Luận văn: Đánh giá mô hình bán trú cho học sinh Mông Nậm Pồ, Điện Biên

Đánh giá mô hình bán trú cho học sinh Mông ở Điện Biên: Ưu điểm, nhược điểm và hiệu quả thực tế. Tìm hiểu tác động đến giáo dục vùng cao.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TRƯỜNG BÁN TRÚ CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1. Lich sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Khái niệm mô hình

1.2.2. Đánh giá trong quản lý giáo dục

1.3. Các mô hình thực hiện giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số

1.4. Khái quát chung về trường PTDT bán trú

1.5. Ý nghĩa của việc tổ chức mô hình trường bán trú đối với học sinh dân tộc ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

1.6. Vị trí, vai trò của trường PTDT bán trú

1.7. Nhiệm vụ của trường phổ thông dân tộc bán trú

1.8. Cơ sở vật chất và trang thiết bị của trường phổ thông dân tộc bán trú

1.9. Chính sách đối với trường phổ thông dân tộc bán trú

1.9.1. Đối tượng xét duyệt

1.9.2. Hoạt động dạy học và giáo dục

1.10. Một số vấn đề lý luận về đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số

1.10.1. Mục tiêu đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số

1.10.2. Nội dung, công cụ đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số

1.10.3. Phương pháp đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số

1.10.4. Hình thức đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số

1.10.5. Xử lý kết quả đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số

1.11. Nhiệm vụ của hiệu trưởng trong hoạt động đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số

1.11.1. Lập kế hoạch đánh giá

1.11.2. Tổ chức hoạt động đánh giá

1.11.3. Chỉ đạo hoạt động đánh giá

1.11.4. Kiểm tra hoạt động đánh giá

1.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số

1.12.1. Năng lực của hiệu trưởng

1.12.2. Năng lực của đội ngũ tham gia đánh giá

1.12.3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú

1.12.4. Đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số

1.13. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔ HÌNH BÁN TRÚ CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC MÔNG TẠI HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1. Đặc điểm các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

2.2. Khảo sát thực trạng mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc Mông huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

2.2.1. Tiến trình khảo sát đối tượng

2.2.2. Mục đích khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát

2.2.4. Kết quả khảo sát

2.3. Đánh giá thực trạng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc Mông

2.4. Đánh giá thực trạng quản lý mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc Mông

2.4.1. Thực trạng thực hiện chính sách cho trường phổ thông dân tộc bán trú

2.4.2. Thực trạng về năng lực tổ chức quản lý của Hiệu trưởng

2.5. Đánh giá chung thực trạng mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc Mông huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

2.5.1. Hạn chế và nguyên nhân

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BÁN TRÚ CHO HỌC NGƯỜI DÂN TỘC MÔNG HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

3.1. Một số nguyên tắc chung đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc Mông tại huyện Nậm Pồ

3.1.1. Đảm bảo tính mục đích

3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống

3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa

3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả

3.1.5. Đảm bảo tính thiết thực và cụ thể

3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất và tính đồng bộ

3.1.7. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với lứa tuổi và đặc điểm học sinh dân tộc bán trú

3.2. Một số biện pháp xây dựng và tổ chức thực hiện mô hình bán trú cho học sinh người Mông

3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng hoàn thiện cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc Mông

3.2.2. Biện pháp 2: Quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

3.2.3. Thực hiện tốt các chế độ chính sách cho học sinh người dân tộc Mông và cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

3.2.4. Biện pháp 4: Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất trang thiết bị, phương tiện dạy học đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu sinh hoạt về ăn, ở, vui chơi, học tập. Tạo dựng môi trường học tập an toàn, thân thiện

3.2.5. Tổ chức hoạt động tăng gia sản xuất cải thiện đời sống và môi trường sống, giáo dục tinh thần quý trọng lao động, thành quả lao động

3.2.6. Huy động sự tham gia của cấp ủy chính quyền địa phương trong hoạt động chăm sóc giáo dục học sinh bán trú người dân tộc Mông

3.2.7. Biện pháp 7: Thực hiện chức năng đánh giá hiệu quả mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc Mông

3.2.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất

3.3. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp hoàn thiện mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc Mông huyện Nậm Pồ

3.3.1. Đối tượng xin ý kiến

3.3.2. Nội dung và hình thức xin ý kiến

3.3.3. Kết quả xin ý kiến

3.4. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1.1. Với lãnh đạo tỉnh Điện Biên

1.2. Với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên

1.3. Với chính quyền huyện, xã có trường bán trú

1.4. Với các phòng Giáo dục và đào tạo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Mô Hình Bán Trú Giải Pháp Giáo Dục Vùng Cao

Sau hơn 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu, nhưng chất lượng nguồn nhân lực và cạnh tranh kinh tế còn hạn chế. Cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra thách thức lớn. Giáo dục cần đổi mới để phát triển bền vững. Đảng và Nhà nước chú trọng phát triển toàn diện con người, đặc biệt là ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn. Giáo dục vùng sâu, vùng xa còn nhiều thách thức: nhận thức người dân, cơ sở vật chất thiếu thốn, hủ tục lạc hậu, mất cân bằng giới tính. Công bằng giáo dục được quan tâm, nhiều chính sách hỗ trợ học sinh khó khăn, dân tộc thiểu số. Nậm Pồ, Điện Biên là huyện miền núi, biên giới, dân tộc Mông chiếm đa số, đời sống khó khăn, địa hình hiểm trở. Học sinh đi học xa nhà, nhiều em bỏ học. Mô hình bán trú là giải pháp hiệu quả, được nhân dân đồng thuận, chính quyền quan tâm. Tuy nhiên, công tác chỉ đạo, triển khai còn lúng túng, gia đình phó mặc, chính quyền chưa quan tâm. Trước yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng cho học sinh Mông, cần đánh giá hiệu quả mô hình bán trú, đề xuất giải pháp. Mục đích nghiên cứu là đánh giá hiệu quả mô hình bán trú, đề xuất biện pháp quản lý, tổ chức, đánh giá phù hợp, góp phần phát triển giáo dục Điện Biên. Khách thể nghiên cứu là quá trình đánh giá mô hình trường bán trú cho học sinh người Mông. Đối tượng nghiên cứu là hoạt động đánh giá, tổ chức mô hình trường bán trú cho học sinh người Mông tại các trường PTDTBT THCS tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên. Giả thuyết khoa học là mô hình bán trú đã được chú trọng, bước đầu có kết quả, nhưng còn nhiều khó khăn, bất cập. Nếu xây dựng được biện pháp quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng mô hình. Nhiệm vụ nghiên cứu là nghiên cứu lý luận, thực trạng đánh giá, đề xuất biện pháp đánh giá và hoàn thiện mô hình. Phạm vi nghiên cứu là mô hình bán trú cho học sinh người Mông cấp THCS của huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên. Phương pháp nghiên cứu là phương pháp lý luận, thực tiễn và bổ trợ. Cấu trúc luận văn gồm Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục và 3 chương chính.

1.1. Ý Nghĩa Của Mô Hình Bán Trú Cho Học Sinh Vùng Khó Khăn

Mô hình bán trú có ý nghĩa quan trọng đối với học sinh Mông ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Do địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn, học sinh phải đi học xa nhà, không thể đi về trong ngày. Mô hình bán trú giúp các em được ăn, ở, học tập tại trường, giảm gánh nặng cho gia đình. Các em có đủ thời gian, sức khỏe để học tập, tham gia hoạt động ngoại khóa. Điều này tạo hứng thú học tập cho các em. Mô hình còn nâng cao trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên đối với học sinh. Gia đình ủy thác con em cho nhà trường, nên CBQL, GV phải xác định rõ trách nhiệm trong công tác giáo dục. Mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng mô hình bán trú rất phù hợp với các trường vùng sâu, vùng xa.

1.2. Vị Trí Và Vai Trò Của Trường Phổ Thông Dân Tộc Bán Trú

Trường PTDT bán trú là trường công lập, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi. So với trường PTDT nội trú, chi phí cho trường PTDTBT thấp hơn nhiều. Học sinh được hỗ trợ tiền ăn, nhà ở, gạo. Trường được hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị. Hiệu quả đem lại rất khả quan: duy trì sĩ số, đảm bảo chuyên cần, học sinh được chăm sóc, nuôi dưỡng, tham gia hoạt động giáo dục, sinh hoạt tập thể phong phú. Học sinh được học 2 buổi/ngày, được giáo dục kỹ năng sống, tham gia tăng gia sản xuất. Đây là môi trường học tập tốt, xây dựng môi trường thân thiện, giáo dục hướng nghiệp. Trường PTDT Bán trú đảm bảo an sinh xã hội, học sinh có điều kiện đi học, không bỏ học. Điều này đảm bảo bình đẳng về quyền học tập. Học sinh được học 2 buổi/ngày, được bồi dưỡng năng khiếu, phụ đạo yếu kém, tham gia sinh hoạt tập thể để vươn lên. Tổ chức tốt trường PTDT Bán trú cũng chính là thực hiện tốt chính sách dân tộc, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước.

II. Thực Trạng Đánh Giá Mô Hình Bán Trú Khó Khăn Hạn Chế

Huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi Tiểu học, THCS đến trường và đảm bảo duy trì sĩ số, cải thiện chất lượng giáo dục và đảm bảo duy trì tốt các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đã được Đảng, Nhà nước và các cấp quản lý giáo dục địa phương, các nhà trường, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đặc biệt quan tâm. Những trường THCS có học sinh bán trú theo quy định đã và đang được hình thành và phát triển tại địa bàn của các xã đặc biệt khó khăn trên phạm vi cả nước, bước đầu mang lại hiệu quả thiết thực và được nhiều địa phương áp dụng. Đây là giải pháp tối ưu, mang tính đột phá để việc cải thiện và nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Qua nghiên cứu tài liệu trong nước, bản thân tôi đã nhận thấy có một số công trình nghiên cứu bài viết, tài liệu tập trung phát triển trường PTDTBT như: Tài liệu tại Hội nghị về trường PTDTBT dân nuôi, ngày 17/7/2009, Phó Thủ Tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì Hội nghị về trường PTDTBT tại thành phố Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Tại Hội nghị Phó Thủ tướng đánh giá cao về giải pháp thực hiện mô hình bán trú dân nuôi của tỉnh Điện Biên, đồng thời chỉ đạo bắt đầu từ năm học 2009-2010, phải tập trung thực hiện ngay phương châm: “ba đủ” (đủ ăn, đủ quần áo, đủ sách vở) cho học sinh miền núi đến trường. Hội nghị đã mở ra một cơ hội “3 đủ” để học tập cho con em các dân tộc ít người thuộc vùng núi được thụ hưởng chính sách ưu việt và yên tâm đến trường. Sau Hội nghị Thông tư số 24/2010-TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế và tổ chức hoạt động trường PTDTBT, Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành về một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường PTDTBT đã được ban hành. Tuy vậy, chưa có các tài liệu có tính khoa học, có giá trị cao về hình thức đánh giá hiệu quả mô hình bán trú dành riêng cho một dân tộc thiểu số mang tính đặc thù. Chưa có các đề xuất, giải pháp hữu hiệu khắc phục hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý, đánh giá của Hiệu trưởng ở các nội dung hoạt động của nhà trường như cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên và học sinh, phối hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong giáo dục học sinh, chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, hoạt động dạy học, giáo dục, chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh bán trú một cách toàn diện.

2.1. Thiếu Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Mô Hình Bán Trú Cho Dân Tộc Thiểu Số

Hiện tại, chưa có các tiêu chí đánh giá hiệu quả mô hình bán trú dành riêng cho một dân tộc thiểu số mang tính đặc thù. Các tiêu chí đánh giá thường chung chung, không phù hợp với đặc điểm văn hóa, kinh tế, xã hội của từng dân tộc. Điều này gây khó khăn cho việc đánh giá chính xác hiệu quả của mô hình. Bên cạnh đó, chưa có các đề xuất, giải pháp hữu hiệu khắc phục hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý, đánh giá của Hiệu trưởng ở các nội dung hoạt động của nhà trường như cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên và học sinh, phối hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong giáo dục học sinh, chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, hoạt động dạy học, giáo dục, chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh bán trú một cách toàn diện.

2.2. Khó Khăn Trong Quản Lý Và Triển Khai Hoạt Động Bán Trú

Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc, nuôi dạy, giáo dục học sinh bán trú tại mỗi đơn vị trường còn nhiều lúng túng, mang tính chủ quan của cán bộ quản lý. Gia đình học sinh phó mặc cho nhà trường và các thầy cô giáo, cấp ủy, chính quyền địa phương chưa quan tâm đúng mức. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục học sinh. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn thiếu thốn, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập, sinh hoạt của học sinh.

III. Đề Xuất Giải Pháp Đánh Giá Toàn Diện Mô Hình Bán Trú

Để đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số, cần đánh giá lại toàn bộ cơ chế, chính sách của đảng và nhà nước đối với loại hình trường này bao gồm các nguồn kinh phí đầu tư về chế độ đãi ngộ, lực lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, hoạt động dạy và học, hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, sự đồng thuận của cha mẹ học sinh và của toàn xã hội. Đặt vào hoạt động thực tế chung của nhà trường từ đó đánh giá xem xét mức độ phù hợp với quy mô phát triển và hoạt động chung của nhà trường nhằm mục đích thúc đẩy và phát huy tối đa hiệu quả của mô hình này, tìm ra những điểm hạn chế, bất cập. Từ đó đánh giá và đề xuất các biện pháp khắc phục những hạn chế yếu kém, phát huy những mặt ưu điểm, mở rộng quy mô mạng loại hình trường này đối với những vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, thúc đẩy giáo dục đào tạo phát triển.

3.1. Xây Dựng Bộ Tiêu Chí Đánh Giá Riêng Cho Học Sinh Dân Tộc

Cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá riêng, phù hợp với đặc điểm văn hóa, kinh tế, xã hội của học sinh Mông và các dân tộc thiểu số khác. Các tiêu chí cần tập trung vào: Chất lượng học tập (kết quả thi, tỷ lệ tốt nghiệp); Sự phát triển kỹ năng (kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm); Sự tham gia vào hoạt động cộng đồng; Mức độ hài lòng của học sinh, phụ huynh, giáo viên.

3.2. Tăng Cường Đánh Giá Định Kỳ Và Đột Xuất

Cần tăng cường đánh giá định kỳ và đột xuất để nắm bắt kịp thời tình hình thực tế, phát hiện những vấn đề phát sinh và có biện pháp giải quyết. Đánh giá cần được thực hiện một cách khách quan, công bằng, minh bạch. Kết quả đánh giá cần được công khai, sử dụng để cải thiện chất lượng mô hình bán trú.

IV. Hoàn Thiện Mô Hình Bán Trú Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng

Mục tiêu của đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số là nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của mô hình, việc đánh giá này có thể được tiến hành thường xuyên, hoặc tại một thời điểm thích hợp. Kết quả đánh giá sẽ cho biết sự thành công hay thất bại của mô hình để từ đó đưa ra phương hướng sửa đổi nhằm giúp cho việc cải tiến, hoàn thiện mô hình. Đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số bao gồm nhiều nội dung công việc, đòi hỏi người cán bộ quản lý nhà trường (chủ thể đánh giá) phải làm là: Lập kế hoạch đánh giá; tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động đánh giá. Quá trình thu thập thông tin để đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc thiểu số cần sự tham gia của nhiều thành phần như cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, các cấp chính quyền địa phương, cha mẹ học sinh, học sinh,

4.1. Xây Dựng Kế Hoạch Đánh Giá Chi Tiết Cụ Thể

Hiệu trưởng là chủ thể quản lý, giữ vai trò chủ động, chủ đạo trong hoạt động đánh giá, lập kế hoạch đánh giá chi tiết cụ thể để thực hiện chức năng quản lý. Đội ngũ CB, GV, NV tham gia giúp việc cho hiệu trưởng là rất quan trọng. Cho nên việc thành lập ban kiểm tra giám sát, đánh giá ngay từ đầu năm học là việc làm cần thiết và có sự phân công cụ thể theo chức trách nhiệm vụ để tránh sự chồng chéo khi tổ chức thực hiện. Hiệu trưởng: phụ trách chung xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ công tác quản lý nhà trường và các hoạt động trong trường bán trú; Phó hiệu trưởng, GV phụ trách công tác học tập, tự quản để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện; Kế toán: phụ trách công tác chế độ chính sách, phân bổ khẩu phần ăn cho bán trú hàng ngày công bằng và đầy đủ; Chủ tịch công Đoàn, TPTĐ: phụ trách công tác tăng gia sản xuất, TDTT, lao động vệ sinh và an ninh trật tự trong trong trường học.

4.2. Tổ Chức Hoạt Động Đánh Giá Toàn Diện Khách Quan

Tổ chức (nhân sự, bộ máy) để giúp cho mọi người cùng làm việc với nhau, nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu cần xây dựng và duy trì một cơ cấu nhất định về những vai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác. Có thể nói, việc xây dựng các vai trò, nhiệm vụ là chức năng tổ chức trong quản lý. Như vậy, chức năng trong tổ chức quản lý trong đánh mô hình bán trú cho học sinh người DTTS là việc thiết kế cơ cấu các bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu quản lý đánh giá. Đồng thời thực hiện chức năng này còn phải chú ý đến phương thức hoạt động, đến quyền hạn của từng bộ phận, tạo điều kiện cho sự liên kết ngang, dọc và đặc biệt chú ý đến việc bố trí cán bộ - người vận hành các bộ phận của hoạt động đánh giá.

V. Tương Lai Mô Hình Bán Trú Đổi Mới Để Phát Triển Bền Vững

Thông qua nghiên cứu lý luận, phân tích giáo dục ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hoạt động đánh giá của nhà trường đã cho thấy mô hình bán trú cho học sinh người Mông có cơ sở khoa học giữa lý luận và thực tiễn để tiếp tục nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý, tổ chức cho phù hợp với điều kiện thực tiễn tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên. Xuất phát từ các văn bản của Nhà nước có liên quan đến giáo dục dân tộc và chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh tại các trường PTDTBT và trường THCS có học sinh bán trú nói chung. Tìm hiểu thực trạng hoạt động giáo dục ở các trường PTDTBT có học sinh người dân tộc thiểu số đã xác lập được cơ sở lý luận cho việc xây dựng và hoàn thiện việc đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người Mông tại huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên thông qua những nhận xét cơ bản sau đây: Thứ nhất là, Loại hình trường bán trú cho học sinh người dân tộc Mông tại huyện Nậm Pồ là loại hình phù hợp với chủ trương của nhà nước, tạo công bằng trong giáo dục, phù hợp điều kiện kinh tế của địa phương, đồng thuận của phụ huynh học sinh và của toàn xã hội, nhưng hiện tại chưa có cơ chế, tiêu chí đánh giá tính hiệu quả của nó đem lại. Đặc biệt là chế độ nuôi dưỡng và các chính sách hỗ trợ cho học sinh còn thấp so với mặt bằng chung của xã hội. Thứ hai là, Mô hình bán trú cho học sinh người DTTS ở trường PTDTBT, THCS có thể được coi là biện pháp khả thi nhất để hỗ trợ cho hoạt động giáo dục có tính đặc thù hơn so với các trường THCS bình thường, do vậy đòi hỏi về nội dung, hình thức, phương pháp quản lý, cách thức tổ chức và các điều kiện quản lý phải có sự tương ứng. Thứ ba là, kết quả giáo dục toàn diện cho học sinh người Mông tại trường PTDTBT THCS phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản như: đội ngũ CBQL, GV, NV, CSVC cũng như các điều kiện hỗ trợ khác. Thứ tư là, hoạt động đánh giá của các trường PTDTBTTHCS về các mặt động, tổ chức, quản lý, giáo dục, chăm sóc nuôi dưỡng học sinh bán trú, sự phối kết hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường.

5.1. Đảm Bảo Tính Bền Vững Cho Mô Hình Giáo Dục Bán Trú

Trong tương lai, để mô hình bán trú phát triển bền vững, cần có sự quan tâm, đầu tư hơn nữa từ Nhà nước và các cấp chính quyền. Cần có cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt cho giáo viên, cán bộ quản lý công tác tại vùng khó khăn. Cần tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, cải thiện chất lượng bữa ăn bán trú. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của giáo dục, khuyến khích phụ huynh quan tâm đến việc học tập của con em.

5.2. Phát Triển Giáo Dục Bán Trú Phù Hợp Với Xu Thế

Giáo dục bán trú cần đổi mới để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội. Cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, phát triển các chương trình giáo dục kỹ năng mềm, giáo dục STEM. Cần tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo. Cần xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, an toàn, lành mạnh, giúp học sinh phát triển toàn diện.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TRƯỜNG BÁN TRÚ CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 1. Lich sử nghiên cứu vấn đề Huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi Tiểu học, THCS đến trường và đảm bảo duy trì sĩ số, cải thiện chất lượng giáo dục và đảm bảo duy trì tốt các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đã được Đảng, Nhà nước và các cấp quản lý giáo dục địa phương, các nhà trường, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đặc biệt quan tâm. Những trường THCS có học sinh bán trú theo quy định đã và đang được hình thành và phát triển tại địa bàn của các xã đặc biệt khó khăn trên phạm vi cả nước, bước đầu mang lại hiệu quả thiết thực và được nhiều địa phương áp dụng. Đây là giải pháp tối ưu, mang tính đột phá để việc cải thiện và nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Qua nghiên cứu tài liệu trong nước, bản thân tôi đã nhận thấy có một số công trình nghiên cứu bài viết, tài liệu tập trung phát triển trường PTDTBT như: Tài liệu tại Hội nghị về trường PTDTBT dân nuôi [26], ngày 17/7/2009, Phó Thủ Tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì Hội nghị về trường PTDTBT tại thành phố Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Tại Hội nghị Phó Thủ tướng đánh giá cao về giải pháp thực hiện mô hình bán trú dân nuôi của tỉnh Điện Biên, đồng thời chỉ đạo bắt đầu từ năm học 2009-2010, phải tập trung thực hiện ngay phương châm: “ba đủ” (đủ ăn, đủ quần áo, đủ sách vở) cho học sinh miền núi đến trường. Hội nghị đã mở ra một cơ hội “3 đủ” để học tập cho con em các dân tộc ít người thuộc vùng núi được thụ hưởng chính sách ưu việt và yên tâm đến trường. Sau Hội nghị Thông tư số 24/2010-TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế và tổ chức hoạt động trường PTDTBT, Quyết định 8 số 85/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành về một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường PTDTBT đã được ban hành.

Công trình nghiên cứu của tác giả Lê Mã Lương [12] “ Quản lý học sinh bán trú dân nuôi ở trường THCS Đồng Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ” công trình nghiên cứu tập trung vào nội dung quản lý, tổ chức, nền nếp học tập, sinh hoạt ăn ở, lao động tăng gia sản xuất và vui chơi giải trí của học sinh bán trú dân nuôi tại trường THCS Đồng Sơn, qua đó đề xuất tới các cấp quản lý để có sự quan tâm và có cơ chế quản lý đối với loại hình trường THCS ở xã đặc biệt khó khăn có HS ở BTDN mà không thuộc loại hình trường PTDTBT THCS. Đây là công trình nghiên cứu có phạm vi nhỏ chỉ tập trung và hoạt động quản lý học sinh bán trú trong một đơn vị trường THCS, chưa đề cập đến vấn đề tổ chức các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Công trình nghiên cứu của tác giả Phạm Huy Trà [20]“ Mô hình quản lý trường PTDTBT ở các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Hà Giang” tập trung về đánh giá thực trạng công tác tổ chức hoạt động các lớp bán trú dân nuôi cấp Tiểu học và THCS thông qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý trường PTDTBT dân nuôi tại các xã đặc biệt khó khăn. Tại công trình nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản lý và tổ chức hoạt động của mô hình trường bán trú dân nuôi, chưa tập trung vào đánh giá hiệu quả đối với học sinh người dân tộc thiểu số.

Đề án “Củng cố, phát triển hệ thống trường PTDTBT giai đoạn 2016- 2025” [5] Tài liệu tại Hội thảo về phát triển hệ thống trường PTDTBT và trường phổ thông có HSBT vùng dân tộc thiểu số miền núi tại Đà Nẵng ngày 10/6/2016 do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, tập trung đánh giá công tác nuôi dạy, quản lý mô hình trường PTDTBT, Quản lý hoạt động tự học của học sinh các trường bán trú, Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục cho giáo viên các trường bán trú, Giáo dục học sinh bán trú thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất cho trường PTDTBT. 9 Tuy vậy, chưa có các tài liệu có tính khoa học, có giá trị cao về hình thức đánh giá hiệu quả mô hình bán trú dành riêng cho một dân tộc thiểu số mang tính đặc thù. Chưa có các đề xuất, giải pháp hữu hiệu khắc phục hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý, đánh giá của Hiệu trưởng ở các nội dung hoạt động của nhà trường như cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên và học sinh, phối hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong giáo dục học sinh, chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, hoạt động dạy học, giáo dục, chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh bán trú một cách toàn diện. Với lý do trên tôi chọn đề tài: “Đánh giá mô hình bán trú cho học sinh người dân tộc Mông huyện Nậm Pồ” để nghiên cứu nhằm xây dựng, hoàn thiện, đề xuất công cụ, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của mô hình bán trú cho học sinh dân tộc Mông, từ đó đề xuất một số biện pháp trong quản lý, tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục loại hình trường này tại địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên trong thời gian tới.

Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm mô hình Về mặt ngữ nghĩa, “Mô hình nghĩa hẹp là mẫu khuôn, tiêu chuẩn theo đó mà chế tạo ra sản phẩm hàng loạt; là thiết bị, cơ cấu tái hiện hay bắt chước cấu tạo và hoạt động của cơ cấu khác (Của nguyên mẫu hay cái được mô hình hóa) vì mục đích khoa học và sản xuất”. Nghĩa rộng là hình ảnh (hình tượng, sơ đồ, sự mô tả, v.) ước lệ của một khách thể (hay một hệ thống các khách thể, các quá trình hiện tượng). Khái niệm “Mô hình” được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học khác nhau: Trước tiên về mặt triết học, mô hình được hiểu là “sự hiển thị mối quan hệ giữa tri thức của con người về các khách thể và bản thân các khách thể đó.

Mô hình không chỉ là phương tiện mà còn là một trong những hình thức của sự nhận thức của tri thức, là bản thân tri thức. Trong quan hệ với lý thuyết, mô hình không chỉ là công cụ tìm kiếm những khả năng thực hiện lý thuyết mà còn là công cụ để kiểm tra các mối liên hệ, quan hệ, cấu trúc, tính qui luật được diễn đạt trong lý thuyết ấy có tồn tại thực hay không”. 10 Ở góc độ thuật ngữ khoa học, mô hình được hiểu: “Là một đối tượng tạo ra cái tương tự với đối tượng khác về một số mặt nào đó. Nếu ta gọi a là mô hình của A, thì a là cái thể hiện, còn A là cái được thể hiện.

Giữa cái thể hiện và cái được thể hiện có một sự phản ánh không đầy đủ”.2 Mô hình bán trú Mô hình bán trú cho học sinh dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn có tính chất chuyên biệt, đặc thù, do điều kiện vị trí địa lí, giao thông khó khăn, cách trở, khoảng cách từ nhà đến trường từ 6km-30 km, do vậy học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày. Vì vậy các em được tổ chức sinh hoạt ăn ở, nuôi dưỡng, học tập tại trường từ thứ hai đến thứ bẩy theo quy định hỗ trợ của nhà nước. Từ cách hiểu trên tên tác giả luận văn quan niệm: Mô hình bán trú là mô hình hoạt động giáo dục tổ chức cho học sinh học tập và ăn ở sinh hoạt tại trường. Đánh giá trong quản lý giáo dục.

Đánh giá là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thu thập thông tin, xử lý những kết quả của quá trình vận hành và tổ chức. Chức năng trên được hệ thống hóa bằng sơ đồ sau: Kế hoạch Đối tượng Kiểm tra Tổ chức quản lý (Khách thể) Chỉ đạo Sơ đồ 1. Sơ đồ mô tả các chức năng quản lý 11 Như vậy kiểm tra (đánh giá) là một trong 4 chức năng chính của hệ thống quản lý giáo dục. Từ quản điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống chức năng quản lý có thể khái quát một số chức năng sau: + Kế hoạch + Tổ chức + Chỉ đạo (bao gồm cả sửa chữa, uốn nắn và phối hợp) + Kiểm tra (bao gồm cả thanh tra, kiểm soát, kiểm kê, đánh giá) Các chức năng này gắn bó mật thiết với nhau, đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ở các mức độ khác nhau.

Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của QLGD được thực hiện. Trong mọi hoạt động QLGD, thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như là “mạch máu”của hoạt động quản lý giáo dục. Như vậy, quá trình quản lý giáo dục là quá trình thực hiện 4 chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá nhằm đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu đã đặt ra - đó là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch (bao gồm đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch, báo cáo trước tập thể, nghành GD&ĐT và các cơ quan quản lý GD cấp trên) đây là giai đoạn đánh giá so với mục tiêu của kế hoạch đã đề ra những kết quả nào đã đạt được? những kết quả nào chưa đạt được? những điểm cần rút kinh nghiệm trong thực hiện kế hoạch là gì? Sản phẩm của giai đoạn đánh giá, tổng kết thực hiện kế hoạch là bản báo cáo về các kết quả đã đạt được trong đó chỉ rõ cách đo lường, đánh giá và các bài học rút ra trong quá trình thực hiện kế hoạch và chuẩn bị cho quá trình quản lý tiếp theo.

Chức năng đánh giá là một chức năng quan trọng không thể thiếu được trong quá trình quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ