Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam duy trì đà tăng trưởng bền vững qua các chỉ số kinh tế vĩ mô như GDP, xuất nhập khẩu, đầu tư và thu chi ngân sách, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch cung ứng vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, tình hình hoạt động của khu vực doanh nghiệp vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam được trích dẫn trong văn bản, năm 2018 cả nước có 95.651 doanh nghiệp tạm dừng hoạt động (tăng 49,7% so với năm trước), trong đó gồm 27.126 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 25,1%), 63.525 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể (tăng 63,4%) và 16.314 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể (tăng 34,7%).

Sự suy giảm sức khỏe tài chính của khối doanh nghiệp đặt hệ thống ngân hàng trước thách thức lớn về rủi ro tín dụng, đặc biệt là rủi ro trong quy trình cho vay. Rủi ro tín dụng mang tính khách quan, tất yếu và phức tạp, nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ đe dọa trực tiếp đến khả năng thanh khoản và sự an toàn hệ thống. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình (BIDV Quảng Bình), công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã được chú trọng triển khai nhưng vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập ở một số khâu trong quy trình. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hải Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích và hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, tìm hiểu thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, nhận diện tồn tại, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay DNNVV tại BIDV Quảng Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình (Số 189 đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nhân sự, hoạt động kinh doanh và tín dụng của BIDV Quảng Bình thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình cấp tín dụng và các khâu kiểm soát rủi ro tín dụng (trước, trong và sau khi cho vay) đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

  • Khung lý thuyết Kiểm soát nội bộ: Áp dụng Báo cáo COSO (1992, 2013) của Ủy ban Thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về Chống gian lận Báo cáo Tài chính (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) với 5 bộ phận cấu thành: Môi trường kiểm soát (Control environment), Đánh giá rủi ro (Risk assessment), Hoạt động kiểm soát (Control activities), Thông tin và truyền thông (Information and communication), và Hệ thống giám sát (Monitoring).
  • Khung pháp lý về hoạt động ngân hàng và tín dụng:
    • Luật các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 (Điều 4 quy định về hoạt động ngân hàng và các loại hình ngân hàng).
    • Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng (Điều 6 về nguyên tắc vay vốn, Điều 7 về điều kiện vay vốn, Điều 8 về phân loại thời hạn cho vay, Điều 18 quy định giới hạn dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của TCTD).
    • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD.
    • Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
    • Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Khu vực hoạt động Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn Doanh nghiệp nhỏ: Số lao động Doanh nghiệp vừa: Tổng nguồn vốn Doanh nghiệp vừa: Số lao động
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống Từ trên 10 đến 200 người Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng Từ trên 200 đến 300 người
Công nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống Từ trên 10 đến 200 người Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng Từ trên 200 đến 300 người
Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống Từ trên 10 đến 50 người Từ trên 10 đến 50 tỷ đồng Từ trên 50 đến 100 người

Hệ thống các chỉ tiêu định lượng đánh giá rủi ro tín dụng được tác giả thiết lập bao gồm:

  • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (yêu cầu thông thường dưới 5%).
  • Tỷ lệ nợ xấu: $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Tổng nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (quy định của NHNN không vượt quá 3%).
  • Hệ số rủi ro tín dụng: $\text{Hệ số rủi ro tín dụng} = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng tài sản có}} \times 100%$.
  • Dư nợ trên vốn huy động: $\text{Dư nợ trên vốn huy động} = \frac{\text{Dư nợ}}{\text{Vốn huy động}} \times 100%$.
  • Hệ số thu nợ: $\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khai thác cơ sở dữ liệu số tại hai cổng thông tin điện tử thư viện tainguyenso.vn và thuvienso.vn, giáo trình kiểm toán, văn bản quy phạm pháp luật, tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý rủi ro và cán bộ tín dụng tại BIDV Quảng Bình trong suốt quá trình thực tập.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, phân loại số liệu trên phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phương pháp phân tích thống kê biến động theo chuỗi thời gian; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu dư nợ và biến động rủi ro tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay, hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả phân tích bản chất của ngân hàng thương mại với tư cách là tổ chức tài chính cung ứng danh mục dịch vụ đa dạng nhất, hoạt động với đòn bẩy nợ cao và cấu trúc tài sản chủ yếu là tài sản tài chính vô hình. Hoạt động cho vay được phân loại chi tiết theo nhiều tiêu chí: theo thời hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn $> 60$ tháng); theo mục đích sử dụng vốn (cho vay sản xuất công thương nghiệp, cho vay lưu thông, cho vay tiêu dùng); theo tài sản đảm bảo (có tài sản đảm bảo và không có tài sản đảm bảo); theo tính chất và phương pháp hoàn trả (trực tiếp/gián tiếp, trả góp/một lần/theo yêu cầu); theo phương thức cho vay (từng lần/theo món, theo hạn mức tín dụng, thấu chi, cho vay hợp vốn).

Dựa trên khung kiểm soát nội bộ COSO, tác giả phân tích sâu 5 nhân tố cấu thành gắn với hoạt động ngân hàng: Môi trường kiểm soát (tính chính trực, đạo đức, năng lực cán bộ, vai trò quản trị của Hội đồng quản trị và Ban điều hành, cơ cấu tổ chức và chính sách nhân sự); Đánh giá rủi ro (nhận diện các rủi ro phát sinh từ biến động nhân sự, công nghệ, sản phẩm mới); Hoạt động kiểm soát (nguyên tắc bất kiêm nhiệm - phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa khâu thẩm định và khâu phê duyệt cho vay, kiểm soát chứng từ và kiểm soát hiện vật, kiểm tra độc lập và soát xét định kỳ); Hệ thống thông tin và truyền thông (chất lượng dữ liệu tài chính/phi tài chính, truyền thông nội bộ và truyền thông với bên ngoài); Hoạt động giám sát (giám sát thường xuyên và kiểm tra, đánh giá định kỳ thông qua kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập).

Về rủi ro tín dụng, chương này định nghĩa rủi ro tín dụng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, phân loại theo đối tượng vay (khách hàng cá thể, tổ chức kinh tế, rủi ro quốc gia/khu vực) và theo giai đoạn phát sinh (rủi ro trong thẩm định, rủi ro khi giải ngân, rủi ro trong quản lý và thu hồi nợ). Đối với phân khúc DNNVV, tác giả chỉ ra các đặc thù: quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng lớn dẫn đến chi phí quản lý trên từng đồng vốn cao, hồ sơ tài chính thường thiếu minh bạch, năng lực quản trị hạn chế, tài sản đảm bảo không đầy đủ, song đây là phân khúc mang lại nguồn thu lãi và phí quan trọng cho ngân hàng.

Quy trình tín dụng tổng quát gồm 5 giai đoạn được tác giả chuẩn hóa thành bảng mô tả chi tiết:

Giai đoạn quy trình Nguồn cung cấp thông tin Nhiệm vụ của ngân hàng Kết quả của mỗi giai đoạn Mức độ quan trọng
1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Khách hàng đi vay cung cấp thông tin cần thiết Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ Hoàn thành bộ hồ sơ để chuyển sang giai đoạn sau Là khâu căn bản đầu tiên, làm cơ sở cho toàn bộ các bước tiếp theo
2. Phân tích tín dụng Hồ sơ đề nghị vay, thông tin phỏng vấn, hồ sơ lưu trữ Tổ chức thẩm định tài chính và phi tài chính Báo cáo kết quả thẩm định trình cấp có thẩm quyền Khâu quyết định cho vay hay từ chối, tiên lượng rủi ro và biện pháp xử lý
3. Quyết định tín dụng Báo cáo thẩm định và các thông tin bổ sung Quyết định cấp tín dụng hoặc từ chối; tiến hành ký HĐTD Quyết định phê duyệt/từ chối, HĐTD và các hợp đồng liên quan Khâu cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng uy tín và hiệu quả, dễ phát sinh sai lầm
4. Giải ngân Quyết định cho vay, HĐTD, chứng từ xin rút vốn Thẩm định chứng từ theo điều kiện HĐTD trước khi phát tiền Chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của KH hoặc nhà cung cấp Giúp kiểm tra, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai sót ở giai đoạn trước
5. Giám sát và thanh lý tín dụng Báo cáo tài chính định kỳ, thông tin nội bộ và thực địa Phân tích hoạt động, kiểm tra mục đích sử dụng vốn, tái xếp hạng Báo cáo giám sát, xử lý nợ, thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, phát hiện sớm dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ

Gắn liền với quy trình 5 bước, nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện xuyên suốt qua 3 giai đoạn:

  • Kiểm soát trước khi cho vay: Thẩm định năng lực pháp lý, năng lực tài chính, tính khả thi của phương án kinh doanh/dự án đầu tư và kiểm soát tính hợp pháp, chặt chẽ của hồ sơ hợp đồng tín dụng.
  • Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm tra điều kiện rút vốn, tính xác thực của chứng từ giải ngân nhằm đảm bảo cấp vốn đúng đối tượng và đúng mục đích cam kết.
  • Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm tra việc sử dụng vốn thực tế, kiểm tra chứng từ kế toán và kiểm tra thực địa hoạt động của doanh nghiệp; theo dõi tiến độ trả nợ; định kỳ kiểm tra, kiểm kê và tái định giá tài sản đảm bảo (tối thiểu 1 năm 2 lần).

Chương 1 cũng phân tích 3 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kiểm soát rủi ro: Nhóm nhân tố từ ngân hàng (chính sách tín dụng, thông tin tín dụng CIC, chất lượng cán bộ tín dụng, quy trình thẩm định - kiểm tra, trang thiết bị công nghệ corebanking); Nhóm nhân tố từ bản thân doanh nghiệp (hiệu quả sản xuất kinh doanh, trình độ quản trị của chủ doanh nghiệp, đạo đức người vay); và Nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, biến động lãi suất/tỷ giá, khuôn khổ pháp lý, chính sách chính phủ và thiên tai môi trường tự nhiên).

Chương II: Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Quảng Bình

Chương 2 tập trung giới thiệu và phân tích hoạt động thực tế tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình thành lập ngày 20/04/1964 (với nguồn gốc sâu xa từ tổ cấp phát xây dựng cơ bản thành lập năm 1957). Qua các giai đoạn đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bình (1981), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình (1990), đơn vị chính thức chuyển đổi thành Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ tháng 6/2012. Hiện chi nhánh là đơn vị hạng I, đạt danh hiệu đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hơn 15 năm liên tục và là lá cờ đầu khu vực Bắc Trung Bộ của hệ thống BIDV.
  • Mạng lưới và cơ cấu tổ chức: Trụ sở tại 189 Hữu Nghị, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Cơ cấu gồm 5 khối, 9 phòng ban nghiệp vụ tại Hội sở chính và 7 Phòng giao dịch trực thuộc phân bổ tại các địa bàn trọng điểm của tỉnh.
  • Môi trường cạnh tranh và phân loại khách hàng: Trên địa bàn TP. Đồng Hới, BIDV Quảng Bình cạnh tranh trực tiếp với 3 NHTM Nhà nước lớn (Vietinbank, Vietcombank, Agribank), nhóm NHTM Cổ phần (Sacombank, Bac A Bank, VPBank, LienVietPostBank, Maritimebank, HDBank, ACB), cùng các quỹ tín dụng nhân dân. Khách hàng của chi nhánh được chia thành 3 nhóm: Nhóm doanh nghiệp nhu cầu vốn lớn (truyền thống là doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp cổ phần hóa trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ bản, sản xuất kinh doanh); Nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình (sử dụng dịch vụ bán lẻ, tiền gửi, thẻ, BSMS); Nhóm trường học, cơ quan ban ngành (dịch vụ chi trả lương, thẻ).
  • Thực trạng kiểm soát rủi ro theo quy trình cấp tín dụng đối với DNNVV: Chi nhánh vận dụng quy trình tín dụng doanh nghiệp chuẩn hóa của BIDV với sự hỗ trợ của các phần mềm và hệ thống công nghệ như SIBS (Core Banking), IPCAS, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ XHTD, chương trình tài trợ thương mại TF và tra cứu thông tin Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC). Chi nhánh phân định rõ chức năng giữa các phòng ban: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp (QHKH) thực hiện tiếp nhận và thẩm định ban đầu; Phòng Quản lý rủi ro (QLRR) thẩm định độc lập; Phòng Quản trị tín dụng (QTTD) kiểm soát hồ sơ giải ngân và theo dõi hợp đồng; các cấp lãnh đạo (Trưởng phòng kinh doanh, PGĐ phụ trách QHKH, PGĐ phụ trách QLRR, Giám đốc) phê duyệt theo hạn mức ủy quyền.
  • Phân tích thực trạng các khâu kiểm soát:
    • Trước cho vay: Thẩm định hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, phương án sản xuất kinh doanh, tra cứu CIC và chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp.
    • Trong khi cho vay: Kiểm tra điều kiện tiên quyết trong hợp đồng tín dụng, kiểm soát chứng từ thanh toán/hóa đơn hợp lệ trước khi thực hiện chuyển tiền giải ngân.
    • Sau cho vay: Định kỳ theo dõi tài khoản tiền gửi, kiểm tra dòng tiền quay vòng của doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra thực địa định kỳ, tái định giá tài sản bảo đảm và theo dõi phân loại nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN.

Chương III: Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Chi nhánh đã xây dựng và tuân thủ quy trình tín dụng tương đối chặt chẽ; phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa khâu bán hàng (QHKH) và khâu kiểm soát (QLRR, QTTD); ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin và xếp hạng tín dụng khách hàng giúp chuẩn hóa việc nhận diện rủi ro; tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn được theo dõi sát sao.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Việc thu thập và xác minh tính trung thực của báo cáo tài chính các DNNVV trên địa bàn còn gặp khó khăn do doanh nghiệp thường duy trì hai hệ thống sổ sách kế toán; công tác định giá tài sản đảm bảo (đặc biệt là quyền sử dụng đất, nhà xưởng chuyên dùng) đôi lúc chưa sát với biến động giá thị trường; công tác kiểm tra sau giải ngân ở một số khoản vay còn mang tính hình thức do áp lực thời gian và khối lượng công việc của cán bộ tín dụng; hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng chưa thực sự tự động hóa hoàn toàn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng: Tăng cường xác minh thông tin chéo qua khách hàng, đối tác, nhà cung cấp và dữ liệu thuế để bù đắp sự thiếu minh bạch trong BCTC của DNNVV.
    • Tăng cường hiệu lực kiểm soát sau cho vay: Thực hiện nghiêm ngặt quy chế kiểm tra hiện trường định kỳ, theo dõi chặt chẽ dòng tiền thanh toán của doanh nghiệp qua tài khoản mở tại BIDV để giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích.
    • Hoàn thiện công tác định giá và quản lý tài sản bảo đảm: Thường xuyên cập nhật biểu giá thị trường đối với bất động sản và máy móc thiết bị, tái định giá định kỳ đúng quy định (1 năm 2 lần).
    • Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cán bộ: Thường xuyên đào tạo, cập nhật văn bản pháp luật, chính sách tín dụng mới và kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý rủi ro.
    • Nâng cấp và khai thác triệt để hệ thống công nghệ thông tin: Tối ưu hóa việc sử dụng các phần mềm SIBS, IPCAS, hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ và tích hợp dữ liệu CIC trong việc cảnh báo nợ sớm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại dựa trên khung kiểm soát nội bộ COSO (1992, 2013) và các văn bản quy định của ngành ngân hàng (Luật các TCTD 2010, QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN, TT 02/2013/TT-NHNN, NĐ 56/2009/NĐ-CP).
  • Khái quát và làm rõ thực trạng tổ chức quy trình cấp tín dụng, phân định nhiệm vụ giữa các khối phòng ban (QHKH, QLRR, QTTD) và quy trình kiểm soát rủi ro 3 giai đoạn (trước, trong và sau cho vay) đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2018.
  • Nhận diện những hạn chế điển hình trong kiểm soát tín dụng DNNVV như: báo cáo tài chính thiếu chuẩn mực, định giá tài sản bảo đảm, kiểm tra dòng tiền thực tế sau cấp tín dụng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về kỹ thuật thẩm định, giám sát sau vay, đào tạo nhân sự và ứng dụng công nghệ ngân hàng.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt khoa học: Đề tài đã vận dụng thành công các nguyên lý cơ bản của kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro vào hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại đối với phân khúc DNNVV, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận cho các nghiên cứu tiếp theo về kiểm soát tín dụng.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận giúp làm rõ bức tranh thực tế về công tác quản trị rủi ro quy trình tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cung cấp góc nhìn thực tiễn bổ ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán và tài chính ngân hàng trong việc tiếp cận công việc thực tế tại các định chế tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018) tại một đơn vị cụ thể là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình.
  • Đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào quy trình kiểm soát rủi ro đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa đi sâu phân tích toàn bộ danh mục cho vay đối với khối khách hàng doanh nghiệp lớn hoặc phân khúc khách hàng cá nhân.
  • Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp và phỏng vấn chuyên gia nội bộ, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng vay vốn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm tiếp theo để đánh giá tác động của những quy định pháp lý mới về tỷ lệ an toàn vốn và quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II.
  • Mở rộng phạm vi không gian bằng cách so sánh, đối chiếu công tác kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay DNNVV giữa nhiều chi nhánh NHTM khác nhau hoặc giữa khối ngân hàng thương mại nhà nước và khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo khi làm khóa luận tốt nghiệp, đề án môn học hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp liên quan đến đề tài kiểm soát nội bộ, kiểm toán chu trình tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định và cán bộ quản lý rủi ro tại các ngân hàng: Tham khảo hệ thống bảng biểu tóm tắt các bước trong quy trình tín dụng 5 giai đoạn, các nội dung kiểm tra cụ thể theo 3 giai đoạn (trước, trong, sau cho vay), và khung đánh giá doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu:
    • Bảng tóm tắt quy trình tín dụng (Bảng 1.2) nêu rõ nguồn thông tin, nhiệm vụ của ngân hàng, kết quả đạt được và mức độ quan trọng của từng khâu.
    • Hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng đánh giá rủi ro tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu theo TT 02/2013/TT-NHNN, hệ số thu nợ, hệ số rủi ro tín dụng).
    • Bảng phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP (Bảng 1.1) theo 3 ngành và tiêu chí vốn/lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO được tác giả vận dụng gồm những cấu phần nào để phân tích quy trình tín dụng ngân hàng? Tác giả vận dụng khung COSO (1992, 2013) gồm 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát (đạo đức, năng lực cán bộ tín dụng, cơ cấu tổ chức), Đánh giá rủi ro (nhận diện các rủi ro phát sinh trong hoạt động cấp tín dụng), Hoạt động kiểm soát (nguyên tắc phân chia trách nhiệm giữa thẩm định và phê duyệt, kiểm soát chứng từ và kiểm tra độc lập), Thông tin và truyền thông (hệ thống phần mềm corebanking SIBS, IPCAS và truyền thông nội bộ/bên ngoài), và Hệ thống giám sát (giám sát thường xuyên và kiểm tra định kỳ của KSNB/kiểm toán).

2. Theo văn bản, Nghị định 56/2009/NĐ-CP phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên các tiêu chí cụ thể nào? Nghị định 56/2009/NĐ-CP phân loại DNNVV thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) thuộc 3 khu vực kinh tế (Nông lâm thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ) dựa trên 2 tiêu chí: Tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán, là tiêu chí ưu tiên) hoặc Số lao động bình quân năm (quy mô từ 10 người trở xuống đối với siêu nhỏ; từ trên 10 đến 200 người đối với nhỏ; từ trên 200 đến 300 người đối với vừa tùy từng khu vực).

3. Quy trình cho vay và kiểm soát rủi ro tín dụng được tác giả chia làm mấy giai đoạn? Quy trình cấp tín dụng tổng quát gồm 5 bước: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, (2) Phân tích tín dụng, (3) Quyết định tín dụng, (4) Giải ngân, (5) Giám sát và thanh lý tín dụng. Tương ứng với quy trình này, công tác kiểm soát rủi ro tín dụng được tổ chức xuyên suốt qua 3 giai đoạn: Kiểm soát trước khi cho vay (thẩm định pháp lý, năng lực tài chính, hồ sơ vay), Kiểm soát trong khi cho vay (kiểm tra điều kiện rút vốn, chứng từ giải ngân), và Kiểm soát sau khi cho vay (kiểm tra thực tế sử dụng vốn, tình hình trả nợ và định giá lại tài sản bảo đảm tối thiểu 1 năm 2 lần).

4. Giới hạn cấp tín dụng tối đa đối với một khách hàng theo quy định được trích dẫn trong khóa luận là bao nhiêu? Căn cứ theo Điều 18 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN được trích dẫn trong khóa luận, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng (trừ trường hợp các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp cho vay hợp vốn theo quy định).

5. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới của BIDV Chi nhánh Quảng Bình được mô tả như thế nào? BIDV Chi nhánh Quảng Bình có trụ sở chính tại số 189 đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Cơ cấu quản lý bao gồm 5 khối chức năng với 9 phòng ban nghiệp vụ tại Hội sở chính và 7 Phòng giao dịch trực thuộc đặt tại các địa bàn trọng yếu trên địa bàn tỉnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải Duyên đã giải quyết một cách toàn diện bài toán kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2018. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận kiểm soát nội bộ COSO, các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước và dữ liệu thực tế tại chi nhánh, công trình đã làm rõ quy trình kiểm soát 3 giai đoạn trước, trong và sau giải ngân. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những hạn chế thực tiễn trong công tác thẩm định BCTC và quản lý tài sản bảo đảm, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp có tính ứng dụng cao cho hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại.