Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp da giày là một trong những ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam, giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn thu ngoại tệ. Theo thống kê của Hiệp hội Da - Giày - Túi xách Việt Nam (Lefaso), cả nước có gần 3.000 doanh nghiệp hoạt động trong ngành da giày với hơn 1 triệu lao động làm việc trong ngành thuộc da và 500.000 lao động trong các ngành công nghiệp hỗ trợ. Thị trường tiêu thụ mở rộng tới hơn 100 quốc gia, trong đó 5 thị trường chủ lực gồm Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc chiếm trên 82,3% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tại thành phố Hải Phòng, ngành da giày có bề dày phát triển gắn liền với làn sóng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ đầu thập niên 1990 (với các liên doanh Kai Nan, Gian-V, Witco, Molten...) và sự hình thành của hàng loạt tổ hợp sản xuất quy mô lớn (Đỉnh Vàng, Sao Vàng, Châu Giang, Aurora...).

Tuy nhiên, song hành cùng giá trị kinh tế và giải quyết việc làm, hoạt động sản xuất gia công da giày và công nghiệp phụ trợ làm phát sinh nhiều tác động tiêu cực đến môi trường sống. Đặc biệt, công đoạn sản xuất đế giày làm phát sinh lượng bụi lớn từ các thao tác cắt, xén, lạng và mài biên; hơi dung môi hữu cơ dễ bay hơi (VOC) phát sinh từ quá trình pha chế, bôi keo dán và sấy nhiệt; tiếng ồn vận hành máy móc; các loại chất thải nguy hại (vỏ thùng keo, cặn keo, mực in thải, dầu mỡ bảo dưỡng) cùng lượng nước thải sinh hoạt từ công nhân viên. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Văn Tiếp Thắng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường với đề tài "Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của cơ sở sản xuất đế giày An Lão".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể bao gồm:

  1. Khảo sát, tổng hợp quy trình công nghệ gia công đế giày, các loại máy móc thiết bị, nhu cầu sử dụng nguyên nhiên vật liệu và nhận diện các nguồn phát sinh chất thải tại cơ sở.
  2. Thu thập, phân tích và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí nơi làm việc, môi trường không khí xung quanh và môi trường nước thải qua chuỗi số liệu quan trắc định kỳ trong 3 năm (2020, 2021, 2022).
  3. So sánh các chỉ tiêu quan trắc thực tế với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành để đánh giá mức độ tuân thủ và xác định các nguy cơ ô nhiễm tiềm ẩn.
  4. Đề xuất đồng bộ các giải pháp quản lý, biện pháp ngăn ngừa và giải pháp kỹ thuật công nghệ nhằm xử lý bụi, hơi dung môi hữu cơ VOC, nước thải sinh hoạt, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại phù hợp với điều kiện vận hành của cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường không khí làm việc (vi khí hậu, bụi, SO2, NO2, CO, VOCs, tiếng ồn), không khí xung quanh, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại từ dây chuyền gia công đế giày.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giày An Lão, tọa lạc tại xã Trường Thành, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; tổng diện tích mặt bằng 5.000 m2 (bao gồm 2 nhà xưởng sản xuất, mỗi xưởng 2.500 m2).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu quan trắc môi trường và hồ sơ hoạt động giai đoạn 2020 – 2022; khóa luận thực hiện và hoàn thành trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật môi trường làm thước đo đánh giá hiện trạng phát thải của cơ sở sản xuất:

  • Môi trường không khí nơi làm việc và vi khí hậu:
    • QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc (áp dụng cho bụi toàn phần, CO, SO2, NO2, Butyl alcohol, Acetone).
    • QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió).
    • QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc (giới hạn 85 dBA).
  • Môi trường không khí xung quanh:
    • QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (đối với nồng độ trung bình 1 giờ của TSP, SO2, NO2, CO).
    • QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (giới hạn 70 dBA từ 6h đến 21h).
  • Môi trường nước thải:
    • QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt (áp dụng đối với cơ sở xả thải vào nguồn tiếp nhận không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, quy định các giới hạn pH, BOD5, TSS, Amoni, Sunfua, Photphat, Nitrat, dầu mỡ động thực vật, chất hoạt động bề mặt và Coliform).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa: Thu thập tài liệu về vị trí địa lý, điều kiện khí hậu thủy văn huyện An Lão, cơ cấu mặt bằng xưởng sản xuất, dây chuyền thiết bị, định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và quy trình quản lý chất thải nội bộ.
  • Phương pháp đo đạc hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm: Sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế gồm: TCVN 5067:1995 (Bụi toàn phần), TCVN 5971:1995 (SO2), TCVN 6137:2009 (NO2), SOP/HT/CO-06 & HDPTXQ-CO-01 / NG.01 (CO), TCVN 7878-1:2008 / TCVN 7878-2:2010 (Đo tiếng ồn), NIOSH Method 1401 / NIOSH Method 1501 / Analytical method 369 (Xác định hơi Butyl alcohol và Acetone), TCVN 6492:2011 (pH), TCVN 6625:2000 (TSS), TCVN 6001:2008 / TCVN 6001-1:2008 (BOD5), TCVN 6179-1:1996 / SMEWW 4500-NH3.E:2007 (Amoni), TCVN 6637:2000 (Sunfua), TCVN 6202:2008 (Photphat), SMEWW 4500-NO3-.E:2017 (Nitrat), SMEWW 5520B&F:2017 (Dầu mỡ khoáng, dầu mỡ động thực vật), TCVN 6336:1998 / TCVN 6622-1:2009 (Chất hoạt động bề mặt), TCVN 6187-2:2000 / TCVN 6187-2:2009 (Coliform).
  • Phương pháp thống kê, so sánh và đánh giá: Phân loại chuỗi dữ liệu 3 năm (2020–2022) từ các vị trí quan trắc (xưởng 1 - K1/K2, xưởng 2 - K2/K3, cổng công ty - K1, điểm xả nước thải cuối - NT/NT01), đối chiếu trực tiếp với các ngưỡng cho phép trong QCVN.
  • Phương pháp tính toán và thiết kế kỹ thuật môi trường: Lựa chọn, lập sơ đồ công nghệ xử lý bụi ly tâm (cyclone), tháp hấp phụ khí thải VOC bằng than hoạt tính, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt hợp khối (bể thiếu khí kết hợp hiếu khí và lắng bùn hoạt tính) cùng hệ thống thoát nước mưa và quản lý rác thải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu chung

Chương này trình bày bức tranh tổng quan về ngành sản xuất giày da tại Việt Nam và thành phố Hải Phòng, đồng thời mô tả chi tiết cơ sở sản xuất đế giày An Lão:

  • Quy trình công nghệ sản xuất giày da tổng thể: Phân tích các bước từ thiết kế mẫu, chuẩn bị và pha cắt nguyên liệu (da bò, da dê, da cá sấu, da đà điểu), tạo khuôn giày bằng nhựa hoặc kim loại, dập may, may đế thủ công, ghép mũi giày với đế (sử dụng lò hấp nóng 50°C – 100°C bằng máy nén khí chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng, sau đó qua lò hấp lạnh để cố định keo), hoàn thiện lót đế, đóng gói xuất khẩu.
  • Đặc điểm cơ sở sản xuất đế giày An Lão: Doanh nghiệp chuyên gia công đế giày đặt tại xã Trường Thành, huyện An Lão (khu vực có địa hình đồng bằng xen đồi núi Núi Voi, hệ thống sông ngòi gồm sông Đa Độ, sông Lạch Tray, sông Văn Úc, nhiệt độ trung bình năm 22,8°C, độ ẩm 85%, lượng mưa 1.740–1.820 mm/năm). Cơ sở có quy mô diện tích 5.000 m2 chia làm 2 phân xưởng (mỗi xưởng 2.500 m2). Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh ước tính khoảng 4,8 m3/ngày.
  • Quy trình công nghệ làm đế giày:
    • Gia công đế trong: Pha cắt nguyên liệu da/giả da theo khuôn -> xén mép -> bôi keo -> ép máy giữ độ dính -> xén và bọc viền mép bằng vải mỏng -> hoàn thiện đế trong.
    • Gia công đế ngoài: Pha cắt nguyên liệu nhựa/cao su nhiệt dẻo -> bóc đế -> lạng mỏng -> đánh bóng -> lắp ráp tạo thành đế ngoài.
  • Nguyên nhiên phụ liệu và máy móc: Danh mục nguyên liệu gồm da, vải dệt giả lông, vải giả da, vải dệt, vải không dệt, đế trong, đế ngoài, thùng carton; hóa chất gồm xi giày, keo dán, chất xử lý; nhiên liệu gồm dầu DO chạy máy phát điện và dầu nhờn. Vật liệu cao su được sử dụng gồm latex thiên nhiên (chứa 60% nước, 36% cao su, 4% tạp chất), cao su thiên nhiên (dễ gãy ở 30°C, mềm chảy trên 80°C, phân hủy ở 230°C) và cao su tổng hợp; các loại nhựa gia công gồm PVC, PU, PA, PS. Máy móc chính gồm máy cắt chặt, máy may đế giày, máy mài, máy ép đế giày, máy phun và lăn keo, máy sấy keo.
  • Nguồn phát sinh và tác hại ô nhiễm: Nhận diện tác động của bụi mài/cắt đối với đường hô hấp; hơi dung môi hữu cơ VOC (benzen, toluen, MEK, acetone, butyl alcohol, methyl cyclohexane...) gây tổn thương gan, thận và hệ thần kinh; tiếng ồn máy móc gây điếc nghề nghiệp; chất thải nguy hại (thùng keo, mực in, giẻ lau dính dầu, nước thải nhiễm dầu) và nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng hữu cơ cao.

Chương II: Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường cơ sở sản xuất đế giày An Lão

Chương II tổng hợp toàn bộ kết quả quan trắc hiện trạng môi trường của cơ sở sản xuất trong 3 năm liên tiếp (2020 – 2022):

  • Kết quả quan trắc năm 2020:
    • Không khí trong khu vực sản xuất (xưởng 1 - K2, xưởng 2 - K3): Nhiệt độ 30°C; độ ẩm 80%; tốc độ gió 0,387–0,72 m/s (đạt QCVN 26:2016/BYT: 18–32°C, 40–80%, 0,2–1,5 m/s); tiếng ồn đạt 59–78,5 dBA (đạt QCVN 24:2016/BYT ≤ 85 dBA); ánh sáng đạt 320–350 Lux (≥ 300 Lux); bụi toàn phần TSP đạt 0,067–0,076 mg/m3 (giới hạn QCVN 03:2019/BYT ≤ 8 mg/m3); CO < 3 mg/m3 (≤ 40 mg/m3); SO2 đạt 0,048–0,052 mg/m3 (≤ 10 mg/m3); NO2 đạt 0,037–0,043 mg/m3 (≤ 10 mg/m3); hơi Butyl alcohol đạt 0,32 mg/m3 tại xưởng 2 (≤ 250 mg/m3).
    • Không khí xung quanh cổng công ty (K1): Tiếng ồn 58,5 dBA (QCVN 26:2010/BTNMT ≤ 70 dBA); bụi lơ lửng 0,11 mg/m3 (QCVN 05:2013/BTNMT ≤ 0,3 mg/m3); CO < 3 mg/m3 (≤ 30 mg/m3); SO2 đạt 0,079 mg/m3 (≤ 0,35 mg/m3); NO2 đạt 0,11 mg/m3 (≤ 0,20 mg/m3).
    • Nước thải tại cống thải cuối (NT01): BOD5 đạt 14,2 mg/L (QCVN 14:2008/BTNMT Cột B ≤ 50 mg/L); TSS đạt 28,5 mg/L (≤ 100 mg/L); dầu mỡ khoáng đạt 0,8 mg/L (≤ 20 mg/L); PO43- đạt 0,304 mg/L (≤ 10 mg/L); Sunfua < 0,04 mg/L (≤ 4 mg/L); NH4+-N đạt 0,411 mg/L (≤ 10 mg/L); tổng chất hoạt động bề mặt đạt 0,335 mg/L (≤ 10 mg/L); Coliform đạt 1.300 MPN/100mL (≤ 5.000 MPN/100mL).
  • Kết quả quan trắc năm 2021:
    • Không khí nơi làm việc (xưởng 1 - K1, xưởng 2 - K2): Nhiệt độ 30,8–31,1°C; độ ẩm 78,7–78,9%; tốc độ gió 0,2–0,3 m/s; tiếng ồn 60,2–60,3 dB; bụi toàn phần 0,106–0,111 mg/m3; SO2 đạt 0,058–0,067 mg/m3; NO2 đạt 0,040–0,044 mg/m3; CO đạt 2,45–2,47 mg/m3; Butyl alcohol tại xưởng 1 đạt 0,373 mg/m3. Tất cả thông số đều đạt chuẩn.
    • Nước thải cống cuối (NT): pH = 7,36; TDS = 193,4 mg/L; TSS = 16,1 mg/L; BOD5 = 28,2 mg/L; Sunfua = 0,62 mg/L; Photphat = 0,72 mg/L; các chỉ tiêu Amoni, Nitrat, dầu mỡ động thực vật, chất hoạt động bề mặt và Coliform đều ở mức không phát hiện (KPH).
  • Kết quả quan trắc năm 2022:
    • Không khí nơi làm việc (xưởng 1 - K1, xưởng 2 - K2): Nhiệt độ 26,5–26,7°C; độ ẩm 75,6–75,7%; gió 0,3–0,4 m/s; tiếng ồn 57,1–62,2 dB; bụi toàn phần 0,102–0,104 mg/m3; SO2 đạt 0,066–0,083 mg/m3; NO2 đạt 0,057–0,062 mg/m3; CO đạt 3,30–3,34 mg/m3; Acetone ở mức không phát hiện (KPH so với giới hạn 200 mg/m3).
    • Nước thải cống cuối (NT): pH = 6,75; TDS = 22,5 mg/L; TSS = 41,2 mg/L; BOD5 = 8,5 mg/L; NH4+-N = 0,35 mg/L; Sunfua < 0,06 mg/L; Photphat = 0,03 mg/L; Nitrat < 0,09 mg/L; dầu mỡ < 0,09 mg/L; chất hoạt động bề mặt = 0,12 mg/L; Coliform = 280 MPN/100mL. Tất cả thông số đều nằm trong giới hạn cho phép của Cột B, QCVN 14:2008/BTNMT.

Chương III: Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Dựa trên đặc thù dòng thải, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp tích hợp:

  • Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải:
    • Quản lý vận tải và mặt bằng: Quy định tốc độ xe ra vào, tắt máy dắt bộ xe máy qua cổng vào giờ cao điểm, trồng cây xanh bóng mát xung quanh dãy nhà và đường nội bộ, định kỳ phun nước tưới ẩm đường nội bộ giảm bức xạ nhiệt và bụi cuốn.
    • Hệ thống thông gió làm mát xưởng: Lắp đặt 3 hệ thống quạt hút dọc theo mỗi dãy máy móc hoạt động đồng thời với dây chuyền sản xuất, kết hợp hệ thống quạt thông gió gắn tường đối xứng.
    • Hệ thống xử lý bụi mài biên: Tại mỗi máy mài biên bố trí đồng bộ 2 ống hút bụi bằng thép không gỉ nối quạt hút cưỡng bức, dẫn dòng khí bụi vào thiết bị lọc cyclone lắp ngoài xưởng để tách bụi bằng lực ly tâm; bụi lắng xuống khay chứa định kỳ thu gom vào kho CTNH. Máy mài đế ngoài trang bị túi vải lọc bụi.
    • Hệ thống xử lý hơi dung môi VOC: Tại công đoạn bôi keo, gia công đế và kho hóa chất pha keo, lắp đặt chụp hút gom khí, dẫn qua đường ống vào giàn hấp phụ than hoạt tính trước khi xả ra ống thoát khí trên cao.
  • Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải:
    • Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung: Nước thải từ nhà ăn, nhà vệ sinh qua rãnh thu gom về bể điều hòa -> dẫn sang cụm xử lý sinh học gồm 2 ngăn thiếu khí (Anoxic - sử dụng vi khuẩn khử nitrat Denitrificans chuyển hóa NO3- và NO2- thành N2 tự do) và 2 ngăn hiếu khí (Aerotank - cấp khí cưỡng bức để oxy hóa chất hữu cơ và nitrat hóa) -> bể lắng bùn hoạt tính (thu bùn đáy, tuần hoàn một phần về bể hiếu khí, phần bùn dư bơm về bể chứa bùn) -> bể khử trùng bằng Cloramin B -> xả vào hệ thống thoát nước chung.
    • Bể tự hoại (bể phốt 3 ngăn): Nước thải lưu lại 3 ngày, trải qua quá trình lắng tĩnh trọng lực và lên men phân hủy kỵ khí lớp cặn đáy, đạt hiệu suất xử lý 30–50% theo BOD và 50–55% theo TSS.
    • Hệ thống thoát nước mưa chảy tràn: Thiết kế mạng lưới thu gom riêng biệt gồm ống nhựa PVC D160–250mm dẫn nước mưa mái và hệ thống mương cống D300–1.000mm thu gom nước tràn mặt đất, có hố ga lắng cặn định kỳ nạo vét (mùa mưa 2 tháng/lần, mùa khô 3–6 tháng/lần).
  • Quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại và giáo dục môi trường:
    • Chất thải rắn sinh hoạt: Đặt thùng rác có nắp đậy tại văn phòng và xưởng, thu gom quét dọn hàng ngày về kho lưu trữ rác thải.
    • Chất thải rắn sản xuất: Thu gom, phân loại mẩu da thừa, vải vụn, chỉ may, bavia đế cao su/nhựa tái sử dụng hoặc chuyển giao xử lý.
    • Chất thải nguy hại: Thu gom riêng vỏ thùng keo, thùng mực in, chổi quét keo, giẻ lau dính dầu mỡ, cặn dầu bảo dưỡng máy móc vào kho chứa có mái che, dán nhãn cảnh báo và chuyển giao định kỳ cho đơn vị có chức năng xử lý.
    • Giáo dục môi trường: Định kỳ tổ chức các buổi tuyên truyền, giao lưu, tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động cho cán bộ công nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường của Công ty TNHH Giày An Lão thông qua bảng tổng hợp số liệu thực nghiệm qua 3 năm quan trắc:

Hạng mục / Thông số Đơn vị Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Quy chuẩn đối chiếu
I. Môi trường không khí xưởng QCVN 03:2019/BYT & 24/26:2016
Nhiệt độ °C 30,0 30,8 – 31,1 26,5 – 26,7 18 – 32
Độ ẩm % 80,0 78,7 – 78,9 75,6 – 75,7 40 – 80
Tiếng ồn dBA / dB 59,0 – 78,5 60,2 – 60,3 57,1 – 62,2 ≤ 85
Bụi toàn phần (TSP) mg/m3 0,067 – 0,076 0,106 – 0,111 0,102 – 0,104 ≤ 8,0
Khí CO mg/m3 < 3,0 2,45 – 2,47 3,30 – 3,34 ≤ 40,0
Khí SO2 mg/m3 0,048 – 0,052 0,058 – 0,067 0,066 – 0,083 ≤ 10,0
Khí NO2 mg/m3 0,037 – 0,043 0,040 – 0,044 0,057 – 0,062 ≤ 10,0
Butyl alcohol / Acetone mg/m3 0,32 (Butyl alc.) 0,373 (Butyl alc.) KPH (Acetone) ≤ 250 (Butyl alc.) / ≤ 200 (Acetone)
II. Nước thải tại cống xả cuối QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B)
pH - - 7,36 6,75 5 – 9
TSS mg/L 28,5 16,1 41,2 ≤ 100
BOD5 (20°C) mg/L 14,2 28,2 8,5 ≤ 50
Amoni (NH4+-N) mg/L 0,411 KPH 0,35 ≤ 10
Sunfua (S2-) mg/L < 0,04 0,62 < 0,06 ≤ 4,0
Photphat (PO43--P) mg/L 0,304 0,72 0,03 ≤ 10
Nitrat (NO3--N) mg/L - KPH < 0,09 ≤ 50
Dầu mỡ khoáng / ĐTV mg/L 0,80 KPH < 0,09 ≤ 20
Chất hoạt động bề mặt mg/L 0,335 KPH 0,12 ≤ 10
Coliform MPN/100mL 1.300 KPH 280 ≤ 5.000 (năm 2020/2022) / ≤ 3.000 (2021)

Các đóng góp chính của khóa luận:

  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp chuỗi dữ liệu thực nghiệm chi tiết và liên tục trong 3 năm về hiện trạng phát sinh chất thải tại một doanh nghiệp gia công phụ trợ da giày điển hình tại Hải Phòng. Khẳng định cơ sở hiện vẫn kiểm soát tốt các chỉ tiêu phát thải nằm trong ngưỡng quy chuẩn.
  • Về mặt kỹ thuật môi trường: Đề xuất được mô hình kỹ thuật xử lý cục bộ tại nguồn phát sinh có tính khả thi cao, bao gồm thiết bị cyclone thu hồi bụi mài biên, hệ thống hấp phụ hơi hữu cơ than hoạt tính dạng mô-đun và công nghệ bùn hoạt tính thiếu khí - hiếu khí kết hợp khử trùng cho nước thải sinh hoạt công suất nhỏ (~4,8 m3/ngày).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế được xác định dựa trên phạm vi nghiên cứu của tác giả:

  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung đánh giá tại một cơ sở sản xuất phụ liệu đế giày đơn lẻ (không bao gồm toàn bộ chuỗi thuộc da sơ chế nguyên liệu), do đó các thông số ô nhiễm nước thải sản xuất phức tạp (như Crom, độ màu cao, COD nồng độ cao từ thuộc da) không xuất hiện trong nghiên cứu.
  • Giới hạn về tính toán kinh tế - kỹ thuật: Các sơ đồ công nghệ xử lý bụi (cyclone), hơi dung môi (than hoạt tính) và hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt mới dừng lại ở mức đề xuất nguyên lý và sơ đồ dây chuyền, chưa đi sâu vào tính toán chi tiết kích thước công trình, thông số thủy lực, lựa chọn công suất quạt/bơm và dự toán chi phí đầu tư (CAPEX) cũng như chi phí vận hành (OPEX).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiến hành thực nghiệm xác định đường cong hấp phụ bão hòa của than hoạt tính đối với các hỗn hợp dung môi hữu cơ đặc trưng (Butyl alcohol, Acetone, Toluen, MEK) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thực tế của nhà xưởng.
  • Thiết kế chi tiết hệ thống thu gom và xử lý khí thải/bụi quy mô công nghiệp, tối ưu hóa vị trí chụp hút và vận tốc hút khí tại các bàn chải mài biên và bàn bôi keo dán.
  • Nghiên cứu giải pháp thu hồi và tái chế phế liệu cao su, nhựa vụn (EVA, PVC, PU) phát sinh từ công đoạn xén biên để tuần hoàn làm nguyên liệu sản xuất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường cho cơ sở công nghiệp; cách tổng hợp, phân tích số liệu quan trắc vi khí hậu, khí thải và nước thải đối chiếu với các QCVN của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên & Môi trường.
  • Cán bộ quản lý môi trường (HSE) tại các nhà máy da giày, may mặc: Tham khảo các giải pháp quản lý thực tế về bố trí thông gió, kiểm soát khí thải hơi keo, quy trình vận hành hệ thống thu gom xử lý bụi mài biên và quản lý chất thải nguy hại.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Bản mô tả chi tiết quy trình công nghệ gia công đế trong và đế ngoài; danh mục và tính chất nguyên nhiên liệu (đặc biệt là tính chất nhiệt của cao su, latex và các loại hạt nhựa); sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý bụi cyclone và hệ thống hấp phụ than hoạt tính cho hơi hữu cơ; quy trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ vi sinh thiếu khí - hiếu khí kết hợp khử trùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở sản xuất đế giày An Lão phát sinh những loại nước thải nào và lưu lượng là bao nhiêu?
Trong quá trình hoạt động, cơ sở chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ công nhân viên với tổng lưu lượng khoảng 4,8 m3/ngày (không phát sinh nước thải công nghiệp từ dây chuyền sản xuất do công đoạn làm đế là gia công cơ học, bôi keo khô và ép nhiệt) cùng với nước mưa chảy tràn trên bề mặt nhà xưởng và mái.

2. Hơi dung môi hữu cơ VOC tại cơ sở phát sinh từ những công đoạn nào và tác giả đề xuất xử lý bằng phương pháp gì?
Khí thải VOC (chứa Butyl alcohol, Acetone, Toluen, MEK...) phát sinh chủ yếu tại công đoạn bôi keo dán, bồi vải, sấy keo và khu vực pha keo (kho hóa chất). Tác giả đề xuất thu gom bằng hệ thống chụp hút và quạt hút, dẫn qua đường ống vào giàn hấp phụ sử dụng than hoạt tính để giữ lại các phân tử hữu cơ trước khi xả ra môi trường qua ống phóng không.

3. Số liệu quan trắc tiếng ồn và bụi tại phân xưởng sản xuất giai đoạn 2020–2022 có đạt quy chuẩn không?
Tất cả các kết quả quan trắc đều đạt quy chuẩn cho phép. Cụ thể, độ ồn tại 2 nhà xưởng dao động trong khoảng 57,1–78,5 dBA (đạt QCVN 24:2016/BYT ≤ 85 dBA); nồng độ bụi toàn phần TSP dao động từ 0,067 đến 0,111 mg/m3 (thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng giới hạn 8,0 mg/m3 của QCVN 03:2019/BYT).

4. Bụi phát sinh từ máy mài biên đế giày được thu gom và tách lọc theo nguyên lý nào?
Tại mỗi máy mài biên, tác giả đề xuất lắp 2 ống hút bụi bằng thép không gỉ nối động cơ quạt hút hoạt động đồng thời với quá trình mài. Dòng khí mang bụi được dẫn vào thiết bị xyclon (cyclone) đặt ngoài xưởng; bụi được tách ra khỏi hỗn hợp khí nhờ lực ly tâm khi dòng khí chuyển động xoáy tròn ép sát thân phễu và rơi xuống khay chứa đáy, định kỳ thu gom vào khu lưu giữ CTNH.

5. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung đề xuất trong khóa luận hoạt động theo quy trình công nghệ nào?
Nước thải sinh hoạt được thu gom về bể điều hòa ổn định lưu lượng và nồng độ -> dẫn vào bể sinh học thiếu khí (Anoxic, vi khuẩn Denitrificans khử Nitrat và Nitrit thành khí N2 thoát ra) -> bể sinh học hiếu khí (Aerotank có cấp khí cưỡng bức để oxy hóa chất hữu cơ và nitrat hóa) -> bể lắng bùn hoạt tính (lắng bùn bằng trọng lực, tuần hoàn bùn về bể hiếu khí) -> bể khử trùng bằng dung dịch Cloramin B trước khi xả ra nguồn tiếp nhận đạt Cột B, QCVN 14:2008/BTNMT.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Văn Tiếp Thắng đã phản ánh đầy đủ quy trình công nghệ, nguyên phụ liệu và hiện trạng môi trường của Công ty TNHH Giày An Lão thông qua hệ thống số liệu quan trắc định kỳ 3 năm (2020–2022). Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu vi khí hậu, khí thải, bụi, tiếng ồn và nước thải sinh hoạt của cơ sở đều nằm trong giới hạn cho phép của các quy chuẩn hiện hành (QCVN 03:2019/BYT, QCVN 24/26:2016/BYT, QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT). Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao gồm thiết bị cyclone lọc bụi mài biên, giàn hấp phụ than hoạt tính khử VOC, công nghệ vi sinh thiếu khí - hiếu khí xử lý nước thải và quy trình phân loại rác thải, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở gia công da giày quy mô vừa và nhỏ.