Luận văn Thạc sĩ: Đánh giá, mô phỏng chất lượng nước Hồ Tây & giải pháp

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá mô phỏng chi tiết chất lượng nước Hồ Tây hiện nay. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2015

127
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đánh giá chất lượng nước Hồ Tây

Hồ Tây là hồ nước tự nhiên lớn nhất nội thành Hà Nội, có diện tích mặt nước khoảng 526 ha. Hồ mang giá trị lịch sử, văn hóa, du lịch và điều hòa khí hậu cho toàn bộ khu vực phía Bắc thủ đô. Trong những năm gần đây, chất lượng nước Hồ Tây có dấu hiệu suy giảm nghiêm trọng. Nghiên cứu đánh giá, mô phỏng chất lượng nước Hồ Tây sử dụng các chỉ tiêu vật lý, hóa học và sinh học để phân tích hiện trạng ô nhiễm. Các thông số quan trọng bao gồm nhiệt độ, độ đục, pH, ôxy hòa tan (DO), BOD, COD, nitrat, phosphat và Coliform. Mô hình chất lượng nước đóng vai trò then chốt trong việc dự báo diễn biến ô nhiễm và hỗ trợ công tác quản lý. Việc áp dụng mô hình toán học cho phép mô phỏng quá trình vận chuyển, phân hủy các chất ô nhiễm trong hồ, từ đó đề xuất giải pháp giảm thiểu phù hợp với điều kiện thực tế tại khu vực nghiên cứu.

1.1. Giới thiệu khu vực nghiên cứu Hồ Tây

Hồ Tây nằm trên địa bàn quận Tây Hồ, Hà Nội, thuộc lưu vực sông Hồng. Hồ có hình dạng gần tròn, độ sâu trung bình từ 1,5 đến 3 mét. Khu vực xung quanh hồ tập trung nhiều khu dân cư, khách sạn, nhà hàng và công trình công cộng. Hồ Tây tiếp nhận nước mưa, nước thải sinh hoạt từ các khu vực lân cận và một phần nước từ sông Hồng qua hệ thống cống thoát. Điều kiện tự nhiên bao gồm khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ thủy văn và chất lượng nước trong hồ.

1.2. Giá trị và vai trò của Hồ Tây đối với Hà Nội

Hồ Tây giữ vai trò đa chức năng đối với đời sống người dân Hà Nội. Về mặt văn hóa, hồ gắn liền với nhiều di tích lịch sử, đền chùa nổi tiếng như phủ Tây Hồ, chùa Trấn Quốc. Về mặt kinh tế, khu vực Hồ Tây là trung tâm du lịch, dịch vụ quan trọng, thu hút hàng triệu lượt khách mỗi năm. Hồ còn có chức năng điều hòa khí hậu, giảm ngập úng và tạo cảnh quan sinh thái cho thành phố. Chất lượng nước hồ suy giảm không chỉ ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh mà còn tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng, hoạt động du lịch và mỹ quan đô thị.

II. Phân tích hiện trạng và vấn đề ô nhiễm nước Hồ Tây

Hiện trạng chất lượng nước Hồ Tây cho thấy mức độ ô nhiễm đáng báo động ở nhiều chỉ tiêu. Kết quả quan trắc tại 13 điểm lấy mẫu theo độ sâu cho thấy nhiệt độ nước dao động từ 27 đến 32°C, với sự chênh lệch giữa lớp mặt và đáy khá lớn. Độ đục cao do các hạt cặn lơ lửng và phù du thực vật gây ra, hạn chế sự xâm nhập ánh sáng và quá trình quang hợp. Nồng độ ôxy hòa tan ở một số điểm thấp hơn tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt vào mùa khô khi dòng chảy kiệt. Các nguồn ô nhiễm chính bao gồm nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý từ khu dân cư, nước thải từ hoạt động thương mại dịch vụ, và ô nhiễm không điểm từ dòng chảy mặt đô thị. Hàm lượng BOD, COD, nitrat, phosphat vượt ngưỡng tiêu chuẩn tại nhiều thời điểm quan trắc. Mùa mưa làm tăng tải lượng ô nhiễm không điểm do nước mưa cuốn trôi chất bẩn từ bề mặt đô thị vào hồ.

2.1. Các nguồn gây ô nhiễm chính của Hồ Tây

Ô nhiễm nước Hồ Tây đến từ hai nhóm nguồn chính là ô nhiễm điểm và ô nhiễm không điểm. Ô nhiễm điểm bao gồm nước thải sinh hoạt từ các hộ dân cư, nhà hàng, khách sạn xung quanh hồ đổ trực tiếp hoặc qua hệ thống cống thoát nước. Nhiều cống xả không được xử lý trước khi thải vào hồ. Ô nhiễm không điểm xuất phát từ dòng chảy mặt đô thị, mang theo bụi bẩn, dầu mỡ, kim loại nặng và chất hữu cơ từ đường phố, mái nhà. Nước mưa chảy tràn qua các bề mặt không thấm là nguồn cung cấp đáng kể chất ô nhiễm vào mùa mưa. Ngoài ra, hiện tượng tảo nở hoa do dư thừa dinh dưỡng (nitrogen, phosphorus) cũng là vấn đề nghiêm trọng, làm giảm ôxy hòa tan và gây mùi khó chịu.

2.2. Kết quả quan trắc các chỉ tiêu chất lượng nước

Kết quả đo nhanh tại 13 điểm lấy mẫu theo độ sâu cho thấy sự biến động rõ rệt của các chỉ tiêu chất lượng nước. Nhiệt độ dao động trong khoảng 27–32°C, thuận lợi cho quá trình phân hủy hiếu khí ở độ sâu 1 mét nơi chênh lệch nhiệt độ dưới 1°C. Độ đục cao tại nhiều vị trí, đặc biệt gần các cửa xả, cho thấy hàm lượng chất rắn lơ lửng lớn. Giá trị pH dao động trong khoảng cho phép nhưng xu hướng axit hóa tại một số điểm đáy hồ. Nồng độ ôxy hòa tan giảm mạnh ở tầng nước sâu, tạo điều kiện cho quá trình yếm khí phát sinh khí độc. Hàm lượng chất dinh dưỡng (N, P) vượt ngưỡng tại nhiều thời điểm, phản ánh áp lực ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng lớn.

III. Mô phỏng chất lượng nước và đề xuất giải pháp giảm thiểu

Mô phỏng chất lượng nước Hồ Tây được thực hiện bằng mô hình toán học, sử dụng dữ liệu quan trắc thực tế làm đầu vào và kiểm chứng. Mô hình tính đến các quá trình lý, hóa, sinh học diễn ra trong hồ bao gồm sự vận chuyển chất ô nhiễm theo dòng chảy, quá trình phân hủy hiếu khí và yếm khí, sự lắng cặn và phát triển của tảo. Các điều kiện thiết kế mô hình bao gồm dòng chảy kiệt vào mùa khô cho nguồn ô nhiễm điểm, và lượng mưa mùa lũ cho nguồn ô nhiễm không điểm. Mô hình tất định được sử dụng do thiếu dữ liệu xác suất, cho kết quả xấp xỉ giá trị trung bình của các thông số chất lượng nước. Kết quả mô phỏng giúp xác định các vùng ô nhiễm nặng, dự báo diễn biến chất lượng nước theo thời gian và đánh giá hiệu quả của các kịch bản xử lý. Từ kết quả mô hình hóa, các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm được đề xuất bao gồm cải tạo hệ thống thoát nước, xây dựng hồ điều hòa sinh học, tăng cường xử lý nước thải tại nguồn và phục hồi hệ sinh thái thủy sinh.

3.1. Phương pháp mô hình hóa chất lượng nước Hồ Tây

Phương pháp mô hình hóa sử dụng dữ liệu quan trắc thực địa về nhiệt độ, độ đục, pH, DO, BOD, COD, N, P tại 13 điểm theo độ sâu. Mô hình chất lượng nước được xây dựng dựa trên các phương trình vận chuyển – khuếch tán, kết hợp với các quá trình sinh hóa như phân hủy chất hữu cơ, chu trình nitơ và phosphor. Các điều kiện biên bao gồm lưu lượng và nồng độ ô nhiễm từ các cửa xả điểm, lượng mưa và dòng chảy mặt cho nguồn ô nhiễm không điểm. Mô hình được hiệu chỉnh bằng cách so sánh kết quả tính toán với dữ liệu quan trắc thực tế, đảm bảo độ tin cậy trong dự báo. Việc lựa chọn thời gian mô phỏng tập trung vào điều kiện dòng chảy kiệt mùa khô và mùa lũ.

3.2. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước Hồ Tây

Dựa trên kết quả mô phỏng, nhiều giải pháp giảm thiểu ô nhiễm được đề xuất. Giải pháp kỹ thuật bao gồm cải tạo và nâng cấp hệ thống cống thoát nước, xây dựng các công trình xử lý nước thải sinh hoạt trước khi đổ vào hồ. Giải pháp công nghệ sử dụng phương pháp xử lý sinh học như hồ điều hòa, bể lọc sinh học kết hợp trồng cây thủy sinh để hấp thụ nitơ, phosphor. Giải pháp quản lý yêu cầu kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải, tăng cường giám sát chất lượng nước định kỳ. Giải pháp quy hoạch bao gồm mở rộng vành đai cây xanh quanh hồ, hạn chế xây dựng mật độ cao, khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ trong nông nghiệp khu vực lân cận. Sự kết hợp đồng bộ các giải pháp sẽ mang lại hiệu quả lâu dài.

IV. Kết luận và ứng dụng mô hình trong quản lý Hồ Tây

Nghiên cứu đánh giá, mô phỏng chất lượng nước Hồ Tây đã cung cấp cái nhìn toàn diện về hiện trạng ô nhiễm và các giải pháp giảm thiểu. Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng nước hồ bị ô nhiễm bởi cả nguồn điểm và không điểm, với các chỉ tiêu BOD, COD, nitrat, phosphat, Coliform vượt tiêu chuẩn tại nhiều thời điểm. Mô hình chất lượng nước đã mô phỏng được quá trình vận chuyển và phân hủy các chất ô nhiễm trong hồ, giúp dự báo diễn biến chất lượng nước dưới các kịch bản khác nhau. Ứng dụng mô hình trong công tác quản lý cho phép đánh giá hiệu quả của từng giải pháp trước khi triển khai thực tế, tiết kiệm chi phí và thời gian. Mô hình cần được cập nhật định kỳ với dữ liệu quan trắc mới để tăng độ chính xác. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng quản lý tổng hợp lưu vực, kết hợp giữa giải pháp kỹ thuật, công nghệ và chính sách là yếu tố quyết định thành công trong việc cải thiện chất lượng nước Hồ Tây bền vững.

4.1. Kết quả chính của nghiên cứu đánh giá Hồ Tây

Nghiên cứu đã xác định được các nguồn ô nhiễm chính, phân tích sự biến động không gian và thời gian của các chỉ tiêu chất lượng nước. Kết quả cho thấy ô nhiễm tập trung cao tại các cửa xả và vùng gần bờ, đặc biệt vào mùa khô khi khả năng pha loãng thấp. Nhiệt độ nước phân tầng theo độ sâu, thuận lợi cho quá trình hiếu khí ở tầng mặt nhưng tạo điều kiện yếm khí ở tầng đáy. Mô hình hóa đã tái hiện được xu hướng biến động của các thông số chất lượng nước, với sai số chấp nhận được so với dữ liệu thực đo. Các kịch bản mô phỏng cho thấy giảm 50% tải lượng ô nhiễm điểm sẽ cải thiện đáng kể nồng độ DO và giảm BOD trong hồ.

4.2. Ứng dụng mô hình trong quản lý và bảo vệ Hồ Tây

Mô hình chất lượng nước là công cụ hữu hiệu hỗ trợ cơ quan quản lý ra quyết định về bảo vệ môi trường Hồ Tây. Ứng dụng mô hình cho phép đánh giá trước hiệu quả của các phương án xử lý, từ đó lựa chọn giải pháp tối ưu về chi phí và hiệu suất. Mô hình giúp dự báo chất lượng nước theo mùa, cảnh báo sớm nguy cơ ô nhiễm vượt ngưỡng. Trong quy hoạch đô thị, kết quả mô hình hóa hỗ trợ xác định vị trí đặt cống xả, khu vực hạn chế xây dựng. Cần xây dựng hệ thống quan trắc tự động kết hợp mô hình để giám sát chất lượng nước thời gian thực. Việc áp dụng mô hình định kỳ sẽ giúp theo dõi tiến trình cải thiện và điều chỉnh chiến lược quản lý phù hợp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/04/2026
Luận văn thạc sĩ file word nghiên cứu đánh giá mô phỏng chất lượng nước hồ tây và đề xuất biện pháp giảm thiểu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu 1.1 Điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý Hồ Tây là hồ lớn nhất của Hà Nội. Hồ Tây nằm phía Tây Bắc Hà Nội thuộc quận Tây Hồ; + Phía Bắc giáp Yên Phụ + Phía Nam giáp đường Thụy Khuê, + Phía Đông giáp đường Thanh Niên + Phía Tây giáp đường Lạc Long Quân Hình 1.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu 5 Vị trí địa lý của Hồ Tây là 21°04 N, 105°50 N, Độ cao so với mặt nước biển là 6m. Hồ Tây nằm phía Tây Bắc Hà Nội thuộc quận Tây Hồ xung quanh hồ là 8 phường: Yên Phụ, Thụy Khuê, Bưởi, Xuân La, Phú Thượng, Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An. Theo nhiều nghiên cứu Hồ Tây có nguồn gốc từ sông Hồng.

Hồ Tây được hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn: giai đoạn hình thành (cách đây 3000-2500 năm), phát triển (cách 2000-1000 năm), thoái hóa hồ (gần đây). Trong giai đoạn đầu của sự hình thành, Hồ Tây còn là một khúc của sông Hồng. Sau đó, sông Hồng chuyển dòng lên phía Đông Bắc bỏ lại Hồ Tây cổ một khúc sông của mình, khoảng 1000 năm trước đây người ta tiến hành đắp đê sông để bảo vệ Hà Nội. Các nhà địa chính đã kết luận Hồ Tây là hồ móng ngựa có nguồn gốc từ sông Hồng trong quá trình dịch chuyển và đổi dòng lòng sông [1].

Hồ Tây có rất nhiều tên gọi: Hồ Tây, Hồ Mù Sương, Hồ Trâu Vàng, Đầm Xác Cáo [6]. Mỗi tên gọi lưu giữ một sự tích về cội nguồn của Hồ Tây huyền thoại. Hồ Tây không chỉ là địa chỉ du lịch lý tưởng mà nó còn chứa đựng những giá trị văn hóa dân tộc.2 Địa hình Hồ Tây: Hồ có dạng hình càng cua, một đầu hướng ra cống Nhật Tân là cửa vào cũ của sông Nhị, một đầu hướng ra phía Nghi Tàm –Yên Phụ là cửa ra cũ của sông Nhị. Hồ được chia làm hai phần: phần 1 từ cống Đõ sang bán đảo Quảng An (phủ Tây Hồ) lên phía Bắc – gọi là hồ trên.

Phần còn lại gọi là hồ dưới. Hồ Tây có cao độ mặt đất tự nhiên ven hồ từ +5,8m đến +7,2m, cao độ lòng hồ từ +2,5m đến +4,0m [1].3 Địa chất Đất xung quanh hồ Tây thuộc loại đất yếu, cụ thể: - Phía Bắc, Đông Bắc theo chiều từ trên xuống gồm các tầng: 6 + Tầng trên cùng là lớp đất sét pha cát lẫn gạch xỉ dày 1,0 – 2,2m. + Lớp sét, bùn sét ở tầng giữa dày 1,0 – 4,0m. + Dưới cùng là lớp đất sét nhỏ màu xám tro, bão hòa.

- Phía Tây, Tây Nam: theo mặt cắt từ trên xuống dưới bao gồm các lớp sau: + Lớp đất dày từ 0,3 – 2m. + Lớp sét, sét pha dày 1,5 – 5,0m. + Lớp bùn cát pha – sét pha. - Phía Nam: theo mặt cắt từ trên xuống dưới bao gồm các lớp sau: + Lớp đất dày từ 1,5 – 2m.

+ Lớp sét pha, bùn sét pha dày trên 15 – 20m. Đặc biệt, tại khu vực phía Nam, mực nước ngầm xuất hiện từ cao độ 5,15 – 6,75m. Địa chất khu vực lòng hồ: Lớp bùn đáy Hồ Tây có độ dày từ 20 - 80cm tùy theo vị trí lấy mẫu, mùa mưa thường mỏng hơn mùa khô do tác động của sự vận chuyển cột nước trong hồ. Bùn đáy có thành phần sét là chủ yếu (80%), thành phần cát chiếm khoảng 10% mùn bã hữu cơ từ (4 - 12%) là nguồn dinh dưỡng cho các loài thủy sinh phát triển, góp phần cải tạo môi trường trong Hồ.4 Diện tích tự nhiên Có nhiều số liệu về diện tích của vùng hồ, tuy nhiên trong quá trình phát triển kinh tế -xã hội, hồ đã bị lấn chiếm với các mục đích khác nhau làm cho diện tích hồ bị thay đổi nhiều theo thời gian và bị giảm đi nhanh chóng.

2 Theo số liệu thu thập năm 2014 diện tích hồ là 5.267m , chu vi là 18.967 m, chỗ rộng nhẩt là 3.274 m, chỗ hẹp nhất là 2. Dung tích nước trong hồ khoảng trên 9 triệu/m3 nước, độ sâu của hồ: 7 Cách bờ từ 1÷ 2m nông nhất là 0,6 ÷ 0,7m; sâu nhất 1,5 ÷ 1,7 m Cách bờ từ 15÷ 20m nông nhất là 1,2 ÷ 1,3m; sâu nhất 2 ÷ 2,4 m Cách bờ từ 100m nông nhất là 2,4÷ 2,8m; sâu nhất dưới 0,5 m 1.5 Điều kiện khí tượng thủy văn Đặc điểm nổi bật nhất của khí hậu Hà Nội là sự tương phản giữa mùa đông và mùa hè, cả về tính chất phạm vi và cường độ các trung tâm khí áp, các khối không khí thịnh hành và hệ thống thời tiết kèm theo. Khí hậu Hà Nội là khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. Quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao.

Độ ẩm và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm. Có sự khác biệt giữa hai mùa nóng, lạnh. Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28,1°C. Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình 18,6°C.

Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10, có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu và đông [1]. Nhiệt độ Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm: 23,4˚C + Tháng nóng nhất : 32˚C (tháng 6,7,8) + Tháng lạnh nhất : 12,8˚C Nhiệt độ không khí dao động trong ngày: + Cả năm : 6,1˚C + Tháng lớn nhất : 7,2˚C (tháng 5) + Tháng nhỏ nhất : 4,7˚C (tháng 3) Mùa lạnh nhiệt độ không khí thấp hơn nhiều so với các vùng nhiệt đới khác, nhiệt độ dao động năm gần đạt 9˚C - 14˚C, đồng thời mỗi khi có gió lạnh nhiệt độ có thể giảm xuống dưới 10˚C, gây ra biên độ nhiệt độ ngày lớn. Ngoài ra mùa lạnh luôn có mưa phùn và độ ẩm cao. Độ ẩm cao nhất thường vào cuối mùa xuân, tháng 2 và tháng 3, độ ẩm có thể lên tới hơn 90%.

8 Mùa nóng có chế độ nhiệt độ ổn định hơn mùa lạnh, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông – Nam từ Vịnh Bắc Bộ (Thái Bình Dương) và gió mùa Tây – Nam từ Ấn Độ Dương. Nhiệt độ trung bình ngày lớn do đó lượng bức xạ tổng cộng rất lớn.1 Nhiệt độ trung bình tháng ở Hà Nội trong khoảng từ năm 2009-2013 (°C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm 2009 18,5 18,2 20,5 25,1 27,3 30,6 30,0 28,2 28,3 27,5 24,7 18,5 2010 19 18 22 27 31 32 32 32 31 28 24 22 2011 17,2 18,1 20,7 24,2 26,6 29,8 29,2 29,1 28,3 26,1 23,1 19,3 2012 16,2 14,1 20,2 24,3 27,8 27,8 25,2 23,1 24,3 25,1 23,1 20,3 2013 12,8 17,7 17,1 23,8 27,2 29,5 29,9 28,9 27,5 24,5 23,9 17,4 (Nguồn: Báo cáo thống kê khí tượng - thủy văn Trung ương) Lượng mưa Lưu lượng mưa hàng năm: + Số giờ mưa trong năm: 1,676 giờ/năm + Mùa mưa từ tháng 4 – 10 + Nhiều nhất từ tháng 7 – 9 + Số ngày mưa hàng năm: 145 ngày/năm + Tháng nhiều nhất là tháng 8 có 17 ngày mưa.2 Lượng mưa bình quân tháng (mm) Năm 2000 2010 2011 2012 2013 Tháng 1 11,4 0,4 3,0 8,5 9,3 2 35,6 25,2 25,0 28,2 17,5 3 27,4 30,9 29,4 82,4 42,0 4 32,9 17,9 97,5 145,9 105,8 5 221,4 139,6 118,1 178,6 149,0 6 278,0 96,8 210,9 245,9 395,5 7 277,9 247,0 286,3 610,1 254,4 8 377,2 353,8 330,4 247,4 313,2 9 366,0 183,1 388,3 105,3 247,6 10 17,8 28,3 145,0 8,7 177,6 11 91,9 116,2 4,8 15,4 31,8 12 26,8 1,2 20,6 18,9 55,1 (Nguồn: Báo cáo thống kê khí tượng - thủy văn trung ương) Hướng gió Hình 1.2 Hoa gió tại trạm quan trắc khí tượng 10 - Mùa đông hướng gió chủ đạo là Đông Bắc, mùa hè có hướng gió chủ đạo là Đông Nam - Tốc độ gió trung bình trong năm : 8 m/s; - Tốc độ gió mạnh nhất trong năm : 20 m/s; - Tốc độ gió thấp nhất trong năm : 3 m/s. Vùng đồng bằng Bắc Bộ nói chung và Hà Nội nói riêng nằm trong vùng ảnh hưởng gió mùa. Gió chủ đạo mùa hè là gió mùa Đông Nam với tần suất từ 41,5 đến 57,5%, bắt nguồn từ Thái Bình Dương mang theo không khí mát và ẩm từ đại dương.

Gió chủ đạo về mùa đông là gió mùa Đông Bắc với tần suất 28,6% đến 29,8% mang tính khô vào đầu mùa lạnh và ẩm thịnh hành về cuối mùa. Trong mùa đông cũng xuất hiện gió mùa Đông Nam với tần suất khá cao 28,3% đem lại thời tiết dễ chịu. Ngoài ra, về mùa hè Hà Nội còn chịu ảnh hưởng của gió mùa hướng Tây khô nóng song tần suất không lớn. Số giờ nắng và bức xạ - Tổng số giờ nắng trong năm bình quân: 1.063,6 giờ/năm + Tháng cao nhất: 151,4 giờ/tháng (tháng 7 năm 2013) + Tháng thấp nhất: 4 giờ/tháng (tháng 1 năm 2013) - Theo số liệu đo đạc tại trạm Láng và Hoài Đức (Hà Nội), tổng lượng bức xạ đo đạc và tính toán được ở khu vực hồ Tây có giá trị cực đại là 304,5 cal/cm 2.ngày (tháng 4); giá trị cực tiểu là 137,2 cal/cm2.

Bão Thời gian có bão đổ bộ vào khu vực phía Bắc thường từ tháng 6 đến tháng 10 trong năm và tập trung chủ yếu từ tháng 7 đến tháng 9. Khu vực Hà Nội phần lớn chịu ảnh hưởng của bão. Trong năm tổng số cơn bão ảnh hưởng đến khu vực Hà Nội từ 7 đến 10 cơn bão. Tốc độ gió lớn nhất đạt 20 m/s, có trận gió đạt tốc độ 40 m/s.

Bão thường gây mưa kéo dài từ 1 đến 2 ngày, có khi đến 5-6 ngày, lượng mưa trên 200mm 11 Độ ẩm Độ ẩm biến đổi theo mùa; cao nhất vào cuối mùa xuân 71% đến 83%. Mùa đông có độ ẩm thấp nhất, từ tháng 11 đến tháng 1 là 67% đến 71%. Chế độ mưa, bão - Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.893 mm - Số ngày mưa trung bình: 144 ngày - Lượng mưa ngày lớn nhất: 568 mm - Lượng bốc hơi trung bình năm: 936 mm - Số ngày có mưa phùn trung bình năm: 38,7 ngày. Khu vực này hàng năm chịu ảnh hưởng của một số cơn bão, nhưng vận tốc nhỏ v=20m/s – 30m/s.

Mực nước hồ Tây Hồ Tây có mực nước ngầm trong tầng chứa áp +3,72m, mực nước duy trì thường xuyên khoảng 5,3 - 6,1m, mức nước cao nhất lòng hồ +6,8m, mực nước trung bình từ 6–6.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ