt để tại nguồn theo 5 nhóm (nguy hại, không nguy hại, sinh hoạt, công nghiệp, tái chế); bố trí thùng chứa và trạm trung chuyển đạt tiêu chuẩn; bắt buộc doanh nghiệp ký hợp đồng với đơn vị có tư cách pháp nhân được cấp phép xử lý CTNH.
- Đối với khí thải và bụi: Kiểm soát các phương tiện vận chuyển (che bạt chống rơi vãi, quy định tốc độ, định kỳ quét dọn đường sá); các doanh nghiệp mới bắt buộc lắp đặt hệ thống lọc bụi xyclon, túi vải hoặc tháp hấp phụ than hoạt tính theo đúng cam kết trong báo cáo ĐTM.
- Quy trình quản lý và thanh kiểm tra giám sát:
- Hỗ trợ kỹ thuật giúp doanh nghiệp áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn, kiểm toán chất thải, thu hồi và tái chế phế liệu (thùng carton, pallet gỗ, phế liệu nhựa).
- Phối hợp chặt chẽ giữa Ban Quản lý KCN và Sở Tài nguyên & Môi trường Hải Phòng trong việc giám sát quan trắc định kỳ, kiểm tra đột xuất việc vận hành công trình xử lý chất thải và áp dụng chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm xả lén.
- Cơ chế và chính sách quản lý môi trường:
- Lồng ghép tiêu chí bảo vệ môi trường ngay từ khâu thẩm định dự án đầu tư; kiên quyết từ chối cấp phép hoặc không gia hạn hoạt động đối với các dự án tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng mà không có giải pháp xử lý khả thi; ưu tiên thu hút doanh nghiệp công nghệ cao, ít phát thải.
- Thiết lập chính sách hỗ trợ vốn, liên kết ngân hàng và quỹ bảo vệ môi trường giúp các doanh nghiệp đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ xử lý chất thải đạt chuẩn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp thực tiễn sau:
- Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng đầy đủ và chi tiết về bức tranh môi trường của một trong những KCN có vốn FDI lớn nhất Hải Phòng giai đoạn 2020 - 2022, bao gồm số liệu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (tăng từ 1.200 kg năm 2020 lên 7.200 kg năm 2021) và CTNH (tăng từ 61 kg lên 5.535 kg năm 2021 do lượng bùn thải phát sinh).
- Thống kê chi tiết lưu lượng nước thải trung bình của 73 công ty trong KCN, xác định chính xác các nguồn thải trọng điểm chi phối lưu lượng toàn khu (nhóm doanh nghiệp Tập đoàn LG chiếm trên 60% tổng lưu lượng nước thải toàn KCN với 100.000 m3/tháng).
- Đánh giá có cơ sở khoa học về hiệu quả vận hành của Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Tràng Duệ (công suất thực tế đạt 8.000 - 10.000 m3/ngày đêm trên công suất thiết kế 10.000 m3/ngày đêm). Kết quả kiểm chứng qua các đợt quan trắc cho thấy công nghệ MBBR kết hợp hóa lý xử lý triệt để các chất ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh vật, đưa nước thải sau xử lý đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột A/B trước khi xả ra sông Lạch Tray.
- Khẳng định chất lượng môi trường không khí xung quanh tại 7 vị trí (bên trong và khu dân cư lân cận) hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT, xác nhận các giải pháp tường bao cây xanh, rãnh cách ly rung chấn và hệ thống lọc bụi xyclon/hấp phụ của các doanh nghiệp đang phát huy hiệu quả.
- Đề xuất hệ thống giải pháp BVMT đồng bộ, sát hợp với điều kiện vận hành thực tế tại KCN Tràng Duệ, từ kỹ thuật vận hành, quy trình thanh kiểm tra đến chính sách thẩm định dự án đầu tư mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản:
- Hạn chế: Khóa luận chủ yếu dựa vào số liệu quan trắc định kỳ theo từng thời điểm (tháng 1, tháng 6, tháng 12 hàng năm) nên chưa phản ánh được sự biến thiên liên tục của tải lượng ô nhiễm theo từng giờ sản xuất trong ngày hoặc vào các đợt cao điểm mùa mưa bão; số liệu chi tiết về chất thải rắn và CTNH mới dừng lại ở năm 2021, chưa cập nhật trọn vẹn năm 2022. Ngoài ra, nghiên cứu chưa phân tích sâu tác động tích lũy dài hạn của các kim loại nặng và chất ô nhiễm vi lượng trong trầm tích đáy sông Lạch Tray.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu đánh giá khi KCN Tràng Duệ lấp đầy toàn bộ diện tích mở rộng của Giai đoạn 2 và Giai đoạn 3.
- Đánh giá khả năng tái sử dụng nước thải sau xử lý của trạm XLNT tập trung cho các mục đích tưới cây xanh, rửa đường nội bộ nhằm tiết kiệm tài nguyên nước cấp.
- Nghiên cứu ứng dụng hệ thống quan trắc tự động liên tục đối với các chỉ tiêu đặc thù ngành sản xuất điện tử (như dung môi hữu cơ, kim loại nặng vết) nhằm nâng cao năng lực kiểm soát sự cố môi trường kịp thời.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật môi trường, Quản lý môi trường và Khoa học môi trường: Tài liệu cung cấp ví dụ điển hình về phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường thực tế tại một khu công nghiệp tập trung quy mô lớn; mẫu biểu thống kê dòng thải và phương pháp xử lý số liệu quan trắc không khí, nước, chất thải rắn.
- Kỹ sư môi trường và cán bộ quản lý hạ tầng KCN: Tham khảo cấu trúc công nghệ xử lý nước thải kết hợp giữa keo tụ/tạo bông hóa lý và xử lý sinh học hiếu khí MBBR (sử dụng giá thể BioF™) kết hợp Anoxic; quy chế thỏa thuận tiếp nhận nước thải đầu vào đạt chuẩn TCVN 5945:2005.
- Cán bộ quản lý nhà nước về môi trường: Tham khảo nguồn số liệu cơ sở về mức độ tiêu thụ tài nguyên (đất đai, nước sạch, điện năng) và tải lượng phát thải từ các nhóm ngành công nghiệp lắp ráp điện tử phục vụ công tác thẩm định ĐTM và cấp giấy phép môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Tràng Duệ có công suất thiết kế bao nhiêu và vận hành theo công nghệ nào?
Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Tràng Duệ (Khu A) có công suất vận hành thực tế khoảng 8.000 - 10.000 m3/ngày đêm, công suất thiết kế tổng cộng đạt 10.000 m3/ngày đêm (hố thu gom được thiết kế đủ cho cả 3 giai đoạn với tổng công suất 12.000 m3/ngày đêm). Trạm do Công ty Posbee Saigon thiết kế, lắp đặt và vận hành theo công nghệ hóa sinh kết hợp: công đoạn hóa lý (keo tụ PAC, tạo bông polymer anion, bể lắng ngang 1) kết hợp công đoạn sinh học nâng cao gồm bể thiếu khí Anoxic khử nitrate và bể hiếu khí giá thể di động MBBR (sử dụng đệm BioF™), tiếp nối bởi bể lắng sinh học, khử trùng bằng NaOCl 10% và hồ hoàn thiện trước khi xả ra sông Lạch Tray.
2. Nguồn nước cấp phục vụ sinh hoạt và sản xuất tại KCN Tràng Duệ được lấy từ đâu và lưu lượng tiêu thụ là bao nhiêu?
Toàn bộ KCN Tràng Duệ tiêu thụ trung bình hàng ngày trên 15.195 m3 nước sạch. Nguồn nước này được khai thác từ nguồn nước mặt của sông Rế và cấp qua Nhà máy nước Vật Cách thông qua tuyến đường ống phi 300 mm chạy dọc hành lang Quốc lộ 10.
3. Doanh nghiệp nào phát sinh lượng nước thải lớn nhất trong KCN Tràng Duệ theo số liệu thống kê năm 2021?
Trong tổng số 167.538 m3/tháng nước thải của toàn KCN năm 2021, nhóm 3 công ty thuộc Tập đoàn LG là nguồn thải lớn nhất: đứng đầu là Công ty TNHH LG Display Việt Nam Hải Phòng với 45.000 m3/tháng, tiếp theo là Công ty TNHH LG Innotech Hải Phòng với 35.000 m3/tháng, và Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam Hải Phòng với 20.000 m3/tháng.
4. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại phát sinh tại KCN Tràng Duệ trong các năm 2020 - 2021 biến động ra sao?
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đạt 1.200 kg năm 2020 và tăng lên 7.200 kg năm 2021 (được Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng và Môi trường Đại Minh thu gom, xử lý). Lượng chất thải nguy hại phát sinh tăng mạnh từ 61 kg năm 2020 lên 5.535 kg năm 2021 (chuyển giao cho Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Sản xuất Đại Thắng xử lý), trong đó thành phần chiếm khối lượng lớn nhất là bùn thải từ trạm xử lý nước thải (đạt 2.428 kg).
5. Nước thải sau xử lý của KCN Tràng Duệ được xả vào nguồn tiếp nhận nào và căn cứ pháp lý xả thải là gì?
Toàn bộ nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT được bơm xả ra sông Lạch Tray tại một cửa xả duy nhất (sông Rế được bảo vệ tuyệt đối để làm nguồn nước cấp sinh hoạt). Hoạt động xả thải này được thực hiện theo Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 1091/GP-BTNMT do UBND thành phố Hải Phòng cấp ngày 03/5/2019 với thời hạn 10 năm (2019 - 2029).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Kim Dung đã phản ánh trung thực, có hệ thống hiện trạng môi trường tại Khu công nghiệp Tràng Duệ giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các chuỗi số liệu khảo sát thực tế và kết quả quan trắc định kỳ. Nghiên cứu khẳng định hạ tầng bảo vệ môi trường của KCN, đặc biệt là hệ thống phân tách dòng thải và trạm xử lý nước thải công nghệ MBBR công suất 10.000 m3/ngày đêm, đang vận hành ổn định, kiểm soát tốt các thông số nước thải và khí thải đạt quy chuẩn môi trường quốc gia. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp tài liệu kỹ thuật có giá trị cho công tác quản lý và vận hành môi trường công nghiệp tại thành phố Hải Phòng.